Tên tiếng Trung hay cho nữ: 60 tên đẹp, ý nghĩa, có chữ Hán và pinyin
Nội dung bài viết
Một tên tiếng Trung hay cho nữ thường có hai chữ, ghép từ những chữ mang nghĩa đẹp như (yǔ, mưa), (xuān, cỏ huyên), (yí, vui hòa), (lín, ngọc đẹp). Ví dụ (Yǔxuān, Vũ Huyên), (Xīnyí, Hân Di), (Ruòxī, Nhược Hi). Bài dưới có 60 tên nữ chia theo 6 nhóm, mỗi tên kèm chữ Hán, pinyin, âm Hán Việt và ý nghĩa, cùng cách tự ghép một tên vừa ý.
Bài này dành cho người muốn chọn một tên Trung mới: làm nickname, tên game, bút danh hay tham khảo đặt tên con. Nếu bạn muốn dịch đúng tên tiếng Việt đang dùng sang chữ Hán (Nguyễn Thị Lan thành ), hãy xem bài tên tiếng Trung của bạn, cách làm ở đó khác hẳn.
Tên tiếng Trung của nữ được ghép thế nào
Tên người Trung Quốc gồm họ đứng trước, tên đứng sau. Họ phần lớn là một chữ như (Lǐ), (Wáng), (Zhāng), (Chén), (Lín). Tên có một hoặc hai chữ, hiếm khi ba. Tiếng Trung không có tên đệm kiểu "Thị" như tiếng Việt, nên (Wáng Yǔxuān) là họ Vương, tên Vũ Huyên.
| Kiểu tên | Ví dụ | Pinyin | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Họ + tên 1 chữ | Lǐ Jìng | ngắn, cổ điển, dễ trùng | |
| Họ + tên 2 chữ | Lín Ruòlán | phổ biến nhất hiện nay | |
| Họ + tên lặp chữ | Zhāng Tíngtíng | nghe thân mật, trẻ trung | |
| Tên gọi thân mật | Xiǎoyǔ | thêm (tiểu) phía trước | |
| Tên gọi thân mật | Wǎn'ér | thêm (nhi) phía sau, hơi cổ phong |
Ba cách gọi thân mật hay dùng với con gái: thêm trước tên, thêm sau tên, hoặc lặp chữ cuối. Bạn bè thường gọi một cô gái tên là (Xuānxuān) hay (Xiǎoxuān).
Những chữ hay gặp trong tên nữ
Biết nghĩa từng chữ, bạn có thể tự ghép tên thay vì chọn sẵn. Bảng dưới là 15 chữ đẹp, dễ phối với nhau.
| Chữ | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa trong tên |
|---|---|---|---|
| xuān | huyên | cỏ huyên, vô ưu | |
| hán | hàm | bao dung, thấm nhuần | |
| yí | di | vui hòa | |
| xīn | hân | vui mừng | |
| yǎ | nhã | thanh nhã | |
| shī | thi | thơ | |
| wǎn | uyển | dịu dàng | |
| yáo | dao | ngọc quý | |
| qí | kỳ | ngọc quý | |
| mèng | mộng | giấc mơ | |
| qíng | tình | trời nắng đẹp | |
| yuè | nguyệt | trăng | |
| xuě | tuyết | tuyết | |
| lán | lan | hoa lan | |
| huì | tuệ | thông minh |
Chú ý chữ (qíng, trời nắng) đọc Hán Việt là "tình", trùng âm với (qíng, tình cảm) nhưng nghĩa khác. Khi viết, bạn để ý bộ (mặt trời) bên trái mới là chữ nắng.
60 tên tiếng Trung hay cho nữ
Các tên được chia theo cảm giác mà chúng gợi ra. Cột Hán Việt giúp bạn biết tên đó đọc theo âm Việt thế nào, tiện khi muốn chọn tên con có gốc Hán.
Tên một chữ ngắn gọn
Tên một chữ đi với họ thành tên hai chữ như (Lǐ Jìng) hay (Wáng Yuè). Ngắn, dễ nhớ, hợp làm nickname. Điểm trừ là dễ trùng.
| STT | Tên | Pinyin | Hán Việt | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Jìng | Tĩnh | yên tĩnh, điềm đạm | |
| 2 | Xuě | Tuyết | tuyết, trong trắng | |
| 3 | Tíng | Đình | dáng người thanh thoát, xinh xắn | |
| 4 | Lín | Lâm | một loại ngọc đẹp | |
| 5 | Yáo | Dao | ngọc dao, vật quý | |
| 6 | Yuè | Duyệt | vui vẻ, dễ chịu | |
| 7 | Wǎn | Uyển | dịu dàng, uyển chuyển | |
| 8 | Wēi | Vi | hoa tường vi | |
| 9 | Qíng | Tình | trời quang, nắng đẹp | |
| 10 | Níng | Ninh | an yên, bình lặng |
Tên theo thiên nhiên: mưa, trăng, hoa cỏ
Nhóm tên nhẹ nhàng, có hình ảnh. Chữ (mưa), (trăng), (tuyết) và các loài hoa cỏ thơm xuất hiện rất nhiều trong tên nữ.
