Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Tên tiếng Trung hay cho nữ: 60 tên đẹp, ý nghĩa, có chữ Hán và pinyin

Admin
9 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Một tên tiếng Trung hay cho nữ thường có hai chữ, ghép từ những chữ mang nghĩa đẹp như (yǔ, mưa), (xuān, cỏ huyên), (yí, vui hòa), (lín, ngọc đẹp). Ví dụ (Yǔxuān, Vũ Huyên), (Xīnyí, Hân Di), (Ruòxī, Nhược Hi). Bài dưới có 60 tên nữ chia theo 6 nhóm, mỗi tên kèm chữ Hán, pinyin, âm Hán Việt và ý nghĩa, cùng cách tự ghép một tên vừa ý.

Bài này dành cho người muốn chọn một tên Trung mới: làm nickname, tên game, bút danh hay tham khảo đặt tên con. Nếu bạn muốn dịch đúng tên tiếng Việt đang dùng sang chữ Hán (Nguyễn Thị Lan thành ), hãy xem bài tên tiếng Trung của bạn, cách làm ở đó khác hẳn.

Tên tiếng Trung của nữ được ghép thế nào

Tên người Trung Quốc gồm họ đứng trước, tên đứng sau. Họ phần lớn là một chữ như (Lǐ), (Wáng), (Zhāng), (Chén), (Lín). Tên có một hoặc hai chữ, hiếm khi ba. Tiếng Trung không có tên đệm kiểu "Thị" như tiếng Việt, nên (Wáng Yǔxuān) là họ Vương, tên Vũ Huyên.

Kiểu tênVí dụPinyinGhi chú
Họ + tên 1 chữLǐ Jìngngắn, cổ điển, dễ trùng
Họ + tên 2 chữLín Ruòlánphổ biến nhất hiện nay
Họ + tên lặp chữZhāng Tíngtíngnghe thân mật, trẻ trung
Tên gọi thân mậtXiǎoyǔthêm (tiểu) phía trước
Tên gọi thân mậtWǎn'érthêm (nhi) phía sau, hơi cổ phong

Ba cách gọi thân mật hay dùng với con gái: thêm trước tên, thêm sau tên, hoặc lặp chữ cuối. Bạn bè thường gọi một cô gái tên là (Xuānxuān) hay (Xiǎoxuān).

Những chữ hay gặp trong tên nữ

Biết nghĩa từng chữ, bạn có thể tự ghép tên thay vì chọn sẵn. Bảng dưới là 15 chữ đẹp, dễ phối với nhau.

ChữPinyinHán ViệtNghĩa trong tên
xuānhuyêncỏ huyên, vô ưu
hánhàmbao dung, thấm nhuần
yídivui hòa
xīnhânvui mừng
yǎnhãthanh nhã
shīthithơ
wǎnuyểndịu dàng
yáodaongọc quý
qíkỳngọc quý
mèngmộnggiấc mơ
qíngtìnhtrời nắng đẹp
yuènguyệttrăng
xuětuyếttuyết
lánlanhoa lan
huìtuệthông minh

Chú ý chữ (qíng, trời nắng) đọc Hán Việt là "tình", trùng âm với (qíng, tình cảm) nhưng nghĩa khác. Khi viết, bạn để ý bộ (mặt trời) bên trái mới là chữ nắng.

60 tên tiếng Trung hay cho nữ

Các tên được chia theo cảm giác mà chúng gợi ra. Cột Hán Việt giúp bạn biết tên đó đọc theo âm Việt thế nào, tiện khi muốn chọn tên con có gốc Hán.

Tên một chữ ngắn gọn

Tên một chữ đi với họ thành tên hai chữ như (Lǐ Jìng) hay (Wáng Yuè). Ngắn, dễ nhớ, hợp làm nickname. Điểm trừ là dễ trùng.

STTTênPinyinHán ViệtÝ nghĩa
1JìngTĩnhyên tĩnh, điềm đạm
2XuěTuyếttuyết, trong trắng
3TíngĐìnhdáng người thanh thoát, xinh xắn
4LínLâmmột loại ngọc đẹp
5YáoDaongọc dao, vật quý
6YuèDuyệtvui vẻ, dễ chịu
7WǎnUyểndịu dàng, uyển chuyển
8WēiVihoa tường vi
9QíngTìnhtrời quang, nắng đẹp
10NíngNinhan yên, bình lặng

Tên theo thiên nhiên: mưa, trăng, hoa cỏ

Nhóm tên nhẹ nhàng, có hình ảnh. Chữ (mưa), (trăng), (tuyết) và các loài hoa cỏ thơm xuất hiện rất nhiều trong tên nữ.

