Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn về sở thích và mẫu câu 취미가 뭐예요

Admin
8 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết

Sở thích trong tiếng Hàn là (chwimi). Câu hỏi quen thuộc nhất là (Chwimiga mwoyeyo?, "Sở thích của bạn là gì?"), và cách đáp gọn nhất là (Je chwimineun deungsanieyo., "Sở thích của tôi là leo núi."). Khi sở thích là một hành động, bạn dùng mẫu : (Jeoneun yeonghwa boneun geoseul joahaeyo., "Tôi thích xem phim."). Bài dưới có bảng tên sở thích theo nhóm, các mẫu câu hỏi đáp, cách nói mức độ thích, lỗi hay gặp và một đoạn văn mẫu để bạn tập viết.

Bảng từ vựng tiếng Hàn chủ đề sở thích

Nhiều sở thích có hai dạng: danh từ gốc Hán như (đọc sách) và cụm động từ thuần Hàn như . Dạng danh từ đi thẳng vào câu , dạng cụm động từ dùng tốt với .

Sở thích ở nhà, nghệ thuật

Chữ HànPhiên âmNghĩa
dokseođọc sách
eumak gamsangnghe nhạc (thưởng thức âm nhạc)
yeonghwa gamsangxem phim
deurama bogixem phim truyền hình
yorinấu ăn
geurim geurigivẽ tranh
sajin jjikgichụp ảnh
norae bureugihát
chumchuginhảy, khiêu vũ
akgi yeonjuchơi nhạc cụ
piano chigichơi piano
gita chigichơi guitar
geimchơi game
tteugaejilđan len
geulsseugiviết lách
oegugeo gongbuhọc ngoại ngữ

Sở thích thể thao, ngoài trời

Chữ HànPhiên âmNghĩa
undongtập thể thao nói chung
deungsanleo núi
suyeongbơi
chukgubóng đá
baedeuminteoncầu lông
yogayoga
jajeongeo tagiđạp xe
sanchaekđi dạo
jogingchạy bộ
naksicâu cá
kaempingcắm trại
yeohaengdu lịch

Từ liên quan hay đi kèm

Chữ HànPhiên âmNghĩa
gwansimsự quan tâm
gwansimi mantarất quan tâm, rất thích tìm hiểu
teukgisở trường, tài lẻ
donghohoecâu lạc bộ, hội cùng sở thích
jumalcuối tuần
sigani isseul ttaekhi có thời gian
seuteureseureul puldagiải toả căng thẳng
puk ppajidamê mẩn, nghiện (một thú vui)

Nếu cần thêm tên môn thể thao, xem bài từ vựng bóng đá tiếng Hàn.

취미가 뭐예요: các câu hỏi về sở thích

Ngoài câu hỏi trực tiếp, người Hàn hay hỏi vòng qua thời gian rảnh. Bạn nên nghe hiểu được cả ba kiểu sau.

  • (Chwimiga mwoyeyo?): Sở thích của bạn là gì? Câu chuẩn trong lớp học và khi mới quen.
  • (Sigani isseul ttae botong mwo haeyo?): Lúc rảnh bạn thường làm gì?
  • (Jumare mwo haneun geoseul joahaeyo?): Cuối tuần bạn thích làm gì?
  • (Museun undongeul joahaeyo?): Bạn thích môn thể thao nào?
  • (Chwimiga eotteoke doeseyo?): Sở thích của anh/chị là gì ạ? Dạng lịch sự, hay gặp khi phỏng vấn.

Trong buổi phỏng vấn, câu hỏi sở thích thường đi kèm câu hỏi về tính cách. Bạn có thể xem cách trả lời trọn vẹn trong bài phỏng vấn tiếng Hàn.

Giới thiệu sở thích bằng tiếng Hàn: 4 mẫu câu

1. 제 취미는 N이에요/예요

Danh từ có batchim thì dùng , không có batchim thì dùng .

  • (Je chwimineun dokseoyeyo.): Sở thích của tôi là đọc sách.
  • (Je chwimineun suyeongieyo.): Sở thích của tôi là bơi.

2. 제 취미는 V-기예요

Gắn vào gốc động từ để biến hành động thành danh từ, rồi thêm (vì không có batchim).

  • (Je chwimineun sajin jjikgiyeyo.): Sở thích của tôi là chụp ảnh.
  • (Je chwimineun jajeongeo tagiyeyo.): Sở thích của tôi là đạp xe.

Cách danh từ hoá này được giải thích kỹ ở bài danh từ hoá 기 và 음.

3. V-는 것을 좋아해요 (thích làm gì)

Gốc động từ + . Trong văn nói, rút lại thành .

  • (Jeoneun yorihaneun geoseul joahaeyo.): Tôi thích nấu ăn.
  • (Jeoneun norae deunneun geol joahaeyo.): Tôi thích nghe nhạc.
  • (Jeoneun honja yeohaenghaneun geoseul joahaeyo.): Tôi thích đi du lịch một mình.

Động từ có gốc kết thúc bằng ㄹ thì bỏ ㄹ trước : thành , ví dụ (Ppangeul mandeuneun geoseul joahaeyo., "Tôi thích làm bánh mì."). Phần là định ngữ hiện tại, xem thêm ở bài định ngữ 은/는/을.

