Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung phòng cháy chữa cháy: thiết bị, biển báo, thoát hiểm

Admin
7 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

Phòng cháy chữa cháy tiếng Trung là (xiāofáng, Hán Việt: tiêu phòng). Phòng cháy là (fánghuǒ), chữa cháy là (mièhuǒ), bình chữa cháy là (mièhuǒqì), lối thoát hiểm là (ānquán chūkǒu). Khi có cháy, câu cần hô đầu tiên là (zháohuǒ le!, cháy rồi!). Số gọi cứu hoả ở Trung Quốc là 119, đọc là (yāo yāo jiǔ).

Bài này dành cho người làm việc ở nhà máy, công ty có quản lý người Trung Quốc hoặc Đài Loan, nơi các buổi huấn luyện PCCC và an toàn lao động thường dùng tiếng Trung. Từ vựng xếp theo đúng nội dung một buổi huấn luyện: khái niệm, thiết bị, biển báo, thoát hiểm, đồ bảo hộ, tai nạn và câu khẩn cấp.

Từ vựng chung về cháy nổ

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
xiāofángtiêu phòngphòng cháy chữa cháy
fánghuǒphòng hoảphòng cháy
mièhuǒdiệt hoảdập lửa, chữa cháy
huǒzāihoả taihoả hoạn
zháohuǒtrước hoảbốc cháy
qǐhuǒkhởi hoảphát cháy
bàozhàbạo tạcnổ
huǒjǐnghoả cảnhbáo cháy
bàojǐngbáo cảnhbáo cảnh sát, báo động
xiāofángyuántiêu phòng viênlính cứu hoả
xiāofángchētiêu phòng xaxe cứu hoả
xiāofáng yǎnxítiêu phòng diễn tậpdiễn tập PCCC
xiāofáng péixùntiêu phòng bồi huấnhuấn luyện PCCC
huǒyuánhoả nguyênnguồn lửa
yìrándị nhiêndễ cháy
yānyênkhói

Chữ trong đọc là zháo, không phải zhe như trong . Đây là lỗi đọc rất hay gặp. Chữ này có nhiều cách đọc, bạn có thể xem thêm trong bài từ đồng âm tiếng Trung.

Thiết bị chữa cháy

Chữ HánPinyinNghĩa
mièhuǒqìbình chữa cháy
gānfěn mièhuǒqìbình bột
èryǎnghuàtàn mièhuǒqìbình khí CO2
pàomò mièhuǒqìbình bọt
xiāohuǒshuānhọng nước chữa cháy
xiāofáng shuǐdàivòi chữa cháy
shuǐqiānglăng phun nước
mièhuǒtǎnchăn chữa cháy
pēnlíntóuđầu phun sprinkler
yāngǎnđầu báo khói
huǒzāi bàojǐngqìchuông báo cháy
shǒudòng bàojǐng ànniǔnút báo cháy bằng tay
yìngjídēngđèn chiếu sáng khẩn cấp
fángdú miànjùmặt nạ phòng độc
shāxiāngthùng cát

Cách dùng bình chữa cháy: 提、拔、握、压

Trong các buổi huấn luyện ở Trung Quốc, cách dùng bình bột thường được dạy bằng bốn chữ.

BướcChữPinyinNghĩaViệc cần làm
1tíxáchxách bình tới gần đám cháy, đứng đầu hướng gió
2bárútrút chốt an toàn (bǎoxiǎnxiāo)
3wòcầmmột tay cầm vòi (pēnguǎn), hướng vào gốc lửa
4yābópbóp mạnh tay cầm (yābǎ) cho bột phun ra

Câu huấn luyện viên hay nói: (Duìzhǔn huǒyàn gēnbù pēnshè., nhắm vào gốc ngọn lửa mà phun).

Biển báo an toàn

Biển báo an toàn ở Trung Quốc chia bốn nhóm theo màu: cấm (đỏ), cảnh báo (vàng), bắt buộc (xanh dương), chỉ dẫn (xanh lá).

