Cách xưng hô trong tiếng Trung: gọi người lạ, đồng nghiệp và vợ chồng
Nội dung bài viết
Cách xưng hô tiếng Trung cơ bản xoay quanh ba đại từ: (wǒ, tôi), (nǐ, bạn) và (nín, ngài, ông, bà). Khác tiếng Việt, người Trung không cần đổi đại từ theo tuổi: với người lớn tuổi, cấp trên hay khách hàng, bạn chỉ cần đổi thành là đủ lịch sự. Phần khó nằm ở cách gọi người khác. Tài xế được gọi là (shīfu), chủ quán là (lǎobǎn). Đồng nghiệp lớn tuổi hơn là (Wáng jiě, chị Vương), còn giám đốc là (Wáng zǒng, sếp Vương).
Bài này đi theo từng nhóm người bạn sẽ gặp: đại từ, người lạ ngoài đường, đồng nghiệp và cấp trên, vợ chồng, người yêu. Cuối bài là danh sách những cách gọi dễ gây phản cảm mà sách giáo khoa cũ vẫn dạy.
Đại từ xưng hô tiếng Trung
Đại từ tiếng Trung ít hơn tiếng Việt rất nhiều. Ngôi thứ nhất luôn là 我, dù bạn nói với em bé hay với chủ tịch. Số nhiều thêm đuôi 们 (men).
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa, khi nào dùng |
|---|---|---|
| wǒ | tôi, mình, tớ, em, anh (mọi tình huống) | |
| nǐ | bạn, anh, chị, em (ngang hàng hoặc nhỏ hơn) | |
| nín | ông, bà, anh chị (kính trọng, với người lớn tuổi, khách, cấp trên) | |
| tā | anh ấy, ông ấy | |
| tā | cô ấy, bà ấy | |
| tā | nó (con vật, đồ vật) | |
| wǒmen | chúng tôi, chúng ta | |
| zánmen | chúng ta (gồm cả người nghe, hay dùng ở miền Bắc) | |
| nǐmen | các bạn, các anh chị | |
| tāmen | họ (nam hoặc nhóm có nam) | |
| tāmen | họ (toàn nữ) | |
| dàjiā | mọi người | |
| zìjǐ | bản thân, tự mình |
Ba chữ , , đọc giống hệt nhau, chỉ khác khi viết. Nói chuyện thì người nghe dựa vào ngữ cảnh.
không có dạng số nhiều thường dùng. Muốn nói lịch sự với cả nhóm, người Trung nói (dàjiā hǎo, chào mọi người) hoặc (gèwèi, quý vị), ví dụ (gèwèi lǐngdǎo, kính thưa các vị lãnh đạo).
Khi nào dùng 您, khi nào dùng 你
- Dùng : người lớn hơn mình khoảng một thế hệ, khách hàng, thầy cô, cấp trên, người lạ lớn tuổi, khi gọi điện cho cơ quan. Câu (nín hǎo) là lời chào an toàn nhất khi chưa biết người kia là ai.
- Dùng : bạn bè, người ngang tuổi, người nhỏ tuổi hơn, nhân viên quán khi bạn là khách. Người trẻ ở thành phố lớn cũng dùng 你 với nhau ngay từ lần đầu gặp.
- Miền Nam Trung Quốc và Đài Loan dùng 您 ít hơn miền Bắc. Ở Bắc Kinh, không dùng 您 với người lớn tuổi sẽ bị coi là thiếu lễ phép rõ hơn.
Cách gọi người lạ tiếng Trung
Đây là phần người học hay lúng túng nhất. Tiếng Trung hiện đại gọi người lạ theo nghề hoặc theo vai, không dùng đại từ như tiếng Việt kiểu “anh ơi”, “chị ơi”.
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa, khi nào dùng |
|---|---|---|
| shīfu | bác tài, thợ sửa, đầu bếp, người làm nghề tay chân (rất phổ biến, lịch sự) | |
| lǎobǎn | chủ quán, chủ tiệm, người bán hàng (khách gọi người bán) | |
| lǎobǎnniáng | bà chủ quán | |
| fúwùyuán | nhân viên phục vụ (trung tính, ở nhiều nơi người ta chỉ nói 你好 để gọi) | |
| měinǚ | người đẹp: gọi cô gái trẻ, nhân viên nữ (thân mật, hơi suồng sã) | |
| shuàigē | anh đẹp trai: gọi chàng trai trẻ, nhân viên nam (thân mật) | |
| xiǎogē | anh bạn trẻ: gọi shipper, nhân viên giao hàng | |
| xiānsheng | ông, anh (trang trọng, ở khách sạn, ngân hàng) | |
| nǚshì | bà, chị (trang trọng, thay cho 小姐 ở Đại lục) | |
| āyí | cô, dì: phụ nữ trung niên, cô giúp việc, cô lao công | |
| shūshu | chú: đàn ông trung niên (trẻ con hay dùng) | |
| dàye | bác, ông: đàn ông lớn tuổi (miền Bắc) | |
| nǎinai | bà: phụ nữ lớn tuổi | |
| xiǎopéngyǒu | bé, cháu: gọi trẻ em | |
| tóngxué | bạn học: gọi sinh viên lạ trong trường | |
| lǎoshī | thầy, cô: gọi giáo viên, cũng dùng để gọi lịch sự người có chuyên môn |
Gọi người lạ trong từng tình huống
- Lên taxi: (shīfu, qù huǒchēzhàn, bác tài, cho tôi ra ga tàu).
