Tiếng Trung chuyên ngành sầu riêng: giống, độ chín, đóng thùng, kiểm dịch
Nội dung bài viết
Sầu riêng tiếng Trung là (liúlián), cũng hay viết . Múi sầu riêng là (guǒròu), vỏ là (liúlián ké), gai là (cì). Vựa thu mua là (shōugòu diǎn), thương lái là (shōugòu shāng) hoặc gọi thân mật (lǎobǎn). Bài này dành cho chủ vựa, nhân viên thu mua và người đóng hàng xuất sang Trung Quốc: tên giống, độ chín, phân loại, lỗi trái, đóng thùng, kiểm dịch, giá cả và các câu trao đổi hay dùng với thương lái.
Nếu bạn cần tên các loại trái cây khác, xem bài từ vựng trái cây tiếng Trung.
Bộ phận trái sầu riêng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| liúlián | sầu riêng | |
| zhěngguǒ | trái nguyên, cả trái | |
| guǒròu | cơm, múi sầu riêng | |
| guǒké | vỏ trái | |
| cì | gai | |
| guǒbǐng | cuống trái | |
| fáng | ngăn, múi (đếm số ngăn trong trái) | |
| hé | hạt | |
| guǒxíng | hình dáng trái | |
| dān guǒ zhòng | trọng lượng mỗi trái |
Khi hỏi trái có mấy ngăn đầy cơm, thương lái hay nói (jǐ fáng ròu, "mấy múi có cơm?"). Trái đủ ngăn, đều cơm thường được chuộng hơn trái lép ngăn.
Tên giống sầu riêng
| Tên gọi | Pinyin | Giống | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| jīnzhěn | Monthong (Dona) | còn gọi (jīnzhěntou), giống gốc Thái Lan | |
| Ri6 | Ri6 | Ri6 | thương lái thường giữ nguyên tên Ri6, có khi ghi |
| māoshānwáng | Musang King | giống gốc Malaysia | |
| lěngdòng liúlián | sầu riêng đông lạnh | dạng hàng, không phải tên giống |
Tên giống trong tiếng Trung không thống nhất giữa các vùng và các chợ. Khi chốt hàng, an toàn nhất là ghi cả tên tiếng Việt hoặc tên quốc tế bên cạnh tên Trung, ví dụ "Ri6" hay "Monthong", để hai bên không hiểu khác nhau.
Độ chín và cắt trái
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chéngshúdù | độ chín | |
| jǐ chéng shú | chín mấy phần | |
| bā chéng shú | chín tám phần (khoảng 80%) | |
| shēng | sống, chưa chín | |
| shú | chín (văn nói hay đọc shóu) | |
| shútòu le | chín hẳn, chín kỹ | |
| guò shú | chín quá | |
| gē guǒ | cắt trái | |
| cǎizhāi | thu hoạch, hái | |
| zìrán diàoluò | rụng tự nhiên | |
| qiāo | gõ (gõ nghe tiếng để thử độ chín) | |
| kāikǒu | trái nứt múi, tách miệng | |
| cuīshú | ủ chín, thúc chín | |
| zìrán shú | chín tự nhiên |
Độ chín là điểm hai bên hay tranh cãi nhất. Trái đi xa cần cắt ở độ chín vừa đủ để tới nơi vẫn ngon, nên thương lái hay hỏi (zhè pī jǐ chéng shú, "lô này chín mấy phần?"). Câu trả lời mẫu: (bā chéng shú zuǒyòu, "khoảng tám phần"). Cách dùng để nói "khoảng" có ở bài cách nói khoảng trong tiếng Trung.