BiểnPinyinNghĩa
jìnzhǐ xīyāncấm hút thuốc
jìnzhǐ yānhuǒcấm lửa
yánjìn yānhuǒnghiêm cấm lửa
jìnzhǐ mínghuǒcấm lửa trần
jìnzhǐ dǔsècấm để vật cản
dāngxīn huǒzāicẩn thận cháy
dāngxīn chùdiàncẩn thận điện giật
dāngxīn bàozhàcẩn thận cháy nổ
yìrán wùpǐnvật dễ cháy
wēixiǎnnguy hiểm
zhùyì ānquánchú ý an toàn
bìxū dài ānquánmàobắt buộc đội mũ bảo hộ
ānquán chūkǒulối ra an toàn
jǐnjí chūkǒulối ra khẩn cấp
mièhuǒqìvị trí bình chữa cháy

Biển cấm thường bắt đầu bằng (jìnzhǐ, cấm) hoặc (yánjìn, nghiêm cấm). Biển cảnh báo bắt đầu bằng (dāngxīn, cẩn thận) hoặc (zhùyì, chú ý). Biển bắt buộc bắt đầu bằng (bìxū, phải). Nhớ bốn chữ đầu này là đoán được loại biển ngay.

Thoát hiểm và sơ tán

Chữ HánPinyinNghĩa
táoshēngthoát thân
shūsànsơ tán
chèlírút khỏi
shūsàn tōngdàolối thoát nạn
táoshēng lùxiàntúsơ đồ thoát hiểm
lóutīcầu thang bộ
diàntīthang máy
fánghuǒméncửa chống cháy
jíhédiǎnđiểm tập kết
qīngdiǎn rénshùđiểm danh số người
bèi kùnbị mắc kẹt
shī máojīnkhăn ướt
wǔzhù kǒu bíche mũi miệng
wānyāocúi người

Đồ bảo hộ và an toàn lao động tiếng Trung

An toàn lao động là (ānquán shēngchǎn) trong văn bản, còn công nhân hay nói gọn là (ānquán). Đồ bảo hộ lao động gọi chung là (láobǎo yòngpǐn).

Chữ HánPinyinNghĩa
ānquánmàomũ bảo hộ
ānquándàidây an toàn
hùmùjìngkính bảo hộ
shǒutàogăng tay
juéyuán shǒutàogăng tay cách điện
kǒuzhàokhẩu trang
ěrsāinút bịt tai
láobǎoxiégiày bảo hộ
gōngzuòfúquần áo bảo hộ
fǎnguāng bèixīnáo phản quang
ānquán yǐnhuànnguy cơ mất an toàn
wéiguī cāozuòthao tác sai quy định
ānquán jiǎnchákiểm tra an toàn

Các từ về máy móc, dây chuyền và giao tiếp hằng ngày trong xưởng có ở bài tiếng Trung công xưởng. Từ về điện và linh kiện có ở bài từ vựng tiếng Trung điện tử.

Tai nạn và sơ cứu

Chữ HánPinyinNghĩa
shìgùsự cố, tai nạn
gōngshāngtai nạn lao động
shòushāngbị thương
chùdiànđiện giật
tàngshāngbỏng (do nhiệt, nước sôi)
shāoshāngbỏng (do lửa)
zhìxīngạt thở
yūndǎongất
jíjiùsơ cứu, cấp cứu
jíjiùxiānghộp sơ cứu
jiùhùchēxe cứu thương
qiēduàn diànyuánngắt nguồn điện

Ở Trung Quốc, 119 là cứu hoả, 120 là cấp cứu, 110 là cảnh sát. Khi đọc số điện thoại, số 1 thường đọc là yāo thay vì yī để khỏi nhầm với số 7. Vì thế 110 đọc là (yāo yāo líng), 120 đọc là (yāo èr líng). Ở Việt Nam, số cứu hoả là 114. Cách đọc số khác trong tiếng Trung có ở bài số đếm tiếng Trung.

