Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Tiếng Trung ngành khuôn mẫu: bộ phận khuôn, gia công và sửa khuôn

Admin
7 phút đọc39 lượt xem
Nội dung bài viết

Khuôn mẫu trong tiếng Trung là (mújù), đếm bằng lượng từ (tào): là một bộ khuôn. Ba loại khuôn hay gặp nhất ở xưởng là khuôn ép nhựa (zhùsù mújù), khuôn dập (chōngyā mújù) và khuôn đúc áp lực (yāzhù mújù). Bài này chia từ vựng theo việc thật của kỹ thuật viên: tên bộ phận khuôn, máy gia công, thử khuôn và sửa khuôn, lỗi sản phẩm, đọc bản vẽ, kèm câu mẫu để nói với tổ trưởng và sư phụ người Trung Quốc.

Chữ 模 đọc mú hay mó?

Chữ có hai cách đọc. Khi chỉ cái khuôn cụ thể, đọc mú: (mújù), (múzi), (kāimú). Khi mang nghĩa "mô phỏng, khuôn mẫu trừu tượng", đọc mó: (móxíng, mô hình), (mófǎng, bắt chước), (guīmó, quy mô). Trong xưởng khuôn gần như mọi từ đều đọc mú. Nghe ai đọc "mójù" thì vẫn hiểu, nhưng nói mújù mới đúng chuẩn.

Các loại khuôn và người làm khuôn

Chữ HánPinyinNghĩa
zhùsù mújùkhuôn ép nhựa
chōngyā mújùkhuôn dập kim loại tấm
yāzhù mújùkhuôn đúc áp lực (nhôm, kẽm)
chuīsù mújùkhuôn thổi (chai, can nhựa)
jíjìnmúkhuôn dập liên hoàn
mújùchǎngxưởng khuôn
mújùgōngthợ khuôn
qiángōngthợ nguội, thợ lắp ráp khuôn
mújù shèjìthiết kế khuôn
zhùsùjīmáy ép nhựa
chōngchuángmáy dập

Bộ phận khuôn ép nhựa

Khuôn ép có hai nửa. Xưởng ở miền Nam Trung Quốc và nhiều công ty vốn Hoa ở Việt Nam gọi theo kiểu trước, sau; tài liệu kỹ thuật gọi theo kiểu cố định, di động. Bạn nên nhớ cả hai cặp.

Chữ HánPinyinNghĩa
/ qiánmú / dìngmúnửa khuôn cố định, phía vòi phun (còn gọi mǔmú)
/ hòumú / dòngmúnửa khuôn di động, phía đẩy (còn gọi gōngmú)
mújiàvỏ khuôn, bộ khung khuôn
xíngqiānglòng khuôn (cavity)
xíngxīnlõi khuôn (core)
múréntấm lõi khuôn lắp vào khung (insert chính)
xiāngjiànchi tiết ghép, insert nhỏ
fēnxíngmiànmặt phân khuôn
jiāokǒucổng phun (gate)
liúdàokênh dẫn nhựa (runner)
jiāokǒutàobạc cuống phun (sprue bushing)
rèliúdàohệ thống kênh nóng
dìngwèihuánvòng định vị
dǐngzhēnchốt đẩy (ejector pin)
dǐngzhēnbǎntấm đẩy
fùwèigǎnchốt hồi về
dǎozhùtrụ dẫn hướng
dǎotàobạc dẫn hướng
huákuàicon trượt (slider)
xiédǎozhùchốt xiên kéo con trượt
xiédǐngchốt đẩy xiên (lifter)
lěngquè shuǐlùđường nước làm mát
páiqìcáorãnh thoát khí
tánhuánglò xo

Bộ phận khuôn dập

Chữ HánPinyinNghĩa
shàngmúkhuôn trên
xiàmúkhuôn dưới
tūmúchày (punch)
āomúcối (die)
chōngtóuđầu chày, chày đột lỗ
xièliàobǎntấm tháo liệu (stripper)
luòliàocắt phôi (blanking)
chōngkǒngđột lỗ
zhéwānchấn, uốn
lāshēndập vuốt
máocìbavia

Chú ý còn là động từ "lắp khuôn lên máy", còn là "tháo khuôn xuống". Nghe trong câu sẽ phân biệt được: (xiàwǔ sān diǎn shàngmú) là "ba giờ chiều lắp khuôn".

Gia công khuôn: máy và công đoạn

Từ chung về máy công cụ như máy tiện, mũi khoan, thước kẹp đã có ở bài từ vựng cơ khí tiếng Trung. Phần dưới chỉ gom những từ đặc thù khi làm khuôn.

Chữ HánPinyinNghĩa
shùkòngCNC, điều khiển số
jiāgōng zhōngxīntrung tâm gia công
biānchénglập trình
cūjiāgōnggia công thô
jīngjiāgōnggia công tinh
xǐchuángmáy phay
móchuángmáy mài
diànhuǒhuāgia công tia lửa điện (EDM)
diànjíđiện cực
tónggōngđiện cực đồng (tiếng lóng xưởng)
xiànqiēgēcắt dây
mànzǒusīcắt dây chậm (chính xác cao)
gōngyátaro ren
pāoguāngđánh bóng
shěngmúđánh bóng khuôn (tiếng lóng xưởng)
rèchǔlǐnhiệt luyện
cuìhuǒtôi thép
yìngdùđộ cứng
mújùgāngthép làm khuôn
dāojùdao cụ

Thử khuôn, sửa khuôn và bảo dưỡng

Chữ HánPinyinNghĩa
kāimúmở khuôn; cũng có nghĩa làm khuôn mới cho sản phẩm
hémúđóng khuôn
suǒmúlìlực kẹp khuôn
shìmúthử khuôn
dǎyànglàm mẫu
xiūmúsửa khuôn
gǎimúchỉnh sửa thiết kế khuôn
chāimútháo rời khuôn
bǔhànhàn đắp
bǎoyǎngbảo dưỡng
bǎoyāgiữ áp
kǎzhùbị kẹt
dǔbị tắc

Lỗi sản phẩm hay gặp

Đây là nhóm từ dùng mỗi ngày khi tổ chất lượng trả hàng về cho tổ khuôn.