Phân loại và lỗi trái
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| fēnjí | phân loại, phân hạng | |
| tiāoxuǎn | lựa chọn | |
| A jí | loại A | |
| B jí | loại B | |
| guīgé | quy cách | |
| cìpǐn | hàng loại, hàng dạt | |
| huàiguǒ | trái hỏng | |
| lànguǒ | trái thối | |
| chóngguǒ | trái bị sâu | |
| lièguǒ | trái nứt | |
| bìngbān | đốm bệnh | |
| fāméi | bị mốc | |
| jīxíng guǒ | trái méo, dị dạng | |
| guǒròu fā yìng | cơm bị cứng (thường dùng tả trái sượng) | |
| shuǐfèn duō | cơm nhiều nước, nhão |
Tiêu chí loại A, loại B do hai bên thoả thuận theo từng hợp đồng: trọng lượng trái, số ngăn đầy cơm, hình dáng, vỏ có vết hay không. Khi chốt đơn, nên ghi rõ con số ra giấy thay vì chỉ nói . Muốn hỏi tiêu chuẩn, dùng câu (nǐmen de A jí biāozhǔn shì shénme, "tiêu chuẩn loại A của bên anh là gì?").
Đóng thùng, kho lạnh và lên container
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| bāozhuāng | đóng gói, bao bì | |
| bāozhuāngchǎng | cơ sở đóng gói | |
| zhǐxiāng | thùng carton | |
| zhuāngxiāng | xếp vào thùng | |
| chēngzhòng | cân | |
| máozhòng | trọng lượng cả bì | |
| jìngzhòng | trọng lượng tịnh | |
| biāoqiān | nhãn | |
| màitóu | ký mã hiệu trên thùng | |
| lěngkù | kho lạnh | |
| yùlěng | làm lạnh sơ bộ | |
| lěngguì | container lạnh (khẩu ngữ) | |
| lěngcáng jízhuāngxiāng | container lạnh | |
| zhuāngguì | đóng hàng lên container | |
| wēndù | nhiệt độ | |
| fāhuò | gửi hàng, xuất hàng |
Một lỗi tốn tiền thật: (jīn) là cân Trung Quốc, bằng nửa ký. Thương lái chợ Trung Quốc hay báo giá theo , còn vựa Việt Nam tính theo ký, tức (gōngjīn). Khi nghe giá, luôn hỏi lại (shì gōngjīn háishi jīn, "tính theo ký hay theo cân?").
Kiểm dịch, giấy tờ và thông quan
Sầu riêng tươi xuất chính ngạch sang Trung Quốc phải đi từ vùng trồng và cơ sở đóng gói đã được cấp mã và được phía Trung Quốc chấp nhận. Vì vậy nhóm từ về mã số và giấy tờ xuất hiện liên tục trong tin nhắn với đối tác:
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jiǎnyàn jiǎnyì | kiểm nghiệm và kiểm dịch | |
| zhíwù jiǎnyì zhèngshū | giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật | |
| yuánchǎndì zhèngshū | giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) | |
| zhòngzhí jīdì | vùng trồng | |
| guǒyuán | vườn cây ăn trái | |
| zhùcè | đăng ký | |
| biānmǎ | mã số | |
| sùyuán | truy xuất nguồn gốc | |
| jiǎncè bàogào | phiếu kết quả kiểm nghiệm | |
| nóngyào cánliú | dư lượng thuốc bảo vệ thực vật | |
| zhòngjīnshǔ | kim loại nặng | |
| gé | cadimi | |
| jīn’àn O | chất vàng O (auramine O) | |
| hǎiguān | hải quan | |
| tōngguān | thông quan | |
| kǒu’àn | cửa khẩu | |
| tuìhuò | trả hàng |
Thời gian gần đây, cadimi và chất vàng O là hai chỉ tiêu được kiểm kỹ với sầu riêng Việt Nam. Khi đối tác nhắn (jiǎncè bàogào chūlái le ma, "có kết quả kiểm nghiệm chưa?"), họ đang hỏi phiếu kết quả của lô hàng. Danh sách từ đầy đủ về tờ khai, mã HS, thuế có ở bài từ vựng tiếng Trung hải quan.
