
Câu chửi tiếng Trung và từ lóng mạng: giải nghĩa có phiên âm, mức nặng nhẹ
Nội dung bài viết
Câu chửi tiếng Trung bạn nghe nhiều nhất trên phim và Douyin là 他妈的 (tā mā de, "mẹ kiếp"), 卧槽 (wò cáo, "vãi", "đậu má") và 滚 (gǔn, "cút"). Nhẹ hơn có 笨蛋 (bèndàn, "đồ ngốc"), nặng nhất là 傻逼 (shǎbī, hay viết tắt SB). Bên cạnh đó là cả một kho từ lóng mạng như 666 (đỉnh), yyds (thần thánh mãi mãi), 躺平 (tǎng píng, "nằm thẳng", buông xuôi). Bài này xếp chúng theo mức nặng nhẹ, có chữ Hán, pinyin, nghĩa và lúc nào không nên nói.
Mục đích là để bạn hiểu lời thoại và bình luận. Người nước ngoài nói tục bằng tiếng Trung thường gây cười hoặc gây sốc, hiếm khi tạo thiện cảm.
Bảng nhanh theo mức độ
| Mức | Ví dụ | Có thể dùng đùa? |
|---|---|---|
| Nhẹ | 笨蛋, 傻瓜, 讨厌, 无语, 什么鬼 | Được, với bạn thân, người yêu |
| Trung bình | 混蛋, 神经病, 白痴, 滚, 闭嘴, 我靠 | Chỉ với bạn rất thân |
| Nặng | 他妈的, 卧槽, 傻逼, 王八蛋, 去死 | Không nên, nhất là với người lạ, người lớn |
Câu chửi nặng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa gần đúng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 他妈的 | tā mā de | Mẹ kiếp, mẹ nó | Gọi là "quốc mạ" (国骂, câu chửi quốc dân). Thốt ra khi bực, hoặc chen vào giữa câu để nhấn |
| 妈的 | mā de | Mẹ nó | Bản rút gọn, rất hay gặp trong phim |
| 卧槽 / 我操 | wò cáo / wǒ cào | Vãi, đậu má | Gốc là câu tục; 卧槽 là cách viết né chữ. Giới trẻ dùng như câu cảm thán khi bất ngờ |
| 傻逼 (SB) | shǎbī | Đồ ngu (rất tục) | Một trong những câu xúc phạm nặng nhất. Trên mạng hay viết SB, 煞笔 |
| 王八蛋 | wángbādàn | Đồ khốn nạn (nghĩa đen "trứng rùa") | Hay gặp trong phim cổ trang lẫn hiện đại |
| 去死吧 | qù sǐ ba | Đi chết đi | Viết bằng số là 748 |
| 操你妈 | cào nǐ mā | Câu chửi tục nhắm vào mẹ người khác | Mức nặng nhất, có thể dẫn tới xô xát |
| 草泥马 | cǎonímǎ | "Ngựa cỏ bùn", né âm câu trên | Thành meme hình con alpaca trên mạng Trung Quốc |
Câu chửi trung bình
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 混蛋 | húndàn | Đồ khốn | Phụ đề tiếng Việt hay dịch là "tên khốn" |
| 神经病 | shénjīngbìng | Đồ thần kinh | Mắng người cư xử kỳ quặc |
| 你有病吧 | nǐ yǒu bìng ba | Mày bị bệnh à | Câu cãi nhau hằng ngày |
| 白痴 | báichī | Đồ đần | Nặng hơn 笨蛋 |
| 脑残 | nǎocán | Não tàn | Hay dùng trên mạng, người Việt cũng mượn lại |
| 滚 / 滚蛋 | gǔn / gǔndàn | Cút, cút đi | 滚开 (gǔnkāi): cút ra |
| 闭嘴 | bì zuǐ | Im mồm | Rất vô lễ với người lớn |
| 我靠 | wǒ kào | Trời đất, vãi | Nhẹ hơn 卧槽, nam giới dùng nhiều |
| 二百五 | èrbǎiwǔ | Đồ dở hơi | Cách nói cũ ở phương bắc |
| 废物 | fèiwù | Đồ vô dụng | Câu mắng hay gặp trong phim tiên hiệp, phim gia đấu |
Câu chửi nhẹ và câu than
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Cách dùng |
|---|---|---|---|
| 笨蛋 | bèndàn | Đồ ngốc | Người yêu trêu nhau |
| 傻瓜 | shǎguā | Đồ ngốc (nghĩa đen "quả dưa ngốc") | Giọng âu yếm nhiều hơn chê |
