Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 顺便 trong tiếng Trung: “nhân tiện”, “tiện thể”

Admin
7 phút đọc23 lượt xem
Nội dung bài viết

(shùnbiàn) nghĩa là "nhân tiện, tiện thể": đang làm việc chính A thì làm thêm việc B mà không tốn thêm công. Công thức: chủ ngữ + 顺便 + động từ. 顺便 luôn đứng trước động từ, không đứng sau.

  • (Nǐ qù chāoshì de shíhou, shùnbiàn bāng wǒ mǎi píng shuǐ.), "Lúc đi siêu thị, bạn mua giúp mình chai nước luôn nhé."
  • (Wǒ xiàbān huí jiā, shùnbiàn qù yínháng qǔ qián.), "Tan làm về nhà, tôi tiện thể ghé ngân hàng rút tiền."

Phần dưới có các mẫu cố định như (shùnbiàn wèn yíxià), cách phân biệt với (shùnlù), (shùnshǒu), (fāngbiàn), lỗi hay mắc và bài tập.

Bảng công thức

Cấu trúcNghĩaVí dụ
(Việc A),S + 顺便 + V (việc B)làm A, nhân tiện làm B
S + V1 + 的时候,顺便 + V2khi làm V1 thì tiện làm V2
顺便 + 问一下 / 说一下nhân tiện hỏi / nói
S + 顺便 + 帮 + O + Vtiện giúp ai làm gì
S + 顺便 + 去 / 来 + nơi chốntiện ghé qua đâu

Vị trí của 顺便 trong câu

顺便 là phó từ, nên tuân theo quy tắc chung của trạng ngữ tiếng Trung: đứng sau chủ ngữ, trước động từ. Nếu câu có trạng ngữ thời gian, thứ tự thường là thời gian, chủ ngữ, rồi 顺便. Quy tắc này giải thích kỹ ở bài vị trí trạng ngữ tiếng Trung.

  • Đúng: (Míngtiān wǒ shùnbiàn bǎ shū huán gěi nǐ.), "Mai tôi tiện thể trả sách cho bạn."
  • Sai: (顺便 đặt sau động từ).
  • Ít tự nhiên: . Nên nói (Wǒ shùnbiàn qù mǎi bēi kāfēi.)

Khi chủ ngữ được lược đi vì đã rõ, 顺便 có thể đứng đầu vế câu, như trong 顺便问一下 hay 顺便说一句.

Các cách dùng thường gặp

1. Làm thêm một việc nhỏ trên đường làm việc chính

Đây là nghĩa gốc. Việc chính thường nằm ở vế trước, việc phụ ở vế sau có 顺便.

  • (Wǒ qù túshūguǎn huán shū, shùnbiàn jiè le liǎng běn xiǎoshuō.), "Tôi đến thư viện trả sách, nhân tiện mượn hai cuốn tiểu thuyết."
  • (Chūqù rēng lājī, shùnbiàn mǎi ge zǎofàn.), "Ra ngoài đổ rác, tiện mua luôn bữa sáng."

2. Nhờ người khác tiện tay làm giúp

Kết hợp 顺便 với (bāng) là cách nhờ vả nhẹ nhàng, ngụ ý "không làm phiền nhiều đâu".

  • (Nǐ xià lóu de shíhou, shùnbiàn bāng wǒ ná yíxià wàimài.), "Lúc xuống tầng, bạn tiện lấy giúp mình đồ ăn giao tới nhé."
  • (Nǐ qù dǎyìn dehuà, shùnbiàn bāng wǒ yě dǎ yí fèn.), "Nếu bạn đi in thì in giúp mình một bản luôn."

3. Chuyển sang chuyện khác khi nói: 顺便问一下, 顺便说一句

Dùng khi muốn thêm một câu hỏi hay thông tin phụ, giống "à, nhân tiện" trong tiếng Việt. Động từ lặp lại hoặc có 一下 để câu mềm hơn, xem bài động từ lặp lại.

  • (Shùnbiàn wèn yíxià, zhè fùjìn yǒu dìtiě zhàn ma?), "Cho hỏi nhân tiện, gần đây có ga tàu điện ngầm không?"
  • (Shùnbiàn shuō yí jù, xià zhōuyī fàngjià.), "Nói luôn, thứ Hai tuần sau được nghỉ."
  • (Shùnbiàn tí yíxià, bàomíng míngtiān jiézhǐ.), "Nhắc thêm là mai hết hạn đăng ký."

Phân biệt 顺便 và 顺路

顺路 nghĩa là "cùng đường, tiện đường". Nó nói về lộ trình, còn 顺便 nói về việc làm thêm.