Giá cả, đặt cọc và thanh toán
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shōugòu | thu mua | |
| shōugòu jià | giá thu mua | |
| bàojià | báo giá | |
| hángqíng | giá thị trường, tình hình giá | |
| zhǎngjià | tăng giá | |
| jiàngjià | giảm giá | |
| dìngdān | đơn hàng | |
| dìngjīn | tiền cọc | |
| fùkuǎn | thanh toán | |
| wěikuǎn | tiền còn lại | |
| zhuǎnzhàng | chuyển khoản | |
| xiànjīn | tiền mặt | |
| rénmínbì | nhân dân tệ | |
| yuènándùn | đồng Việt Nam |
Câu trao đổi với thương lái
Hỏi và chốt hàng
- (jīntiān shōu duōshao, "hôm nay anh lấy bao nhiêu?").
- (nǐ yào jīnzhěn háishi Ri6, "anh lấy Monthong hay Ri6?").
- (zhè pī huò yǒu wǔ dūn zuǒyòu, "lô này khoảng năm tấn").
- (A jí duōshao qián yì gōngjīn, "loại A bao nhiêu một ký?").
- (jiàgé kěyǐ zài shāngliang, "giá còn thương lượng được").
- (xiān fù dìngjīn, zhuāngguì hòu fù wěikuǎn, "trả cọc trước, đóng cont xong trả phần còn lại").
Kiểm hàng và xử lý lỗi
- (zhè jǐ ge guǒ shì huài de, yào tiāo chūlái, "mấy trái này hỏng, phải loại ra").
- (zhège yǒu chóng, bù néng yào, "trái này có sâu, không lấy được").
- (nǐ kàn, guǒròu hěn hǎo, bú yìng, "anh xem, cơm đẹp, không cứng").
- (míngtiān zǎoshang jǐ diǎn zhuāngguì, "sáng mai mấy giờ đóng cont?").
- (huò dào kǒu'àn le ma, "hàng tới cửa khẩu chưa?").
- (jiǎnyì zhèngshū yǐjīng fā gěi nǐ le, "giấy kiểm dịch đã gửi anh rồi").
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc sai thanh 榴莲. Cả hai chữ đều thanh 2: liúlián. Đọc thành "liu-lien" ngang giọng thì người nghe vẫn đoán được, nhưng nói chuyện giá cả nên đọc chuẩn để tạo tin cậy.
- Nhầm 斤 với 公斤. Như đã nói ở trên, sai chỗ này là lệch giá gấp đôi.
- Dùng 熟 với nghĩa "quen". vừa là "chín" vừa là "quen thân" (, hěn shú). Nghe là "tôi quen anh ấy lắm", không liên quan trái cây.
- Gọi múi là 片. là lát mỏng. Múi sầu riêng đếm theo ngăn hoặc gọi chung .
- Nói 坏 khi muốn chê trái xấu mã. là trái hỏng, ăn không được. Trái xấu hình dáng nhưng vẫn ngon là hoặc .
Câu hỏi thường gặp
Sầu riêng tiếng Trung là gì?
Là (liúlián), cũng viết . Cơm sầu riêng là (liúlián ròu) hoặc .
Sầu riêng Monthong tiếng Trung gọi là gì?
Thường gọi là hoặc (jīnzhěntou, "gối vàng"). Musang King là (māoshānwáng).
Làm thu mua cần học nhóm từ nào trước?
Học số đếm, đơn vị cân, từ chỉ độ chín và tên lỗi trái trước, vì ngày nào cũng dùng. Cách đọc số và tiền có ở bài số đếm tiếng Trung.
Xuất chính ngạch cần những giấy tờ gì?
Thường gặp nhất là giấy kiểm dịch thực vật , giấy chứng nhận xuất xứ , kèm mã vùng trồng và mã cơ sở đóng gói. Danh mục cụ thể có thể thay đổi, nên hỏi lại cơ quan kiểm dịch hoặc đại lý hải quan trước mỗi mùa vụ.