| 讨厌 | tǎoyàn | Ghét ghê | Con gái nũng nịu: 讨厌啦 (tǎoyàn la) |
| 无语 | wúyǔ | Cạn lời | Phản ứng khi gặp chuyện vô lý |
| 什么鬼 | shénme guǐ | Cái quái gì vậy | Ngạc nhiên pha bực, như "WTF" nhẹ |
| 真倒霉 | zhēn dǎoméi | Xui thật | Than khi gặp chuyện không may |
| 烦死了 | fán sǐ le | Phiền chết đi được | Than mệt mỏi, bực bội |
Câu chửi dài hay gặp trong phim
Nhiều câu "chửi" trong phim Trung Quốc không dùng từ tục mà mỉa mai. Những câu dài này nghe sâu cay hơn và hay xuất hiện trong phim gia đình, phim cung đấu.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 你是不是脑子进水了? | nǐ shì bu shì nǎozi jìn shuǐ le? | Đầu mày bị úng nước à? |
| 关你屁事! | guān nǐ pì shì! | Liên quan quái gì đến mày! |
| 你算老几? | nǐ suàn lǎo jǐ? | Mày là cái thá gì? |
| 别给脸不要脸! | bié gěi liǎn bú yào liǎn! | Đừng có được nước lấn tới! |
| 吃饱了撑的吧? | chī bǎo le chēng de ba? | Rảnh rỗi sinh nông nổi à? |
| 有本事你再说一遍! | yǒu běnshi nǐ zài shuō yí biàn! | Giỏi thì nói lại lần nữa xem! |
| 你脑子有问题吧? | nǐ nǎozi yǒu wèntí ba? | Đầu óc mày có vấn đề à? |
| 少废话! | shǎo fèihuà! | Bớt nói nhảm đi! |
Từ lóng mạng hay gặp trên Douyin, Weibo
Phần lớn từ lóng dưới đây không phải câu chửi. Chúng là cách nói của giới trẻ, xuất hiện dày đặc trong bình luận và caption.
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ dùng |
|---|---|---|---|
| 666 | liù liù liù | Đỉnh, giỏi quá | Khen ai chơi game, làm việc khéo |
| yyds (永远的神) | yǒngyuǎn de shén | Thần thánh mãi mãi, "đỉnh của chóp" | Món này yyds: món này ngon số một |
| 躺平 | tǎng píng | Nằm thẳng, buông xuôi, không cố đua tranh | Giới trẻ chán áp lực công việc |
| 内卷 | nèijuǎn | Cạnh tranh nội bộ quá mức | Học thêm, làm thêm giờ để hơn nhau |
| 摆烂 | bǎilàn | Mặc kệ, buông bỏ luôn | Thi kém quá nên thôi 摆烂 |
| 破防 | pòfáng | Phá phòng tuyến, bị chạm cảm xúc | Xem clip này mình 破防了 |
| 绝绝子 | juéjuézǐ | Tuyệt cú mèo | Khen quá đà, nhiều người thấy hơi sến |
| 吃瓜 | chī guā | Ăn dưa, hóng chuyện | 吃瓜群众: dân hóng hớt |
| 狗粮 | gǒuliáng | Cơm chó (người độc thân xem cặp đôi tình tứ) | Người Việt gọi là "ăn cẩu lương" |
| 渣男 | zhānán | Trai tồi, gã đểu | Mắng đàn ông bắt cá nhiều tay |
| 绿茶 | lǜchá | "Trà xanh", cô gái giả vờ ngây thơ | Người Việt cũng dùng nghĩa này |
| 凡尔赛 | Fán'ěrsài | Khoe khéo, giả vờ khiêm tốn để khoe | Gốc từ tên cung điện Versailles |
| 打工人 | dǎgōngrén | Người làm công, dân đi làm | Tự trào về cuộc sống văn phòng |
| 社恐 | shèkǒng | Sợ giao tiếp xã hội | Đối lập là 社牛 (shèniú), người giao tiếp siêu tự tin |
| 真香 | zhēn xiāng | Thơm thật, ý là "nói không mà rồi lại thích" | Chê trước, khen sau |
| 栓Q | shuān Q | Thank you mỉa mai, "cảm ơn, cạn lời" | Dùng khi bực mà không muốn chửi |
Mã số như 520, 555, 88, 748 có bảng riêng trong bài mật mã số 520 tiếng Trung.