Chữ HánPinyinNghĩa
/ fēibiān / pīfēngbavia nhựa, tràn biên (披锋 là cách gọi ở xưởng phía Nam)
suōshuǐco ngót, lõm bề mặt
quēliàothiếu nhựa, ép không đầy
qìpàobọt khí
róngjiēxiànđường hàn nhựa
biànxíngcong vênh, biến dạng
shāojiāocháy khí, cháy đen
lāshāngvết xước do kéo khi tách khuôn
dǐngbáivết trắng do chốt đẩy
zhānmúsản phẩm dính khuôn
chǐcùn chāochākích thước vượt dung sai

Đọc bản vẽ khuôn

Chữ HánPinyinNghĩa
túzhǐbản vẽ
chǎnpǐntúbản vẽ sản phẩm
mújùtúbản vẽ khuôn
zhuāngpèitúbản vẽ lắp
língjiàntúbản vẽ chi tiết
chǐcùnkích thước
gōngchādung sai
bámú xiédùgóc thoát khuôn
bìhòuđộ dày thành
suōshuǐlǜtỷ lệ co ngót
dàojiǎovát mép
yuánjiǎobo góc
bǎnběnphiên bản bản vẽ

Dung sai đọc theo kiểu "cộng trừ": ±0.02 nói là (zhèngfù líng diǎn líng èr). Đơn vị mặc định trên bản vẽ là milimét, nói (háomǐ); thợ ở xưởng hay gọi 0,01 mm là (yì tiáo) hoặc (yì sī) tuỳ vùng, nghe lạ thì hỏi lại cho chắc.

Câu mẫu ở xưởng khuôn

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Zhè tào mújù míngtiān shìmú.Bộ khuôn này mai thử khuôn.
Chǎnpǐn yǒu fēibiān, mújù yào xiū yíxià.Sản phẩm bị bavia, khuôn cần sửa.
Dǐngzhēn duàn le, huàn yì gēn xīn de.Chốt đẩy gãy rồi, thay cái mới.
Huákuài kǎzhù le.Con trượt bị kẹt rồi.
Lěngquè shuǐlù dǔ le.Đường nước làm mát bị tắc.
Chǎnpǐn suōshuǐ, bǎoyā shíjiān yào jiācháng.Sản phẩm bị co, cần tăng thời gian giữ áp.
Zhège chǐcùn chāochā le.Kích thước này vượt dung sai rồi.
Túzhǐ shì zuìxīn bǎnběn ma?Bản vẽ này là bản mới nhất chưa?
Zhège dìfang yào pāoguāng dào jìngmiàn.Chỗ này phải đánh bóng tới mức gương.
Mújù shénme shíhou néng xiūhǎo?Khi nào sửa xong khuôn?
Xiān dǎ yàngpǐn gěi kèhù quèrèn.Làm mẫu trước gửi khách xác nhận.
Shīfu, zhège diànjí fàngdiàn duō shēn?Thầy ơi, điện cực này phóng điện sâu bao nhiêu?

Câu giao tiếp chung ở nhà máy như xin nghỉ, báo ca, an toàn lao động có trong bài tiếng Trung công xưởng.

Mẹo học cho kỹ thuật viên

  • Học theo cặp đối: và , và , và , và . Nhớ một từ là đoán được từ còn lại.
  • Dán nhãn tiếng Trung lên tủ linh kiện: hộp , hộp , ngăn . Mỗi lần lấy đồ là một lần đọc.
  • Chụp ảnh lỗi sản phẩm, ghi tên lỗi tiếng Trung lên ảnh. Báo lỗi bằng ảnh kèm một từ như giúp tránh hiểu lầm hơn nói dài.
  • Nhiều từ ở xưởng phía Nam Trung Quốc là tiếng lóng gốc Quảng Đông như , , . Gặp từ lạ, hỏi (zhège pǔtōnghuà zěnme shuō, "từ này tiếng phổ thông nói sao?").

Câu hỏi hay gặp

Mold và die trong tiếng Trung khác nhau không?

Tiếng Trung gom cả hai vào . Muốn nói rõ thì thêm loại: khuôn nhựa là , khuôn dập là (chōngmú).

开模 nghĩa là mở khuôn hay làm khuôn?

Cả hai. Ở máy ép, là động tác mở khuôn ra sau mỗi lần ép. Trong trao đổi với khách hàng, là đầu tư làm khuôn mới, ví dụ (kāimúfèi) là phí làm khuôn.

前模 là cavity hay core?

Ở khuôn ép thông thường, là nửa cố định chứa lòng khuôn (cavity), là nửa di động chứa lõi (core) và hệ thống đẩy. Một số khuôn đặc biệt bố trí khác, nên khi trao đổi hãy chỉ trên bản vẽ cho chắc.