Tiếng Trung ngành khuôn mẫu: bộ phận khuôn, gia công và sửa khuôn
Nội dung bài viết
Khuôn mẫu trong tiếng Trung là (mújù), đếm bằng lượng từ (tào): là một bộ khuôn. Ba loại khuôn hay gặp nhất ở xưởng là khuôn ép nhựa (zhùsù mújù), khuôn dập (chōngyā mújù) và khuôn đúc áp lực (yāzhù mújù). Bài này chia từ vựng theo việc thật của kỹ thuật viên: tên bộ phận khuôn, máy gia công, thử khuôn và sửa khuôn, lỗi sản phẩm, đọc bản vẽ, kèm câu mẫu để nói với tổ trưởng và sư phụ người Trung Quốc.
Chữ 模 đọc mú hay mó?
Chữ có hai cách đọc. Khi chỉ cái khuôn cụ thể, đọc mú: (mújù), (múzi), (kāimú). Khi mang nghĩa "mô phỏng, khuôn mẫu trừu tượng", đọc mó: (móxíng, mô hình), (mófǎng, bắt chước), (guīmó, quy mô). Trong xưởng khuôn gần như mọi từ đều đọc mú. Nghe ai đọc "mójù" thì vẫn hiểu, nhưng nói mújù mới đúng chuẩn.
Các loại khuôn và người làm khuôn
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhùsù mújù | khuôn ép nhựa | |
| chōngyā mújù | khuôn dập kim loại tấm | |
| yāzhù mújù | khuôn đúc áp lực (nhôm, kẽm) | |
| chuīsù mújù | khuôn thổi (chai, can nhựa) | |
| jíjìnmú | khuôn dập liên hoàn | |
| mújùchǎng | xưởng khuôn | |
| mújùgōng | thợ khuôn | |
| qiángōng | thợ nguội, thợ lắp ráp khuôn | |
| mújù shèjì | thiết kế khuôn | |
| zhùsùjī | máy ép nhựa | |
| chōngchuáng | máy dập |
Bộ phận khuôn ép nhựa
Khuôn ép có hai nửa. Xưởng ở miền Nam Trung Quốc và nhiều công ty vốn Hoa ở Việt Nam gọi theo kiểu trước, sau; tài liệu kỹ thuật gọi theo kiểu cố định, di động. Bạn nên nhớ cả hai cặp.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | qiánmú / dìngmú | nửa khuôn cố định, phía vòi phun (còn gọi mǔmú) |
| / | hòumú / dòngmú | nửa khuôn di động, phía đẩy (còn gọi gōngmú) |
| mújià | vỏ khuôn, bộ khung khuôn | |
| xíngqiāng | lòng khuôn (cavity) | |
| xíngxīn | lõi khuôn (core) | |
| múrén | tấm lõi khuôn lắp vào khung (insert chính) | |
| xiāngjiàn | chi tiết ghép, insert nhỏ | |
| fēnxíngmiàn | mặt phân khuôn | |
| jiāokǒu | cổng phun (gate) | |
| liúdào | kênh dẫn nhựa (runner) | |
| jiāokǒutào | bạc cuống phun (sprue bushing) | |
| rèliúdào | hệ thống kênh nóng | |
| dìngwèihuán | vòng định vị | |
| dǐngzhēn | chốt đẩy (ejector pin) | |
| dǐngzhēnbǎn | tấm đẩy | |
| fùwèigǎn | chốt hồi về | |
| dǎozhù | trụ dẫn hướng | |
| dǎotào | bạc dẫn hướng | |
| huákuài | con trượt (slider) | |
| xiédǎozhù | chốt xiên kéo con trượt | |
| xiédǐng | chốt đẩy xiên (lifter) | |
| lěngquè shuǐlù | đường nước làm mát | |
| páiqìcáo | rãnh thoát khí | |
| tánhuáng | lò xo |
Bộ phận khuôn dập
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shàngmú | khuôn trên | |
| xiàmú | khuôn dưới | |
| tūmú | chày (punch) | |
| āomú | cối (die) | |
| chōngtóu | đầu chày, chày đột lỗ | |
| xièliàobǎn | tấm tháo liệu (stripper) | |
| luòliào | cắt phôi (blanking) | |
| chōngkǒng | đột lỗ | |
| zhéwān | chấn, uốn | |
| lāshēn | dập vuốt | |
| máocì | bavia |
Chú ý còn là động từ "lắp khuôn lên máy", còn là "tháo khuôn xuống". Nghe trong câu sẽ phân biệt được: (xiàwǔ sān diǎn shàngmú) là "ba giờ chiều lắp khuôn".