Câu khẩn cấp khi có cháy

CâuPinyinNghĩa
Zháohuǒ le! Kuài pǎo!Cháy rồi! Chạy mau!
Kuài dǎ yāo yāo jiǔ!Gọi 119 mau!
Dàjiā búyào huāng!Mọi người đừng hoảng!
Cóng ānquán chūkǒu chèlí.Rút ra theo lối thoát hiểm.
Búyào zuò diàntī, zǒu lóutī.Đừng đi thang máy, đi cầu thang bộ.
Yòng shī máojīn wǔzhù kǒu bí, wānyāo qiánjìn.Lấy khăn ướt che mũi miệng, cúi người đi ra.
Mièhuǒqì zài nǎr?Bình chữa cháy ở đâu?
Xiān qiēduàn diànyuán!Ngắt điện trước!
Yǒu rén shòushāng le, kuài jiào jiùhùchē!Có người bị thương, gọi xe cấp cứu mau!
Lǐmiàn hái yǒu rén ma?Bên trong còn ai không?
Dào jíhédiǎn jíhé, qīngdiǎn rénshù.Tập trung ở điểm tập kết, điểm danh.

Gọi báo cháy nói những gì

Khi gọi báo cháy, bạn cần nói rõ địa chỉ, chỗ nào cháy, cháy cái gì, có người mắc kẹt không và số điện thoại của mình. Ví dụ một cuộc gọi:

CâuPinyinNghĩa
Nǐ hǎo, wǒ yào bào huǒjǐng.Xin chào, tôi muốn báo cháy.
Dìzhǐ shì gōngyè yuánqū sān hào lù, A dòng èr lóu.Địa chỉ là khu công nghiệp, đường số 3, toà A tầng 2.
Cāngkù lǐ de zhǐxiāng zháohuǒ le.Thùng giấy trong kho bị cháy.
Yǒu liǎng gè rén bèi kùn.Có hai người bị mắc kẹt.
Wǒ de diànhuà shì...Số điện thoại của tôi là...

Lỗi người Việt hay gặp

  • Đọc thành zhehuǒ. Đúng là zháohuǒ.
  • Nhầm với . là cả công tác PCCC (lính cứu hoả, xe cứu hoả đều dùng chữ này), chỉ là phòng ngừa cháy.
  • Hiểu là cửa ra bình thường. Đây là lối thoát hiểm, theo quy định không được khoá hay chất đồ chắn lối.
  • Đọc 119 thành yī yī jiǔ. Người Trung Quốc vẫn hiểu, nhưng cách đọc tự nhiên là .
  • Đọc biển thành jīnzhǐ. Chữ ở đây đọc thanh 4: jìnzhǐ.

Mẹo học nhanh trước buổi huấn luyện

Học theo âm Hán Việt: là diệt hoả, là sơ tán, là trất tức (ngạt), là sự cố. Người Việt nắm âm Hán Việt sẽ nhớ nghĩa ngay ở lần đầu đọc.

Chụp ảnh biển báo trong xưởng: mỗi ngày tra một biển, ghi pinyin và nghĩa vào điện thoại. Sau hai tuần, bạn đọc được gần hết biển báo quanh chỗ làm.

Tập to bốn câu sống còn: , , , . Lúc hoảng loạn, câu đã quen miệng mới bật ra được.

Câu hỏi thường gặp

Phòng cháy chữa cháy tiếng Trung là gì?

Là (xiāofáng). Phòng cháy là (fánghuǒ), chữa cháy là (mièhuǒ). Công tác PCCC trong văn bản thường viết là (xiāofáng ānquán).

Bình chữa cháy tiếng Trung là gì?

Là (mièhuǒqì). Bình bột là , bình CO2 là .

An toàn lao động tiếng Trung nói thế nào?

Trong văn bản là (ānquán shēngchǎn) hoặc (láodòng ānquán). Huấn luyện an toàn là (ānquán péixùn).

Lối thoát hiểm tiếng Trung là gì?

Biển ở cửa ghi (ānquán chūkǒu) hoặc (jǐnjí chūkǒu). Lối đi dẫn tới cửa là (shūsàn tōngdào).