- Ở quán ăn, chợ: (lǎobǎn, zhège duōshao qián, chủ quán ơi, cái này bao nhiêu tiền?). Người bán có thể không phải chủ, nhưng gọi 老板 vẫn khiến họ vui.
- Hỏi đường người trẻ: (nǐ hǎo, qǐngwèn yíxià, chào bạn, cho mình hỏi chút). Mở bằng 你好 hoặc 请问 là cách an toàn hơn mọi danh xưng.
- Hỏi người lớn tuổi: (āyí, qǐngwèn dìtiězhàn zài nǎr, cô ơi, cho cháu hỏi ga tàu điện ngầm ở đâu?).
- Gọi nhân viên quán trẻ: (měinǚ, diǎn cài, em ơi, gọi món!). Nếu thấy ngại, nói cũng được.
Mua hàng online, người bán Taobao gọi khách là (qīn, bạn thân yêu). Đây là cách nói kiểu dịch vụ, bạn không cần dùng lại với người bán.
Xưng hô với đồng nghiệp và cấp trên
Ở công ty Trung Quốc, cách gọi phổ biến nhất là ghép họ với một chữ chỉ vai. Họ đứng trước, vai đứng sau, ngược với tiếng Việt.
| Cách gọi | Pinyin | Nghĩa, dùng với ai |
|---|---|---|
| Xiǎo Wáng | Vương nhỏ: đồng nghiệp trẻ hơn hoặc ngang tuổi, thân mật | |
| Lǎo Lǐ | Lý già: đồng nghiệp nam lớn tuổi, thân quen (không mang nghĩa chê già) | |
| Wáng jiě | chị Vương: đồng nghiệp nữ lớn tuổi hơn | |
| Zhāng gē | anh Trương: đồng nghiệp nam lớn tuổi hơn | |
| Wáng zǒng | sếp Vương: giám đốc, tổng giám đốc, chủ doanh nghiệp | |
| Lǐ jīnglǐ | trưởng phòng Lý, quản lý Lý | |
| Zhāng zhǔrèn | chủ nhiệm Trương: trưởng bộ phận, trưởng văn phòng | |
| Chén lǎoshī | thầy Trần: giáo viên, cũng dùng gọi người có chuyên môn trong ngành sáng tạo, y tế | |
| lǐngdǎo | lãnh đạo, sếp (gọi chung, không kèm họ) | |
| tóngshì | đồng nghiệp (từ chỉ, không dùng để gọi) |
Cấp trên không gọi bằng tên riêng và không gọi trống bằng 你. Câu đúng: (Wáng zǒng, nín xiànzài yǒu kòng ma, sếp Vương, bây giờ sếp có rảnh không ạ?).
Công ty nước ngoài hoặc công ty công nghệ có khi gọi nhau bằng tên tiếng Anh, ví dụ . Nếu đồng nghiệp tự giới thiệu bằng tên tiếng Anh thì cứ gọi theo.
Khi chưa biết chức vụ chính xác, gọi lên một bậc là an toàn: phó giám đốc vẫn được gọi là 王总, phó phòng vẫn được gọi là 李经理. Gọi thấp chức danh dễ làm người ta phật lòng hơn gọi cao.
Từ vựng chức danh, phòng ban và lương thưởng có trong bài từ vựng công việc tiếng Trung.
Xưng hô vợ chồng tiếng Trung
Vợ chồng gọi nhau và giới thiệu nhau với người khác bằng những từ khác nhau. Bảng dưới chia theo mức trang trọng.
