Từ vựng tiếng Trung ngành giấy bao bì: thùng carton, quy cách, lỗi hàng
Nội dung bài viết
Ngành giấy bao bì trong tiếng Trung gọi là (zhǐ bāozhuāng), còn thùng carton là (zhǐxiāng), đầy đủ là (wǎléng zhǐxiāng, thùng giấy sóng). Ở xưởng có bốn nhóm từ dùng hằng ngày. Nhóm đầu là loại giấy như (niúpízhǐ, giấy kraft) và (báikǎzhǐ, giấy ivory). Tiếp theo là cấu tạo thùng như (sān céng, 3 lớp), (wǔ céng, 5 lớp). Rồi đến quy cách như (kèzhòng, định lượng giấy), (nèijìng, kích thước lòng thùng). Cuối cùng là lỗi hàng như (bàoxiàn, nứt đường lằn).
Bài này đi theo đúng dòng chảy của một đơn hàng bao bì: chọn giấy, chọn kiểu thùng hộp, chốt quy cách, đưa lên máy, kiểm lỗi. Phần in, màu, cán màng và file thiết kế đã có trong bài từ vựng tiếng Trung chủ đề in ấn, nên ở đây chỉ nhắc lại những từ gắn với thùng hộp.
Các loại giấy
Giấy nói chung là (zhǐ), loại giấy là (zhǐzhāng) hoặc (zhǐzhǒng). Giấy dày làm hộp gọi chung là (zhǐbǎn, bìa giấy).
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Dùng làm gì |
|---|---|---|---|
| niúpízhǐ | giấy kraft | mặt thùng, túi giấy | |
| báikǎzhǐ | giấy ivory, bìa trắng | hộp mỹ phẩm, dược phẩm | |
| huīdǐ báibǎnzhǐ | giấy duplex lưng xám | hộp giá rẻ, hộp giày | |
| huībǎnzhǐ | bìa xám (greyboard) | lõi hộp cứng, hộp quà | |
| tóngbǎnzhǐ | giấy couché | bồi lên mặt hộp, in màu đẹp | |
| xiāngbǎnzhǐ | giấy mặt thùng (liner) | lớp mặt của carton | |
| wǎléng yuánzhǐ | giấy làm sóng (medium) | lớp sóng giữa | |
| zàishēngzhǐ | giấy tái chế | ||
| fángyóuzhǐ | giấy chống dầu | bao bì thực phẩm | |
| fēngwō zhǐbǎn | giấy tổ ong | đệm lót, pallet giấy | |
| yuánzhǐ | giấy cuộn nguyên liệu | ||
| zhǐjiāng | bột giấy | ||
| fèizhǐ | giấy phế liệu | nguyên liệu tái chế |
Khi báo loại giấy, người Trung thường ghép định lượng phía trước: (èrbǎi wǔshí kè báikǎ, ivory 250gsm), (yìbǎi qīshí kè niúpízhǐ, kraft 170gsm). Chữ (kè) ở đây là gam trên mét vuông.
