
Chúc rượu tiếng Trung: câu mời rượu, cạn ly và cách từ chối khéo
Nội dung bài viết
Câu chúc rượu tiếng Trung thông dụng nhất là (Gānbēi!, "Cạn ly!"). Muốn mời một người cụ thể, bạn nói (Wǒ jìng nín yì bēi., "Tôi kính anh một ly"), rồi thêm lời chúc như (Zhù nín shēntǐ jiànkāng!, "Chúc anh mạnh khoẻ") hoặc (Zhù wǒmen hézuò yúkuài!, "Chúc chúng ta hợp tác vui vẻ"). Nếu không muốn uống cạn, nói (suíyì, "tùy ý"): mỗi người uống bao nhiêu tùy sức. Bài này gom câu theo trình tự một bữa tiếp khách: mở tiệc, kính rượu, chúc, từ chối khéo, kèm từ vựng về rượu và quy tắc trên bàn tiệc.
Tiếng Trung uống rượu là gì
"Uống rượu" là (hē jiǔ). Riêng việc nâng ly mời người khác có từ riêng là (jìngjiǔ, kính rượu), còn ép người khác uống là (quànjiǔ). Một bữa ăn có rượu để bàn chuyện làm ăn gọi là (fànjú) hoặc (jiǔjú).
Từ vựng tiếng Trung về rượu
Các loại rượu
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jiǔ | rượu (nói chung) | |
| báijiǔ | rượu trắng chưng cất, thường trên 40 độ | |
| píjiǔ | bia | |
| hóngjiǔ | rượu vang đỏ | |
| pútaojiǔ | rượu vang | |
| huángjiǔ | rượu vàng ủ từ gạo nếp | |
| mǐjiǔ | rượu gạo | |
| yángjiǔ | rượu ngoại (whisky, cognac) | |
| Máotái | Mao Đài, loại 白酒 nổi tiếng nhất | |
| èrguōtóu | Nhị Oa Đầu, 白酒 bình dân Bắc Kinh |
Đồ dùng và hành động trên bàn tiệc
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jiǔbēi | ly rượu | |
| dào jiǔ | rót rượu | |
| pèngbēi | cụng ly | |
| gānbēi | cạn ly | |
| jiǔliàng | tửu lượng | |
| hēzuì | say rượu | |
| xiàjiǔcài | món nhắm | |
| zhǔrén | chủ tiệc | |
| zhǔbīn | khách chính | |
| jiǔjià | lái xe sau khi uống rượu |
Câu mở tiệc của chủ nhà
Ly đầu tiên thường do chủ tiệc mời cả bàn, kèm vài câu chào mừng. Nếu bạn là người mời, đây là khung dễ dùng.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Huānyíng gèwèi lái Yuènán! | Chào mừng các vị đến Việt Nam! | |
| Jīntiān hěn gāoxìng hé dàjiā yìqǐ chīfàn. | Hôm nay rất vui được dùng bữa cùng mọi người. | |
| Lái, wǒmen xiān hē yì bēi. | Nào, chúng ta uống ly đầu nhé. | |
| Wèi wǒmen de yǒuyì gānbēi! | Vì tình hữu nghị của chúng ta, cạn ly! | |
| Dàjiā bié kèqi, duō chī diǎnr cài. | Mọi người đừng khách sáo, ăn nhiều vào. |
Khung (wèi… gānbēi, "vì… cạn ly") là cách chúc rượu trang trọng nhất. Bạn chỉ cần thay phần ở giữa: (vì sự hợp tác), (vì sức khoẻ mọi người).