Điểm so sánh顺便 shùnbiàn顺路 shùnlù
Nghĩanhân tiện làm thêm việc kháctiện đường, cùng hướng đi
Làm vị ngữkhôngđược:
Phủ địnhhầu như không dùng (không cùng đường)
Đứng trước động từđượcđược:
Dùng cho việc không di chuyểnđược: không
  • (Nǐ jiā zài nǎr? Wǒmen shùnlù ma?), "Nhà bạn ở đâu? Mình có cùng đường không?"
  • (Wǒ shùnlù sòng nǐ huí jiā ba.), "Tiện đường để tôi đưa bạn về nhé."
  • (Bú shùnlù dehuà jiù suàn le.), "Nếu không cùng đường thì thôi."

Có câu dùng được cả hai nhưng nhấn khác nhau. 我顺路去趟超市 nhấn vào việc siêu thị nằm trên đường đi; 我顺便去趟超市 nhấn vào việc đi siêu thị là việc làm thêm.

Phân biệt với 顺手 và 方便

  • (shùnshǒu): tiện tay, gắn với động tác tay. (Chūmén de shíhou shùnshǒu bǎ mén guān shang.), "Ra ngoài thì tiện tay đóng cửa lại."
  • (fāngbiàn): thuận tiện, là tính từ. (Zhèlǐ jiāotōng hěn fāngbiàn.), "Giao thông ở đây rất thuận tiện." Không thay 方便 bằng 顺便 được.
  • Câu (Nǐ fāngbiàn de shíhou, shùnbiàn bāng wǒ kàn yíxià.) dùng cả hai: "Lúc nào bạn rảnh thì tiện xem giúp mình."

Hội thoại mẫu

  • A: (Wǒ xiànzài qù shítáng.), "Mình đi nhà ăn đây."
  • B: (Nà nǐ shùnbiàn bāng wǒ dài yì bēi nǎichá ba.), "Vậy tiện mua giúp mình cốc trà sữa nhé."
  • A: (Hǎo. Shùnbiàn wèn yíxià, nǐ xiàwǔ qù bu qù túshūguǎn?), "Ừ. À nhân tiện, chiều cậu có đi thư viện không?"
  • B: (Qù. Wǒmen shùnlù, yìqǐ zǒu ba.), "Có. Mình cùng đường, đi chung nhé."

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đặt 顺便 cuối câu theo tiếng Việt. Tiếng Việt nói "mua giúp mình luôn", nhiều người viết . Phải đưa lên trước động từ: (shùnbiàn bāng wǒ mǎi shuǐ).
  2. Dùng 顺便 với nghĩa thuận tiện. Câu sai. Phải là (zhèlǐ hěn fāngbiàn).
  3. Dùng 顺便 khi hỏi có cùng đường không. sai, phải là (wǒmen shùnlù ma?)
  4. Dùng cho việc chính. Nếu việc B mới là mục đích chính của chuyến đi thì không dùng 顺便. Đi khám bệnh mà nói 我顺便去医院 sẽ nghe như việc khám là chuyện phụ.

Bài tập nhỏ

Chọn 顺便, 顺路, 顺手 hoặc 方便 điền vào chỗ trống.

  1. 你去邮局的时候,______ 帮我寄这封信。
  2. 我家和你家不 ______,你先走吧。
  3. 这个小区买东西很 ______。
  4. 出门前 ______ 把垃圾带下去。
  5. ______ 问一下,你周末有空吗?

Đáp án

  1. (shùnbiàn): "Lúc đi bưu điện, tiện gửi giúp mình lá thư này."
  2. (shùnlù): "Nhà mình và nhà bạn không cùng đường, bạn về trước đi."
  3. (fāngbiàn): "Khu chung cư này mua sắm rất thuận tiện."
  4. (shùnshǒu): "Trước khi ra ngoài thì tiện tay mang rác xuống." (顺便 cũng chấp nhận được.)
  5. (shùnbiàn): "Nhân tiện hỏi, cuối tuần bạn rảnh không?"

Câu hỏi thường gặp

顺便 nghĩa là gì?

顺便 (shùnbiàn) nghĩa là nhân tiện, tiện thể, làm thêm một việc khi đang làm việc khác. Âm Hán Việt là "thuận tiện", nhưng nghĩa khác với "thuận tiện" trong tiếng Việt, nên dễ nhầm.

Nhân tiện tiếng Trung nói thế nào?

Thường dùng 顺便. Khi muốn chêm một câu hỏi, nói 顺便问一下. Trong văn viết trang trọng có thể gặp (shùndài) với nghĩa tương tự.

顺便 có đứng đầu câu được không?

Được khi chủ ngữ bị lược, như 顺便问一下, 顺便说一句. Khi có chủ ngữ, đặt 顺便 sau chủ ngữ.

顺便 và 顺路 có thay nhau được không?

Chỉ trong một số câu về đi lại. 顺路 làm vị ngữ được (我们顺路), 顺便 thì không. Ngược lại, 顺便问一下 không đổi thành 顺路 được.