Thùng carton và cấu tạo sóng
Lớp sóng gọi là (wǎléng) vì nhìn giống mái ngói. Chữ (léng) dùng riêng để chỉ sóng: , , , . Sóng A cao nhất, rồi đến C, B, còn E mỏng nhất, hay dùng cho hộp màu.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| wǎléng zhǐbǎn | tấm carton sóng | |
| sān céng zhǐxiāng | thùng 3 lớp (1 lớp sóng) | |
| wǔ céng zhǐxiāng | thùng 5 lớp (2 lớp sóng) | |
| qī céng zhǐxiāng | thùng 7 lớp (3 lớp sóng) | |
| léngxíng | loại sóng | |
| BC léng | sóng BC (5 lớp, sóng B ghép C) | |
| miànzhǐ | giấy mặt ngoài | |
| xīnzhǐ | giấy sóng ở giữa | |
| lǐzhǐ | giấy mặt trong | |
| wàixiāng | thùng ngoài (thùng xuất khẩu) | |
| nèihé | hộp trong | |
| cǎihé | hộp màu, hộp in offset | |
| fēijīhé | hộp nắp gài (hộp ship hàng) | |
| tiāndìgài | hộp nắp âm dương | |
| chōutihé | hộp ngăn kéo | |
| lǐpǐnhé | hộp quà | |
| gébǎn | tấm ngăn, vách ngăn | |
| dāokǎ | vách ngăn cài chéo | |
| zhǐ hùjiǎo | nẹp góc giấy | |
| tuōpán | pallet |
Quy cách và thông số
Quy cách là (guīgé). Khi nhận đơn, ba thứ phải chốt là kích thước, định lượng giấy và độ bền.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chǐcùn | kích thước | |
| cháng kuān gāo | dài, rộng, cao | |
| nèijìng | kích thước lòng (đo trong) | |
| wàijìng | kích thước phủ bì (đo ngoài) | |
| háomǐ | milimét | |
| gōngchā | dung sai | |
| kèzhòng | định lượng giấy (gsm) | |
| hòudù | độ dày | |
| nàipò qiángdù | độ bục | |
| biānyā qiángdù | độ nén cạnh (ECT) | |
| kàngyā qiángdù | độ nén thùng (BCT) | |
| huányā qiángdù | độ nén vòng (RCT) | |
| hánshuǐlǜ | độ ẩm của giấy | |
| chéngzhòng | tải trọng chịu được | |
| dǎyàng | làm mẫu | |
| qǐdìngliàng | số lượng đặt tối thiểu (MOQ) |
Cặp và là chỗ hay cãi nhau nhất. Một thùng 5 lớp có kích thước lòng 400 x 300 x 250 mm thì kích thước phủ bì sẽ lớn hơn vài milimét mỗi chiều. Luôn ghi rõ hay trong đơn hàng.
Công đoạn gia công thùng hộp
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| fēnzhǐ yāxiàn | chia khổ và cấn lằn | |
| yāhén | cấn lằn, đường gấp | |
| kāicáo | xẻ rãnh | |
| shuǐyìn | in flexo (mực nước) lên carton | |
| jiāoyìn | in offset | |
| biǎozhǐ | bồi giấy | |
| fùmó | cán màng | |
| móqiē | bế | |
| dìngxiāng | đóng ghim thùng | |
| zhānxiāng | dán thùng bằng keo | |
| húhé | dán hộp | |
| dǎbāo | đóng kiện, đai thùng |
Máy móc trong xưởng
Máy là (jīqì), chữ (jī) đứng cuối tên máy. Dây chuyền là (shēngchǎnxiàn).
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| wǎléng zhǐbǎn shēngchǎnxiàn | dây chuyền làm tấm carton sóng | |
| dānmiànjī | máy tạo sóng một mặt | |
| fēnzhǐ yāxiànjī | máy chia khổ cấn lằn | |
| héngqiējī | máy cắt ngang | |
| yìnshuā kāicáojī | máy in xẻ rãnh | |
| móqiējī | máy bế | |
| biǎozhǐjī | máy bồi | |
| fùmójī | máy cán màng | |
| dìngxiāngjī | máy đóng ghim | |
| húxiāngjī | máy dán thùng | |
| dǎbāojī | máy đai thùng | |
| chāchē | xe nâng |
Trong ca làm, bạn sẽ nghe các câu ngắn như (huàn dāomú, thay khuôn bế), (tiáojī, chỉnh máy), (tíngjī, dừng máy), (kāijī, chạy máy).