Câu kính rượu từng người
Sau ly đầu, mọi người lần lượt đứng dậy kính rượu nhau. Người ít tuổi, cấp dưới hoặc khách đi kính người lớn, cấp trên, chủ nhà.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wáng zǒng, wǒ jìng nín yì bēi. | Giám đốc Vương, tôi kính anh một ly. | |
| Wǒ xiān gān wéi jìng. | Tôi xin cạn trước để tỏ lòng kính trọng. | |
| Wǒ gān le, nín suíyì. | Tôi cạn, anh uống tùy ý. | |
| Zánmen pèng yí ge. | Mình cụng một ly nhé. | |
| Wǒ gěi nín dào jiǔ. | Để tôi rót rượu cho anh. | |
| Mǎnshang, mǎnshang! | Rót đầy, rót đầy! | |
| Gǎnqíng shēn, yì kǒu mèn. | Tình cảm sâu thì uống một hơi. | |
| Xièxie nín yìzhí yǐlái de zhàogù. | Cảm ơn anh đã luôn giúp đỡ. |
(zǒng) sau họ là cách gọi giám đốc, tổng giám đốc trong môi trường kinh doanh; xưng (nín) thay để tỏ kính trọng. Câu là câu vui hay dùng để rủ uống cạn, bạn nên hiểu để biết mình đang bị mời uống hết ly.
Câu chúc rượu theo dịp
Tiếp đối tác, chúc hợp tác
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhù wǒmen hézuò shùnlì! | Chúc hợp tác suôn sẻ! | |
| Xīwàng wǒmen chángqī hézuò. | Mong chúng ta hợp tác lâu dài. | |
| Zhù guì gōngsī shēngyi xīnglóng! | Chúc quý công ty làm ăn phát đạt! | |
| Gǎnxiè nín de zhīchí! | Cảm ơn sự ủng hộ của anh! |
Chúc sức khoẻ, công việc
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhù nín gōngzuò shùnlì! | Chúc anh công việc thuận lợi! | |
| Zhù nín wànshì rúyì! | Chúc anh vạn sự như ý! | |
| Zhù dàjiā xīn xiǎng shì chéng! | Chúc mọi người cầu được ước thấy! | |
| Zhù nín yílù píng'ān! | Chúc anh thượng lộ bình an! (khi tiễn khách) |
Tiệc cưới, sinh nhật, liên hoan
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhù nǐmen bǎinián hǎo hé! | Chúc hai bạn trăm năm hạnh phúc! | |
| Zhù nǐ shēngrì kuàilè! | Chúc mừng sinh nhật! | |
| Xīnkǔ le, dàjiā gānbēi! | Mọi người vất vả rồi, cạn ly! |
Nhiều mẫu lời chúc hơn cho dịp lễ, Tết có trong bài lời chúc tiếng Trung và chúc mừng năm mới tiếng Trung.
Từ chối uống rượu cho khéo
Từ chối thẳng "không uống" dễ làm mất vui. Người Trung Quốc thường đưa lý do và vẫn nâng ly bằng thứ khác.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Bù hǎoyìsi, wǒ bú tài huì hē jiǔ. | Xin lỗi, tôi không biết uống rượu lắm. | |
| Wǒ kāichē, bù néng hē jiǔ. | Tôi lái xe, không uống được. | |
| Wǒ yǐ chá dài jiǔ, jìng nín yì bēi. | Tôi xin lấy trà thay rượu, kính anh một ly. | |
| Wǒ jiǔliàng bù hǎo, hē yìdiǎnr ba. | Tửu lượng tôi kém, cho tôi uống chút thôi. | |
| Wǒ hē píjiǔ, kěyǐ ma? | Tôi uống bia được không? | |
| Wǒ yǐjīng hē duō le. | Tôi uống nhiều rồi. | |
| Zuìjìn shēntǐ bú tài shūfu, yīshēng bú ràng hē jiǔ. | Dạo này tôi không khoẻ, bác sĩ không cho uống. |
Lý do lái xe được chấp nhận nhanh nhất, vì ở Trung Quốc lái xe khi say rượu (, zuìjià) có thể bị truy cứu hình sự. Câu là cách giữ lễ khi không uống: bạn vẫn đứng dậy, vẫn nói lời chúc, chỉ đổi ly rượu thành ly trà hoặc nước.
Văn hoá bàn rượu người Trung Quốc
- Chỗ ngồi theo thứ bậc. Chủ tiệc thường ngồi ghế đối diện cửa, khách chính ngồi sát bên chủ tiệc. Nếu không chắc, đợi chủ nhà mời ngồi.