4. N에 관심이 많아요 (rất quan tâm tới)

  • (Jeoneun hanguk eumsige gwansimi manayo.): Tôi rất quan tâm tới món ăn Hàn Quốc.
  • (Yojeum kaempinge puk ppajyeosseoyo.): Dạo này tôi mê cắm trại lắm.

Nói mức độ thích và tần suất

CâuPhiên âmNghĩa
jeongmal joahaeyoTôi rất thích.
byeollo an joahaeyoTôi không thích lắm.
sireohaeyoTôi ghét.
jaju haeyoTôi làm thường xuyên.
gakkeum haeyoThỉnh thoảng tôi làm.
iljuire du beon haeyoTôi làm hai lần một tuần.
jal motaeyoTôi làm không giỏi.

Hội thoại mẫu

A: (Minsu ssineun chwimiga mwoyeyo?, "Anh Minsu có sở thích gì?").

B: (Jeoneun deungsaneul joahaeyo. Jumalmada chingudeulhago sane gayo., "Tôi thích leo núi. Cuối tuần nào tôi cũng đi núi với bạn.").

A: (Wa, bujireonhaneyo. Jeoneun jibeseo deurama boneun geol joahaeyo., "Chà, siêng thật. Tôi thì thích ở nhà xem phim.").

B: (Yojeum museun deurama bwayo?, "Dạo này chị xem phim gì?").

Đoạn văn mẫu viết về sở thích

Đề viết về sở thích rất hay gặp trong lớp sơ cấp và khi luyện viết TOPIK: giới thiệu sở thích, bắt đầu từ khi nào, vì sao thích, làm vào lúc nào. Đoạn sau dùng đuôi để người mới đọc được; khi viết bài TOPIK II, bạn đổi sang đuôi văn viết .

Dịch: Sở thích của tôi là nấu ăn. Tôi bắt đầu nấu từ hồi học đại học vì sống một mình. Lúc đầu tôi nấu không giỏi, nhưng bây giờ tôi nấu được cả món Hàn. Cuối tuần tôi mời bạn bè tới nhà ăn cùng. Nấu ăn giúp tôi xả căng thẳng và thấy vui hơn. Sau này tôi muốn tham gia một câu lạc bộ nấu ăn.

Khung 6 câu trên dùng được cho mọi sở thích: (1) sở thích là gì, (2) bắt đầu khi nào, vì sao, (3) trước và nay khác gì, (4) thường làm khi nào, với ai, (5) sở thích giúp gì cho bạn, (6) dự định. Bạn có thể ghép đoạn này vào bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Ghép động từ thẳng sau 취미는. Câu sai. Phải dùng danh từ: , hoặc đổi sang .
  • Nhầm 좋아요 và 좋아해요. là tính từ "tốt, thích (cái này hợp với tôi)", đi với : . là động từ "thích", đi với : . Giới thiệu sở thích thì tự nhiên hơn.
  • Dùng sai động từ cho nhạc cụ. Đàn piano, guitar dùng , sáo, kèn dùng , đàn violin dùng . Không nói .
  • Chọn sai 이에요/예요. không có batchim nên là . có batchim nên là .
  • Trả lời quá ngắn khi phỏng vấn. Chỉ nói tên sở thích thì cuộc trò chuyện dừng lại. Thêm một câu lý do hoặc tần suất là đủ tự nhiên.

Mẹo nhớ

  • Học theo cặp danh từ và động từ đi kèm: , , , . Biết động từ thì tự tạo được dạng và .
  • Viết sẵn ba câu thật về chính bạn và đọc to mỗi ngày trong một tuần. Câu về bản thân nhớ lâu hơn hẳn danh sách từ.
  • Từ gốc Hán như (độc thư), (đăng sơn), (lữ hành), (cảm thưởng) đoán được nghĩa qua âm Hán Việt.

Câu hỏi thường gặp

취미 và 특기 khác nhau thế nào?

là việc bạn thích làm lúc rảnh. là việc bạn làm giỏi, gần với sở trường. Bạn có thể thích hát mà hát không hay, khi đó hát là , chưa phải .

Nói "tôi không có sở thích gì" thế nào?

Nói (Teukbyeolhan chwimineun eopseoyo., "Tôi không có sở thích gì đặc biệt."), sau đó thêm một việc bạn hay làm, ví dụ (Geunyang jibeseo swineun geol joahaeyo., "Tôi chỉ thích nghỉ ở nhà.").

Phỏng vấn đi làm có nên nói sở thích là chơi game không?

Nói được, nhưng nên gắn với điều tích cực như giải trí sau giờ làm hoặc chơi cùng bạn bè. Với người tuyển dụng, sở thích vận động như , hoặc dễ tạo ấn tượng chăm chỉ, bền bỉ hơn.

음악 감상 và 음악 듣기 khác gì?

Cùng nghĩa nghe nhạc. trang trọng, hay dùng trong hồ sơ, bài viết. hoặc tự nhiên hơn khi nói chuyện.