Lỗi sản phẩm hay gặp
Hàng lỗi là (bùliángpǐn), tỷ lệ lỗi là (bùliánglǜ). Bảng dưới gom các lỗi thùng hộp khách hay phản ánh.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| bàoxiàn | nứt ở đường lằn khi gấp | |
| tālèng | sập sóng, sóng bị đè bẹp | |
| lùlèng | lộ vân sóng trên mặt giấy | |
| qǐpào | phồng rộp | |
| tuōjiāo | bong keo giữa các lớp | |
| kāijiāo | hở mép dán | |
| qiàoqū | cong vênh tấm giấy | |
| sèchā | lệch màu so với mẫu | |
| tàoyìn bù zhǔn | in lệch chồng màu | |
| móqiē piānwèi | bế lệch | |
| chǐcùn bù fú | sai kích thước | |
| shòucháo | bị ẩm | |
| fāméi | mốc | |
| pòsǔn | rách, hư hỏng | |
| zāngwū | bẩn, dính dơ | |
| lòuyìn | sót in |
Khi báo lỗi, ghép thêm số lượng và vị trí cho rõ, ví dụ (yǒu liǎngbǎi ge wàixiāng bàoxiàn, có 200 thùng ngoài bị nứt lằn). Quy trình kiểm hàng, nhập kho và kiểm kê nằm ở bài từ vựng tiếng Trung chủ đề kho hàng.
Câu mẫu khi trao đổi đơn hàng
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè pī wàixiāng yòng wǔ céng BC léng. | Lô thùng ngoài này dùng 5 lớp sóng BC. | |
| Chǐcùn shì nèijìng háishi wàijìng? | Kích thước là đo lòng hay phủ bì? | |
| Miànzhǐ yòng duōshao kè de niúpízhǐ? | Giấy mặt dùng kraft bao nhiêu gsm? | |
| Xiān dǎyàng, quèrèn yǐhòu zài shēngchǎn. | Làm mẫu trước, duyệt xong mới sản xuất. | |
| Zuìxiǎo qǐdìngliàng shì duōshao? | Số lượng đặt tối thiểu là bao nhiêu? | |
| Zhè pī huò yǒu bàoxiàn de wèntí. | Lô hàng này bị nứt đường lằn. | |
| Zhǐxiāng shòucháo le, kàngyā bú gòu. | Thùng bị ẩm, độ nén không đủ. | |
| Měi ge xiāngzi néng chéngzhòng duōshao gōngjīn? | Mỗi thùng chịu được bao nhiêu kg? |
Với đơn xuất khẩu, phần chứng từ và vận chuyển dùng bộ từ khác, có trong bài từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Lỗi người Việt hay gặp
- Gọi thùng carton là 卡通. (kǎtōng) nghĩa là hoạt hình. Thùng carton là , tấm carton là .
- Đọc 楞 thành lèng. Trong ngành bao bì, 楞 đọc là léng, thanh hai. Một số tài liệu viết bằng chữ , đọc cũng là léng.
- Nhầm 层 với 楞. là 5 lớp giấy, tương ứng 2 lớp sóng. Nói "五楞" là sai.
- Dịch thẳng "giấy cứng" thành 硬纸. Người trong ngành nói rõ loại: 白卡, 灰板, 牛皮纸. Từ 硬纸板 chỉ dùng khi nói chung chung.
- Không ghi 内径 hay 外径. Đây là lỗi giấy tờ hay gây ra lô thùng không vừa hàng.
Câu hỏi thường gặp
Thùng carton tiếng Trung là gì?
Thùng carton là (zhǐxiāng). Thùng carton sóng nói đầy đủ là (wǎléng zhǐxiāng). Thùng ngoài để đóng hàng xuất khẩu thường gọi là (wàixiāng).
Giấy kraft tiếng Trung nói thế nào?
Giấy kraft là (niúpízhǐ), nghĩa đen là giấy da bò, vì màu nâu và độ dai. Loại kraft trắng gọi là (bái niúpízhǐ).
Từ vựng bao bì tiếng Trung nên học phần nào trước?
Người làm kinh doanh nên học phần quy cách và câu mẫu trước để chốt đơn. Người đứng máy nên học tên máy, công đoạn và bảng lỗi sản phẩm.
Ngành giấy bao bì khác ngành in ấn ở đâu về từ vựng?
Ngành in tập trung vào màu, file, cán màng, bế. Ngành bao bì thêm phần sóng, số lớp, độ nén, độ bục và cách đóng ghim, dán thùng. Hai ngành dùng chung khá nhiều từ ở khâu hộp màu.