STTTênPinyinHán ViệtÝ nghĩa
11YǔxuānVũ Huyênmưa và cỏ huyên, loài cỏ tượng trưng cho sự vô ưu
12SīyǔTư Vũnhớ mưa, nghe mềm và có chất thơ
13RuòxīNhược Hinhư ánh nắng ban mai
14MèngyáoMộng Daogiấc mơ đẹp như ngọc
15YuèchánNguyệt Thiềntrăng đẹp, người đẹp như trăng
16XiǎoyuèHiểu Nguyệtvầng trăng lúc trời hửng sáng
17ZǐxuānTử Huyêncỏ huyên màu tím
18ZhǐruòChỉ Nhượctên hai loài cỏ thơm
19QīnghéThanh Hàhoa sen trong trẻo
20XuěméiTuyết Maihoa mai nở trong tuyết, chịu lạnh mà vẫn đẹp

Tên nói về tính cách: dịu dàng, thông minh, vui vẻ

Nếu muốn tên mang một lời chúc về tính nết, hãy chọn nhóm này. Chữ (vui hòa), (thông minh), (điềm tĩnh) là những chữ quen thuộc nhất.

STTTênPinyinHán ViệtÝ nghĩa
21XīnyíHân Divui mừng, hòa nhã
22JìngyíTĩnh Diđiềm tĩnh mà vui vẻ
23WǎnqīngUyển Thanhdịu dàng, trong sáng
24HuìmǐnTuệ Mẫnthông minh, nhanh nhạy
25YǎjìngNhã Tĩnhthanh nhã, điềm đạm
26XīnyíTâm Dilòng luôn vui vẻ
27ĀnránAn Nhiênbình thản, yên ổn
28SīqíTư Kỳsuy nghĩ sâu, quý như ngọc
29JiāhuìGiai Tuệtốt đẹp và thông tuệ
30JiāyíGia Diđiều tốt lành, niềm vui

Tên về vẻ đẹp và ngọc quý

Bộ (ngọc) đứng bên trái các chữ , , , đều gợi vật quý. Đây là nhóm tên được đặt cho con gái nhiều nhất, nên cũng dễ gặp người trùng tên.

STTTênPinyinHán ViệtÝ nghĩa
31ShīhánThi Hàmcó chất thơ, bao dung
32ZǐhánTử Hàmcây tử (gỗ quý) và sự bao dung
33YǔhánVũ Hàmmưa thấm, hiền hòa
34MěilínMỹ Lâmngọc đẹp
35YǎqíNhã Kỳthanh nhã, quý như ngọc
36ShānshānSan Sansan hô, dáng đi uyển chuyển
37YùjiéNgọc Khiếttrong sạch như ngọc
38TíngtíngĐình Đìnhyểu điệu, thướt tha
39JǐnxuānCẩn Huyênngọc đẹp và cỏ huyên
40LíngyúnLinh Vânlanh lợi, thơm như cỏ vân hương

Tên cổ phong, có chất thơ

Kiểu tên này hay gặp trong tiểu thuyết và phim cổ trang. Nghe sang và lạ, hợp làm bút danh hoặc tên nhân vật.

STTTênPinyinHán ViệtÝ nghĩa
41QīnggēThanh Catiếng hát trong trẻo
42YǔyānNgữ Yênnói cười tươi tắn
43ShūyáoThư Daosách vở và ngọc quý, người con gái có học
44RuòlánNhược Lannhư hoa lan
45Wǎn'érUyển Nhicô gái dịu dàng
46YìngxuěÁnh Tuyếtánh tuyết phản chiếu, gợi tích đọc sách dưới ánh tuyết
47MùqíngMộc Tìnhtắm trong nắng đẹp
48NánqiáoNam Kiềucây cao ở phương nam
49ZhīyìTri Ýhiểu lòng người khác
50Niàn'ānNiệm Anluôn mong bình an

Tên dễ thương, hiện đại cho nickname và tên game

Nhóm này dùng làm tên gọi thân mật, tên tài khoản hay tên nhân vật game. Ít ai dùng làm tên khai sinh.