| STT | Tên | Pinyin | Hán Việt | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 11 | Yǔxuān | Vũ Huyên | mưa và cỏ huyên, loài cỏ tượng trưng cho sự vô ưu | |
| 12 | Sīyǔ | Tư Vũ | nhớ mưa, nghe mềm và có chất thơ | |
| 13 | Ruòxī | Nhược Hi | như ánh nắng ban mai | |
| 14 | Mèngyáo | Mộng Dao | giấc mơ đẹp như ngọc | |
| 15 | Yuèchán | Nguyệt Thiền | trăng đẹp, người đẹp như trăng | |
| 16 | Xiǎoyuè | Hiểu Nguyệt | vầng trăng lúc trời hửng sáng | |
| 17 | Zǐxuān | Tử Huyên | cỏ huyên màu tím | |
| 18 | Zhǐruò | Chỉ Nhược | tên hai loài cỏ thơm | |
| 19 | Qīnghé | Thanh Hà | hoa sen trong trẻo | |
| 20 | Xuěméi | Tuyết Mai | hoa mai nở trong tuyết, chịu lạnh mà vẫn đẹp |
Tên nói về tính cách: dịu dàng, thông minh, vui vẻ
Nếu muốn tên mang một lời chúc về tính nết, hãy chọn nhóm này. Chữ (vui hòa), (thông minh), (điềm tĩnh) là những chữ quen thuộc nhất.
| STT | Tên | Pinyin | Hán Việt | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 21 | Xīnyí | Hân Di | vui mừng, hòa nhã | |
| 22 | Jìngyí | Tĩnh Di | điềm tĩnh mà vui vẻ | |
| 23 | Wǎnqīng | Uyển Thanh | dịu dàng, trong sáng | |
| 24 | Huìmǐn | Tuệ Mẫn | thông minh, nhanh nhạy | |
| 25 | Yǎjìng | Nhã Tĩnh | thanh nhã, điềm đạm | |
| 26 | Xīnyí | Tâm Di | lòng luôn vui vẻ | |
| 27 | Ānrán | An Nhiên | bình thản, yên ổn | |
| 28 | Sīqí | Tư Kỳ | suy nghĩ sâu, quý như ngọc | |
| 29 | Jiāhuì | Giai Tuệ | tốt đẹp và thông tuệ | |
| 30 | Jiāyí | Gia Di | điều tốt lành, niềm vui |
Tên về vẻ đẹp và ngọc quý
Bộ (ngọc) đứng bên trái các chữ , , , đều gợi vật quý. Đây là nhóm tên được đặt cho con gái nhiều nhất, nên cũng dễ gặp người trùng tên.
| STT | Tên | Pinyin | Hán Việt | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 31 | Shīhán | Thi Hàm | có chất thơ, bao dung | |
| 32 | Zǐhán | Tử Hàm | cây tử (gỗ quý) và sự bao dung | |
| 33 | Yǔhán | Vũ Hàm | mưa thấm, hiền hòa | |
| 34 | Měilín | Mỹ Lâm | ngọc đẹp | |
| 35 | Yǎqí | Nhã Kỳ | thanh nhã, quý như ngọc | |
| 36 | Shānshān | San San | san hô, dáng đi uyển chuyển | |
| 37 | Yùjié | Ngọc Khiết | trong sạch như ngọc | |
| 38 | Tíngtíng | Đình Đình | yểu điệu, thướt tha | |
| 39 | Jǐnxuān | Cẩn Huyên | ngọc đẹp và cỏ huyên | |
| 40 | Língyún | Linh Vân | lanh lợi, thơm như cỏ vân hương |
Tên cổ phong, có chất thơ
Kiểu tên này hay gặp trong tiểu thuyết và phim cổ trang. Nghe sang và lạ, hợp làm bút danh hoặc tên nhân vật.
| STT | Tên | Pinyin | Hán Việt | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 41 | Qīnggē | Thanh Ca | tiếng hát trong trẻo | |
| 42 | Yǔyān | Ngữ Yên | nói cười tươi tắn | |
| 43 | Shūyáo | Thư Dao | sách vở và ngọc quý, người con gái có học | |
| 44 | Ruòlán | Nhược Lan | như hoa lan | |
| 45 | Wǎn'ér | Uyển Nhi | cô gái dịu dàng | |
| 46 | Yìngxuě | Ánh Tuyết | ánh tuyết phản chiếu, gợi tích đọc sách dưới ánh tuyết | |
| 47 | Mùqíng | Mộc Tình | tắm trong nắng đẹp | |
| 48 | Nánqiáo | Nam Kiều | cây cao ở phương nam | |
| 49 | Zhīyì | Tri Ý | hiểu lòng người khác | |
| 50 | Niàn'ān | Niệm An | luôn mong bình an |
Tên dễ thương, hiện đại cho nickname và tên game
Nhóm này dùng làm tên gọi thân mật, tên tài khoản hay tên nhân vật game. Ít ai dùng làm tên khai sinh.
