Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Tiếng Trung chuyên ngành sầu riêng: giống, độ chín, đóng thùng, kiểm dịch

Admin
9 phút đọc18 lượt xem
Nội dung bài viết

Sầu riêng tiếng Trung là (liúlián), cũng hay viết . Múi sầu riêng là (guǒròu), vỏ là (liúlián ké), gai là (cì). Vựa thu mua là (shōugòu diǎn), thương lái là (shōugòu shāng) hoặc gọi thân mật (lǎobǎn). Bài này dành cho chủ vựa, nhân viên thu mua và người đóng hàng xuất sang Trung Quốc: tên giống, độ chín, phân loại, lỗi trái, đóng thùng, kiểm dịch, giá cả và các câu trao đổi hay dùng với thương lái.

Nếu bạn cần tên các loại trái cây khác, xem bài từ vựng trái cây tiếng Trung.

Bộ phận trái sầu riêng

Chữ HánPinyinNghĩa
liúliánsầu riêng
zhěngguǒtrái nguyên, cả trái
guǒròucơm, múi sầu riêng
guǒkévỏ trái
cìgai
guǒbǐngcuống trái
fángngăn, múi (đếm số ngăn trong trái)
héhạt
guǒxínghình dáng trái
dān guǒ zhòngtrọng lượng mỗi trái

Khi hỏi trái có mấy ngăn đầy cơm, thương lái hay nói (jǐ fáng ròu, "mấy múi có cơm?"). Trái đủ ngăn, đều cơm thường được chuộng hơn trái lép ngăn.

Tên giống sầu riêng

Tên gọiPinyinGiốngGhi chú
jīnzhěnMonthong (Dona)còn gọi (jīnzhěntou), giống gốc Thái Lan
Ri6Ri6Ri6thương lái thường giữ nguyên tên Ri6, có khi ghi
māoshānwángMusang Kinggiống gốc Malaysia
lěngdòng liúliánsầu riêng đông lạnhdạng hàng, không phải tên giống

Tên giống trong tiếng Trung không thống nhất giữa các vùng và các chợ. Khi chốt hàng, an toàn nhất là ghi cả tên tiếng Việt hoặc tên quốc tế bên cạnh tên Trung, ví dụ "Ri6" hay "Monthong", để hai bên không hiểu khác nhau.

Độ chín và cắt trái

Chữ HánPinyinNghĩa
chéngshúdùđộ chín
jǐ chéng shúchín mấy phần
bā chéng shúchín tám phần (khoảng 80%)
shēngsống, chưa chín
shúchín (văn nói hay đọc shóu)
shútòu lechín hẳn, chín kỹ
guò shúchín quá
gē guǒcắt trái
cǎizhāithu hoạch, hái
zìrán diàoluòrụng tự nhiên
qiāogõ (gõ nghe tiếng để thử độ chín)
kāikǒutrái nứt múi, tách miệng
cuīshúủ chín, thúc chín
zìrán shúchín tự nhiên

Độ chín là điểm hai bên hay tranh cãi nhất. Trái đi xa cần cắt ở độ chín vừa đủ để tới nơi vẫn ngon, nên thương lái hay hỏi (zhè pī jǐ chéng shú, "lô này chín mấy phần?"). Câu trả lời mẫu: (bā chéng shú zuǒyòu, "khoảng tám phần"). Cách dùng để nói "khoảng" có ở bài cách nói khoảng trong tiếng Trung.

Phân loại và lỗi trái

Chữ HánPinyinNghĩa
fēnjíphân loại, phân hạng
tiāoxuǎnlựa chọn
A jíloại A
B jíloại B
guīgéquy cách
cìpǐnhàng loại, hàng dạt
huàiguǒtrái hỏng
lànguǒtrái thối
chóngguǒtrái bị sâu
lièguǒtrái nứt
bìngbānđốm bệnh
fāméibị mốc
jīxíng guǒtrái méo, dị dạng
guǒròu fā yìngcơm bị cứng (thường dùng tả trái sượng)
shuǐfèn duōcơm nhiều nước, nhão

Tiêu chí loại A, loại B do hai bên thoả thuận theo từng hợp đồng: trọng lượng trái, số ngăn đầy cơm, hình dáng, vỏ có vết hay không. Khi chốt đơn, nên ghi rõ con số ra giấy thay vì chỉ nói . Muốn hỏi tiêu chuẩn, dùng câu (nǐmen de A jí biāozhǔn shì shénme, "tiêu chuẩn loại A của bên anh là gì?").

Đóng thùng, kho lạnh và lên container

Chữ HánPinyinNghĩa
bāozhuāngđóng gói, bao bì
bāozhuāngchǎngcơ sở đóng gói
zhǐxiāngthùng carton
zhuāngxiāngxếp vào thùng
chēngzhòngcân
máozhòngtrọng lượng cả bì
jìngzhòngtrọng lượng tịnh
biāoqiānnhãn
màitóuký mã hiệu trên thùng
lěngkùkho lạnh
yùlěnglàm lạnh sơ bộ
lěngguìcontainer lạnh (khẩu ngữ)
lěngcáng jízhuāngxiāngcontainer lạnh
zhuāngguìđóng hàng lên container
wēndùnhiệt độ
fāhuògửi hàng, xuất hàng

Một lỗi tốn tiền thật: (jīn) là cân Trung Quốc, bằng nửa ký. Thương lái chợ Trung Quốc hay báo giá theo , còn vựa Việt Nam tính theo ký, tức (gōngjīn). Khi nghe giá, luôn hỏi lại (shì gōngjīn háishi jīn, "tính theo ký hay theo cân?").