STTTênPinyinHán ViệtÝ nghĩa
51XiǎoyǔTiểu Vũmưa nhỏ
52TiántiánĐiềm Điềmngọt ngào
53TángtángĐường Đườngviên kẹo đường
54DuǒduǒĐóa Đóanhững bông hoa
55QíngtiānTình Thiênngày nắng đẹp
56XīngchénTinh Thầnsao trời (dùng được cho cả nam)
57NuǎnnuǎnNoãn Noãnấm áp
58XiǎolùTiểu Lộcchú nai nhỏ
59YòuziDữu Tửquả bưởi
60KěkěKhả Khảđáng yêu; cũng là ca cao

Chọn tên theo mục đích

Làm nickname, tên tài khoản

Chọn tên hai chữ có nghĩa rõ và dễ gõ, như hay . Tên lặp chữ như , tạo cảm giác gần gũi. Nên tránh chữ hiếm, vì người khác khó tìm hoặc gõ lại tên bạn bằng bộ gõ pinyin.

Đặt tên nhân vật game

Game nhập vai cổ trang hợp với tên nhóm cổ phong: , , . Nếu tên đã có người dùng, bạn có thể đổi một chữ trong cùng nhóm nghĩa, ví dụ đổi thành (Yìngyuè, ánh trăng).

Tham khảo đặt tên con

Nhiều tên Việt gốc Hán thật ra chính là âm Hán Việt của tên Trung: là An Nhiên, là Tuệ Mẫn, là Tuyết Mai, là Ánh Tuyết. Khi đặt tên con, hãy đọc to cả họ tên tiếng Việt xem có xuôi tai không, rồi mới xét nghĩa chữ Hán.

Tên dùng khi học hoặc làm việc với người Trung

Nên chọn tên trang nhã, dễ đọc với người bản xứ như hay . Tên quá dễ thương như chỉ hợp bạn bè, đưa vào email công việc sẽ thiếu nghiêm túc.

Lỗi người Việt hay mắc khi chọn tên Trung

  • Chọn chữ theo âm Hán Việt mà không tra nghĩa. đọc "hồng" nhưng nghĩa là màu đỏ, không phải màu hồng. Một chữ đọc "tình" có thể là nắng hoặc tình cảm .
  • Không đọc thử cả họ tên. Người Trung hay đùa về những tên như (Dù Zǐténg), đọc nhanh nghe như (dùzi téng, đau bụng). Bạn nên đọc to cả họ và tên để chắc không trùng âm với từ xấu.
  • Ba chữ cùng một thanh. Tên đọc ba thanh 4 liền nhau nghe cứng. Một tên êm tai thường phối thanh bằng và thanh trắc, như (Wáng Yǔxuān: thanh 2, 3, 1).
  • Trộn chữ giản thể và phồn thể. là giản thể, phồn thể viết . Hãy giữ một kiểu, giản thể nếu dùng với người Trung Quốc đại lục, phồn thể nếu dùng ở Đài Loan, Hồng Kông.
  • Chọn tên quá phổ biến. Các tên như , , rất đẹp nhưng gặp khắp nơi. Đổi một chữ sẽ giúp tên riêng hơn, ví dụ thành (Zǐxuān).

Tự ghép một tên trong 3 bước

  1. Chọn một chữ nói lên mong muốn của bạn trong bảng chữ hay gặp, ví dụ (an, bình yên).
  2. Chọn chữ thứ hai cho hình ảnh, như (nắng) hoặc (rán, tự nhiên).
  3. Đọc thử với họ, tra lại nghĩa cả cụm, kiểm tra không trùng âm xấu: (Lín Ānqíng).

Nếu cần thêm chữ để ghép, bài từ vựng màu sắc tiếng Trung có nhiều chữ đẹp như (tím), (xanh) dùng được trong tên. Bạn đặt tên cho bạn nam thì xem tên tiếng Trung hay cho nam.

Câu hỏi thường gặp

Tên tiếng Trung nữ ngắn gọn nào dễ nhớ nhất?

Tên một chữ như , , hoặc tên lặp như là gọn nhất. Chúng dễ đọc với cả người Việt lẫn người Trung.

Tên tiếng Trung nữ ý nghĩa nhất nên chọn chữ nào?

Không có chữ nào hay nhất cho mọi người. Muốn mong bình an thì chọn , ; mong thông minh thì , ; mong vui vẻ thì , , .

Tên Trung có cần hợp với tên tiếng Việt không?

Nếu chỉ làm nickname thì không cần. Nếu dùng chính thức khi đi học, đi làm ở Trung Quốc, nhiều người chọn tên dịch theo âm Hán Việt của tên thật để giấy tờ khớp nhau.

Tên dùng cho nữ được không?

Được. (sao trời) là tên trung tính, dùng cho cả nam và nữ, rất hay gặp trong tên tài khoản và tên game.