- Ly đầu do chủ nhà mở. Khách không tự uống trước khi chủ nhà nâng ly mời cả bàn.
- Hạ ly khi cụng với người trên. Khi cụng ly với người lớn tuổi hoặc cấp trên, để miệng ly của mình thấp hơn ly của họ.
- Đứng dậy khi kính rượu. Cầm ly bằng tay phải, tay trái đỡ đáy ly, đi tới chỗ người được kính nếu ngồi xa.
- Bàn xa thì gõ ly xuống mặt bàn. Với bàn tròn lớn, người ở xa thường gõ nhẹ đáy ly xuống bàn hoặc mặt kính xoay thay cho cụng ly, coi như đã .
- Rót cho người khác trước. Để ý ly của người bên cạnh và rót thêm cho họ trước khi rót cho mình.
- 干杯 chưa chắc là uống hết. Ở bàn tiệc thân mật, nhiều khi chỉ là lời hô cụng ly. Muốn rõ ràng, người mời sẽ nói (uống cạn) hoặc (tùy ý).
Mức độ uống khác nhau nhiều theo vùng và theo ngành. Bàn rượu ở các tỉnh phía Bắc như Sơn Đông, Đông Bắc thường nặng hơn, với 白酒 là chính; tiệc của công ty trẻ ở các thành phố lớn phía Nam thoải mái hơn, bia và vang phổ biến hơn.
Đoạn hội thoại mẫu khi tiếp khách
- A: (Lǐ zǒng, wǒ dàibiǎo gōngsī jìng nín yì bēi, huānyíng nín lái Hénèi!, "Giám đốc Lý, tôi thay mặt công ty kính anh một ly, chào mừng anh đến Hà Nội")
- B: (Xièxie, xièxie! Nǐmen tài kèqi le., "Cảm ơn, các anh khách sáo quá")
- A: (Zhù wǒmen zhè cì hézuò yuánmǎn chénggōng! Wǒ xiān gān le, nín suíyì., "Chúc lần hợp tác này thành công tốt đẹp, tôi cạn trước, anh tùy ý")
- B: (Hǎo, gānbēi!, "Được, cạn ly")
Muốn dùng tiếng Trung trong công việc rộng hơn bàn tiệc, như đàm phán, email, báo giá, xem bài tiếng Trung thương mại.
Lỗi người Việt hay gặp
- Đọc 干杯 thành "gàn bēi". 干 ở đây đọc thanh 1: gān. Đọc thanh 4 (gàn) là chữ 干 nghĩa "làm".
- Dùng 你 với khách lớn tuổi. Trên bàn tiệc công việc nên dùng .
- Nói 干杯 rồi chỉ nhấp môi. Nếu không uống được hết, hãy nói trước 我喝一点儿 hoặc 我随意, tránh để người mời hiểu là bạn đã nhận lời cạn ly.
- Tự uống một mình. Ở bàn tiệc Trung Quốc, uống thường đi kèm lời mời ai đó. Nhấp rượu một mình liên tục bị xem là thiếu giao tiếp.
Câu hỏi thường gặp
Chúc rượu tiếng Trung nói thế nào cho ngắn gọn?
Ngắn nhất là . Lịch sự hơn: (Wǒ jìng nín yì bēi, zhù nín shēntǐ jiànkāng!).
随意 nghĩa là gì trên bàn rượu?
là "tùy ý": người được mời uống bao nhiêu cũng được, không bắt buộc cạn. Câu cho thấy người nói tự cạn ly nhưng không ép người kia.
Không uống rượu có bị coi là bất lịch sự không?
Không, nếu bạn từ chối khéo và vẫn tham gia nâng ly bằng trà hoặc nước. Người không uống vẫn nên đứng dậy kính chủ nhà và nói lời chúc.
Khách Đài Loan, Hồng Kông có giống khách đại lục không?
Câu và dùng chung, nhưng văn hoá ép rượu thường nhẹ hơn. Ở Đài Loan bia phổ biến trên bàn tiệc, chữ viết ở đó dùng phồn thể nên 干杯 viết là .