| Cách gọi | Pinyin | Nghĩa, sắc thái |
|---|---|---|
| lǎogōng | chồng, ông xã: phổ biến nhất, dùng để gọi trực tiếp và kể với bạn bè | |
| lǎopo | vợ, bà xã: phổ biến nhất, thân mật | |
| zhàngfu | chồng: trang trọng, dùng khi khai giấy tờ, nói với người lạ | |
| qīzi | vợ: trang trọng, văn viết | |
| àiren | vợ hoặc chồng: cách nói của thế hệ lớn tuổi ở Đại lục | |
| xiānsheng | chồng (tôi, của chị): lịch sự, hay nghe ở Đài Loan, Hồng Kông và giới văn phòng | |
| tàitai | vợ: lịch sự, ví dụ 王太太 là bà Vương | |
| xífu | vợ: khẩu ngữ miền Bắc; nghĩa gốc là con dâu | |
| qīn'ài de | anh yêu, em yêu: gọi trực tiếp | |
| bǎobèi | bảo bối, cục cưng: gọi người yêu hoặc con nhỏ | |
| nán péngyou | bạn trai, người yêu (nam) | |
| nǚ péngyou | bạn gái, người yêu (nữ) | |
| duìxiàng | người yêu, đối tượng hẹn hò nghiêm túc |
- Giới thiệu chồng với đồng nghiệp: (zhè shì wǒ lǎogōng, đây là chồng tôi). Trong buổi tiệc trang trọng có thể nói .
- Hỏi thăm vợ của người khác một cách lịch sự: (nín tàitai hǎo ma, vợ anh khoẻ không?). Tránh nói với người không thân, nghe suồng sã.
- Khai thông tin: (pèi'ǒu, người phối ngẫu) là từ in trên giấy tờ, không dùng để gọi.
Cách gọi bố mẹ, ông bà, anh chị em và họ nội ngoại có ở bài từ vựng gia đình tiếng Trung.
Những cách gọi dễ gây phản cảm
Nhiều từ trong giáo trình cũ hoặc phim cổ trang đã đổi nghĩa. Dùng nhầm có thể khiến người nghe khó chịu hoặc bật cười.
| Cách gọi | Pinyin | Vì sao nên tránh, dùng gì thay |
|---|---|---|
| xiǎojiě | Ở Đại lục có thể bị hiểu là gái làm nghề nhạy cảm. Gọi nhân viên nữ bằng 美女, 你好 hoặc 服务员. Ở Đài Loan 小姐 vẫn bình thường. | |
| tóngzhì | Nghĩa cũ là đồng chí, nay giới trẻ hay dùng để chỉ người đồng tính. Chỉ còn dùng trong văn bản nhà nước. | |
| lǎotóu | Lão già: thiếu tôn trọng. Gọi 大爷 hoặc 爷爷. | |
| lǎotàipó | Mụ già: xúc phạm. Gọi 奶奶 hoặc 阿姨. | |
| dàmā | Bác gái: không sai, nhưng nhiều phụ nữ trung niên không thích vì gợi hình ảnh già. Gọi 阿姨 an toàn hơn. | |
| wèi | Alô: chỉ dùng khi nghe điện thoại. Gọi người ngoài đường bằng 喂 nghe như quát. | |
| nǐ | Với người lớn tuổi hoặc cấp trên ở miền Bắc, dùng 你 có thể bị coi là trống không. Dùng 您. |
Gọi người đứng ngay cạnh bằng hoặc khi họ nghe được cũng kém lịch sự, giống như nói “ông kia” trước mặt người ta. Hãy gọi theo vai: (zhè wèi xiānsheng, vị này).
Lỗi người Việt hay mắc khi xưng hô tiếng Trung
- Dịch thẳng “anh”, “chị” thành , với người lạ. Ở Trung Quốc gọi 哥哥 với người không quen nghe rất ngọt, có khi bị hiểu là làm nũng. Với người lạ nên dùng vai như 师傅, 老板, hoặc chỉ cần 你好.
- Đặt họ sau chức vụ như tiếng Việt: nói “经理王” là sai. Đúng là .
- Dùng với bạn thân. Nghe xa cách, đôi khi như mỉa. Bạn bè dùng 你.
- Nghĩ rằng 老 là chê già. Trong 老李, 老王, chữ 老 thể hiện sự thân quen và quý trọng, gần nghĩa “ông bạn”.
- Học từ phim cổ trang rồi dùng ngoài đời: 公子, 姑娘, 大人, 在下 chỉ hợp khi đùa vui.
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Trung có phân biệt anh, chị, em như tiếng Việt không?
Có, nhưng chỉ trong gia đình hoặc khi đã thân. Trong câu nói, đại từ vẫn là và . Muốn thân mật hơn, người Trung ghép họ với 哥 hoặc 姐, ví dụ 张哥, 王姐.
Gọi giáo viên tiếng Trung thế nào?
Họ cộng : (Lǐ lǎoshī hǎo, em chào cô Lý). Không gọi giáo viên bằng tên riêng.
Người yêu gọi nhau là gì?
Phổ biến nhất là và . Nhiều cặp chưa cưới vẫn gọi nhau 老公, 老婆 cho vui.
Xưng hô trên Zalo, WeChat với khách Trung Quốc thế nào?
Mở đầu bằng cộng chức danh nếu biết, ví dụ . Khi khách đã gọi bạn bằng tên hoặc 小 + họ thì bạn có thể chuyển sang 你.