Gia công khuôn: máy và công đoạn
Từ chung về máy công cụ như máy tiện, mũi khoan, thước kẹp đã có ở bài từ vựng cơ khí tiếng Trung. Phần dưới chỉ gom những từ đặc thù khi làm khuôn.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shùkòng | CNC, điều khiển số | |
| jiāgōng zhōngxīn | trung tâm gia công | |
| biānchéng | lập trình | |
| cūjiāgōng | gia công thô | |
| jīngjiāgōng | gia công tinh | |
| xǐchuáng | máy phay | |
| móchuáng | máy mài | |
| diànhuǒhuā | gia công tia lửa điện (EDM) | |
| diànjí | điện cực | |
| tónggōng | điện cực đồng (tiếng lóng xưởng) | |
| xiànqiēgē | cắt dây | |
| mànzǒusī | cắt dây chậm (chính xác cao) | |
| gōngyá | taro ren | |
| pāoguāng | đánh bóng | |
| shěngmú | đánh bóng khuôn (tiếng lóng xưởng) | |
| rèchǔlǐ | nhiệt luyện | |
| cuìhuǒ | tôi thép | |
| yìngdù | độ cứng | |
| mújùgāng | thép làm khuôn | |
| dāojù | dao cụ |
Thử khuôn, sửa khuôn và bảo dưỡng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| kāimú | mở khuôn; cũng có nghĩa làm khuôn mới cho sản phẩm | |
| hémú | đóng khuôn | |
| suǒmúlì | lực kẹp khuôn | |
| shìmú | thử khuôn | |
| dǎyàng | làm mẫu | |
| xiūmú | sửa khuôn | |
| gǎimú | chỉnh sửa thiết kế khuôn | |
| chāimú | tháo rời khuôn | |
| bǔhàn | hàn đắp | |
| bǎoyǎng | bảo dưỡng | |
| bǎoyā | giữ áp | |
| kǎzhù | bị kẹt | |
| dǔ | bị tắc |
Lỗi sản phẩm hay gặp
Đây là nhóm từ dùng mỗi ngày khi tổ chất lượng trả hàng về cho tổ khuôn.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | fēibiān / pīfēng | bavia nhựa, tràn biên (披锋 là cách gọi ở xưởng phía Nam) |
| suōshuǐ | co ngót, lõm bề mặt | |
| quēliào | thiếu nhựa, ép không đầy | |
| qìpào | bọt khí | |
| róngjiēxiàn | đường hàn nhựa | |
| biànxíng | cong vênh, biến dạng | |
| shāojiāo | cháy khí, cháy đen | |
| lāshāng | vết xước do kéo khi tách khuôn | |
| dǐngbái | vết trắng do chốt đẩy | |
| zhānmú | sản phẩm dính khuôn | |
| chǐcùn chāochā | kích thước vượt dung sai |
Đọc bản vẽ khuôn
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| túzhǐ | bản vẽ | |
| chǎnpǐntú | bản vẽ sản phẩm | |
| mújùtú | bản vẽ khuôn | |
| zhuāngpèitú | bản vẽ lắp | |
| língjiàntú | bản vẽ chi tiết | |
| chǐcùn | kích thước | |
| gōngchā | dung sai | |
| bámú xiédù | góc thoát khuôn | |
| bìhòu | độ dày thành | |
| suōshuǐlǜ | tỷ lệ co ngót | |
| dàojiǎo | vát mép | |
| yuánjiǎo | bo góc | |
| bǎnběn | phiên bản bản vẽ |
Dung sai đọc theo kiểu "cộng trừ": ±0.02 nói là (zhèngfù líng diǎn líng èr). Đơn vị mặc định trên bản vẽ là milimét, nói (háomǐ); thợ ở xưởng hay gọi 0,01 mm là (yì tiáo) hoặc (yì sī) tuỳ vùng, nghe lạ thì hỏi lại cho chắc.