Khi nào không nên dùng
- Người lạ, người lớn, khách hàng, đồng nghiệp: không dùng bất cứ câu nào trong bài, kể cả nhóm nhẹ.
- Câu nhắm vào gia đình người khác (có chữ 妈, 祖宗): nặng nhất trong văn hoá Trung Quốc, dễ dẫn tới đánh nhau.
- Từ miệt thị nhóm người (người khuyết tật, vùng miền, dân tộc): tránh hoàn toàn, kể cả khi đùa.
- Bình luận trên Douyin, Weibo: từ tục thường bị lọc hoặc tài khoản bị hạn chế. Người dùng Trung Quốc vì vậy hay viết né (卧槽, SB, 草泥马).
- Muốn tỏ ra bực mà vẫn lịch sự: nói 太过分了 (tài guòfèn le, "quá đáng lắm rồi") hoặc 请你说话注意点 (qǐng nǐ shuōhuà zhùyì diǎn, "làm ơn ăn nói cẩn thận").
Lỗi người Việt hay gặp
- Đọc sai thanh làm câu thành tục. 操 (cāo) trong 操场 (cāochǎng, sân tập) là chữ bình thường, nhưng đọc thanh 4 (cào) thì thành từ tục. Nắm chắc thanh điệu giúp bạn tránh sự cố này.
- Tưởng 卧槽 vô hại vì nghe đầy trên mạng. Nó vẫn là câu tục. Nói trước giáo viên, phụ huynh của bạn Trung Quốc sẽ rất mất điểm.
- Dịch thẳng câu chửi tiếng Việt sang tiếng Trung. Nhiều câu chửi của người Việt không có tương đương, dịch ra nghe vừa lạ vừa nặng.
- Dùng 傻瓜, 笨蛋 với người mới quen. Dù nhẹ, chúng chỉ hợp với người thân thiết.
Câu hỏi thường gặp
Câu chửi tiếng Trung nào phổ biến nhất?
他妈的 (tā mā de) và 卧槽 (wò cáo). Câu đầu nghe nhiều trong phim, câu sau phổ biến trên mạng và trong lời nói giới trẻ.
SB trong tiếng Trung là gì?
SB là viết tắt pinyin của 傻逼 (shǎbī), nghĩa là "đồ ngu" theo cách rất tục. Đây là câu xúc phạm nặng.
yyds nghĩa là gì?
yyds là chữ cái đầu pinyin của 永远的神 (yǒngyuǎn de shén), nghĩa "vị thần mãi mãi", dùng để khen ai hoặc cái gì là số một. Đây là lời khen, không có nghĩa xấu.
Phim cổ trang chửi khác phim hiện đại thế nào?
Phim cổ trang ít từ tục hiện đại, thay vào là 混账 (hùnzhàng, đồ hỗn láo), 放肆 (fàngsì, láo xược), 贱人 (jiànrén, tiện nhân), 废物 (fèiwù, phế vật). Nghe là biết nhân vật đang nổi giận.