| STT | Tên | Pinyin | Hán Việt | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 51 | Xiǎoyǔ | Tiểu Vũ | mưa nhỏ | |
| 52 | Tiántián | Điềm Điềm | ngọt ngào | |
| 53 | Tángtáng | Đường Đường | viên kẹo đường | |
| 54 | Duǒduǒ | Đóa Đóa | những bông hoa | |
| 55 | Qíngtiān | Tình Thiên | ngày nắng đẹp | |
| 56 | Xīngchén | Tinh Thần | sao trời (dùng được cho cả nam) | |
| 57 | Nuǎnnuǎn | Noãn Noãn | ấm áp | |
| 58 | Xiǎolù | Tiểu Lộc | chú nai nhỏ | |
| 59 | Yòuzi | Dữu Tử | quả bưởi | |
| 60 | Kěkě | Khả Khả | đáng yêu; cũng là ca cao |
Chọn tên theo mục đích
Làm nickname, tên tài khoản
Chọn tên hai chữ có nghĩa rõ và dễ gõ, như hay . Tên lặp chữ như , tạo cảm giác gần gũi. Nên tránh chữ hiếm, vì người khác khó tìm hoặc gõ lại tên bạn bằng bộ gõ pinyin.
Đặt tên nhân vật game
Game nhập vai cổ trang hợp với tên nhóm cổ phong: , , . Nếu tên đã có người dùng, bạn có thể đổi một chữ trong cùng nhóm nghĩa, ví dụ đổi thành (Yìngyuè, ánh trăng).
Tham khảo đặt tên con
Nhiều tên Việt gốc Hán thật ra chính là âm Hán Việt của tên Trung: là An Nhiên, là Tuệ Mẫn, là Tuyết Mai, là Ánh Tuyết. Khi đặt tên con, hãy đọc to cả họ tên tiếng Việt xem có xuôi tai không, rồi mới xét nghĩa chữ Hán.
Tên dùng khi học hoặc làm việc với người Trung
Nên chọn tên trang nhã, dễ đọc với người bản xứ như hay . Tên quá dễ thương như chỉ hợp bạn bè, đưa vào email công việc sẽ thiếu nghiêm túc.
Lỗi người Việt hay mắc khi chọn tên Trung
- Chọn chữ theo âm Hán Việt mà không tra nghĩa. đọc "hồng" nhưng nghĩa là màu đỏ, không phải màu hồng. Một chữ đọc "tình" có thể là nắng hoặc tình cảm .
- Không đọc thử cả họ tên. Người Trung hay đùa về những tên như (Dù Zǐténg), đọc nhanh nghe như (dùzi téng, đau bụng). Bạn nên đọc to cả họ và tên để chắc không trùng âm với từ xấu.
- Ba chữ cùng một thanh. Tên đọc ba thanh 4 liền nhau nghe cứng. Một tên êm tai thường phối thanh bằng và thanh trắc, như (Wáng Yǔxuān: thanh 2, 3, 1).
- Trộn chữ giản thể và phồn thể. là giản thể, phồn thể viết . Hãy giữ một kiểu, giản thể nếu dùng với người Trung Quốc đại lục, phồn thể nếu dùng ở Đài Loan, Hồng Kông.
- Chọn tên quá phổ biến. Các tên như , , rất đẹp nhưng gặp khắp nơi. Đổi một chữ sẽ giúp tên riêng hơn, ví dụ thành (Zǐxuān).
Tự ghép một tên trong 3 bước
- Chọn một chữ nói lên mong muốn của bạn trong bảng chữ hay gặp, ví dụ (an, bình yên).
- Chọn chữ thứ hai cho hình ảnh, như (nắng) hoặc (rán, tự nhiên).
- Đọc thử với họ, tra lại nghĩa cả cụm, kiểm tra không trùng âm xấu: (Lín Ānqíng).
Nếu cần thêm chữ để ghép, bài từ vựng màu sắc tiếng Trung có nhiều chữ đẹp như (tím), (xanh) dùng được trong tên. Bạn đặt tên cho bạn nam thì xem tên tiếng Trung hay cho nam.
Câu hỏi thường gặp
Tên tiếng Trung nữ ngắn gọn nào dễ nhớ nhất?
Tên một chữ như , , hoặc tên lặp như là gọn nhất. Chúng dễ đọc với cả người Việt lẫn người Trung.
Tên tiếng Trung nữ ý nghĩa nhất nên chọn chữ nào?
Không có chữ nào hay nhất cho mọi người. Muốn mong bình an thì chọn , ; mong thông minh thì , ; mong vui vẻ thì , , .
Tên Trung có cần hợp với tên tiếng Việt không?
Nếu chỉ làm nickname thì không cần. Nếu dùng chính thức khi đi học, đi làm ở Trung Quốc, nhiều người chọn tên dịch theo âm Hán Việt của tên thật để giấy tờ khớp nhau.
Tên dùng cho nữ được không?
Được. (sao trời) là tên trung tính, dùng cho cả nam và nữ, rất hay gặp trong tên tài khoản và tên game.