Câu mẫu ở xưởng khuôn
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè tào mújù míngtiān shìmú. | Bộ khuôn này mai thử khuôn. | |
| Chǎnpǐn yǒu fēibiān, mújù yào xiū yíxià. | Sản phẩm bị bavia, khuôn cần sửa. | |
| Dǐngzhēn duàn le, huàn yì gēn xīn de. | Chốt đẩy gãy rồi, thay cái mới. | |
| Huákuài kǎzhù le. | Con trượt bị kẹt rồi. | |
| Lěngquè shuǐlù dǔ le. | Đường nước làm mát bị tắc. | |
| Chǎnpǐn suōshuǐ, bǎoyā shíjiān yào jiācháng. | Sản phẩm bị co, cần tăng thời gian giữ áp. | |
| Zhège chǐcùn chāochā le. | Kích thước này vượt dung sai rồi. | |
| Túzhǐ shì zuìxīn bǎnběn ma? | Bản vẽ này là bản mới nhất chưa? | |
| Zhège dìfang yào pāoguāng dào jìngmiàn. | Chỗ này phải đánh bóng tới mức gương. | |
| Mújù shénme shíhou néng xiūhǎo? | Khi nào sửa xong khuôn? | |
| Xiān dǎ yàngpǐn gěi kèhù quèrèn. | Làm mẫu trước gửi khách xác nhận. | |
| Shīfu, zhège diànjí fàngdiàn duō shēn? | Thầy ơi, điện cực này phóng điện sâu bao nhiêu? |
Câu giao tiếp chung ở nhà máy như xin nghỉ, báo ca, an toàn lao động có trong bài tiếng Trung công xưởng.
Mẹo học cho kỹ thuật viên
- Học theo cặp đối: và , và , và , và . Nhớ một từ là đoán được từ còn lại.
- Dán nhãn tiếng Trung lên tủ linh kiện: hộp , hộp , ngăn . Mỗi lần lấy đồ là một lần đọc.
- Chụp ảnh lỗi sản phẩm, ghi tên lỗi tiếng Trung lên ảnh. Báo lỗi bằng ảnh kèm một từ như giúp tránh hiểu lầm hơn nói dài.
- Nhiều từ ở xưởng phía Nam Trung Quốc là tiếng lóng gốc Quảng Đông như , , . Gặp từ lạ, hỏi (zhège pǔtōnghuà zěnme shuō, "từ này tiếng phổ thông nói sao?").
Câu hỏi hay gặp
Mold và die trong tiếng Trung khác nhau không?
Tiếng Trung gom cả hai vào . Muốn nói rõ thì thêm loại: khuôn nhựa là , khuôn dập là (chōngmú).
开模 nghĩa là mở khuôn hay làm khuôn?
Cả hai. Ở máy ép, là động tác mở khuôn ra sau mỗi lần ép. Trong trao đổi với khách hàng, là đầu tư làm khuôn mới, ví dụ (kāimúfèi) là phí làm khuôn.
前模 là cavity hay core?
Ở khuôn ép thông thường, là nửa cố định chứa lòng khuôn (cavity), là nửa di động chứa lõi (core) và hệ thống đẩy. Một số khuôn đặc biệt bố trí khác, nên khi trao đổi hãy chỉ trên bản vẽ cho chắc.