Kiểm dịch, giấy tờ và thông quan

Sầu riêng tươi xuất chính ngạch sang Trung Quốc phải đi từ vùng trồng và cơ sở đóng gói đã được cấp mã và được phía Trung Quốc chấp nhận. Vì vậy nhóm từ về mã số và giấy tờ xuất hiện liên tục trong tin nhắn với đối tác:

Chữ HánPinyinNghĩa
jiǎnyàn jiǎnyìkiểm nghiệm và kiểm dịch
zhíwù jiǎnyì zhèngshūgiấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
yuánchǎndì zhèngshūgiấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
zhòngzhí jīdìvùng trồng
guǒyuánvườn cây ăn trái
zhùcèđăng ký
biānmǎmã số
sùyuántruy xuất nguồn gốc
jiǎncè bàogàophiếu kết quả kiểm nghiệm
nóngyào cánliúdư lượng thuốc bảo vệ thực vật
zhòngjīnshǔkim loại nặng
gécadimi
jīn’àn Ochất vàng O (auramine O)
hǎiguānhải quan
tōngguānthông quan
kǒu’àncửa khẩu
tuìhuòtrả hàng

Thời gian gần đây, cadimi và chất vàng O là hai chỉ tiêu được kiểm kỹ với sầu riêng Việt Nam. Khi đối tác nhắn (jiǎncè bàogào chūlái le ma, "có kết quả kiểm nghiệm chưa?"), họ đang hỏi phiếu kết quả của lô hàng. Danh sách từ đầy đủ về tờ khai, mã HS, thuế có ở bài từ vựng tiếng Trung hải quan.

Giá cả, đặt cọc và thanh toán

Chữ HánPinyinNghĩa
shōugòuthu mua
shōugòu jiàgiá thu mua
bàojiàbáo giá
hángqínggiá thị trường, tình hình giá
zhǎngjiàtăng giá
jiàngjiàgiảm giá
dìngdānđơn hàng
dìngjīntiền cọc
fùkuǎnthanh toán
wěikuǎntiền còn lại
zhuǎnzhàngchuyển khoản
xiànjīntiền mặt
rénmínbìnhân dân tệ
yuènándùnđồng Việt Nam

Câu trao đổi với thương lái

Hỏi và chốt hàng

  • (jīntiān shōu duōshao, "hôm nay anh lấy bao nhiêu?").
  • (nǐ yào jīnzhěn háishi Ri6, "anh lấy Monthong hay Ri6?").
  • (zhè pī huò yǒu wǔ dūn zuǒyòu, "lô này khoảng năm tấn").
  • (A jí duōshao qián yì gōngjīn, "loại A bao nhiêu một ký?").
  • (jiàgé kěyǐ zài shāngliang, "giá còn thương lượng được").
  • (xiān fù dìngjīn, zhuāngguì hòu fù wěikuǎn, "trả cọc trước, đóng cont xong trả phần còn lại").

Kiểm hàng và xử lý lỗi

  • (zhè jǐ ge guǒ shì huài de, yào tiāo chūlái, "mấy trái này hỏng, phải loại ra").
  • (zhège yǒu chóng, bù néng yào, "trái này có sâu, không lấy được").
  • (nǐ kàn, guǒròu hěn hǎo, bú yìng, "anh xem, cơm đẹp, không cứng").
  • (míngtiān zǎoshang jǐ diǎn zhuāngguì, "sáng mai mấy giờ đóng cont?").
  • (huò dào kǒu'àn le ma, "hàng tới cửa khẩu chưa?").
  • (jiǎnyì zhèngshū yǐjīng fā gěi nǐ le, "giấy kiểm dịch đã gửi anh rồi").

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đọc sai thanh 榴莲. Cả hai chữ đều thanh 2: liúlián. Đọc thành "liu-lien" ngang giọng thì người nghe vẫn đoán được, nhưng nói chuyện giá cả nên đọc chuẩn để tạo tin cậy.
  2. Nhầm 斤 với 公斤. Như đã nói ở trên, sai chỗ này là lệch giá gấp đôi.
  3. Dùng 熟 với nghĩa "quen". vừa là "chín" vừa là "quen thân" (, hěn shú). Nghe là "tôi quen anh ấy lắm", không liên quan trái cây.
  4. Gọi múi là 片. là lát mỏng. Múi sầu riêng đếm theo ngăn hoặc gọi chung .
  5. Nói 坏 khi muốn chê trái xấu mã. là trái hỏng, ăn không được. Trái xấu hình dáng nhưng vẫn ngon là hoặc .

Câu hỏi thường gặp

Sầu riêng tiếng Trung là gì?

Là (liúlián), cũng viết . Cơm sầu riêng là (liúlián ròu) hoặc .

Sầu riêng Monthong tiếng Trung gọi là gì?

Thường gọi là hoặc (jīnzhěntou, "gối vàng"). Musang King là (māoshānwáng).

Làm thu mua cần học nhóm từ nào trước?

Học số đếm, đơn vị cân, từ chỉ độ chín và tên lỗi trái trước, vì ngày nào cũng dùng. Cách đọc số và tiền có ở bài số đếm tiếng Trung.

Xuất chính ngạch cần những giấy tờ gì?

Thường gặp nhất là giấy kiểm dịch thực vật , giấy chứng nhận xuất xứ , kèm mã vùng trồng và mã cơ sở đóng gói. Danh mục cụ thể có thể thay đổi, nên hỏi lại cơ quan kiểm dịch hoặc đại lý hải quan trước mỗi mùa vụ.