Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung ngành giấy bao bì: thùng carton, quy cách, lỗi hàng

Admin
6 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngành giấy bao bì trong tiếng Trung gọi là (zhǐ bāozhuāng), còn thùng carton là (zhǐxiāng), đầy đủ là (wǎléng zhǐxiāng, thùng giấy sóng). Ở xưởng có bốn nhóm từ dùng hằng ngày. Nhóm đầu là loại giấy như (niúpízhǐ, giấy kraft) và (báikǎzhǐ, giấy ivory). Tiếp theo là cấu tạo thùng như (sān céng, 3 lớp), (wǔ céng, 5 lớp). Rồi đến quy cách như (kèzhòng, định lượng giấy), (nèijìng, kích thước lòng thùng). Cuối cùng là lỗi hàng như (bàoxiàn, nứt đường lằn).

Bài này đi theo đúng dòng chảy của một đơn hàng bao bì: chọn giấy, chọn kiểu thùng hộp, chốt quy cách, đưa lên máy, kiểm lỗi. Phần in, màu, cán màng và file thiết kế đã có trong bài từ vựng tiếng Trung chủ đề in ấn, nên ở đây chỉ nhắc lại những từ gắn với thùng hộp.

Các loại giấy

Giấy nói chung là (zhǐ), loại giấy là (zhǐzhāng) hoặc (zhǐzhǒng). Giấy dày làm hộp gọi chung là (zhǐbǎn, bìa giấy).

Chữ HánPinyinNghĩaDùng làm gì
niúpízhǐgiấy kraftmặt thùng, túi giấy
báikǎzhǐgiấy ivory, bìa trắnghộp mỹ phẩm, dược phẩm
huīdǐ báibǎnzhǐgiấy duplex lưng xámhộp giá rẻ, hộp giày
huībǎnzhǐbìa xám (greyboard)lõi hộp cứng, hộp quà
tóngbǎnzhǐgiấy couchébồi lên mặt hộp, in màu đẹp
xiāngbǎnzhǐgiấy mặt thùng (liner)lớp mặt của carton
wǎléng yuánzhǐgiấy làm sóng (medium)lớp sóng giữa
zàishēngzhǐgiấy tái chế
fángyóuzhǐgiấy chống dầubao bì thực phẩm
fēngwō zhǐbǎngiấy tổ ongđệm lót, pallet giấy
yuánzhǐgiấy cuộn nguyên liệu
zhǐjiāngbột giấy
fèizhǐgiấy phế liệunguyên liệu tái chế

Khi báo loại giấy, người Trung thường ghép định lượng phía trước: (èrbǎi wǔshí kè báikǎ, ivory 250gsm), (yìbǎi qīshí kè niúpízhǐ, kraft 170gsm). Chữ (kè) ở đây là gam trên mét vuông.

Thùng carton và cấu tạo sóng

Lớp sóng gọi là (wǎléng) vì nhìn giống mái ngói. Chữ (léng) dùng riêng để chỉ sóng: , , , . Sóng A cao nhất, rồi đến C, B, còn E mỏng nhất, hay dùng cho hộp màu.

Chữ HánPinyinNghĩa
wǎléng zhǐbǎntấm carton sóng
sān céng zhǐxiāngthùng 3 lớp (1 lớp sóng)
wǔ céng zhǐxiāngthùng 5 lớp (2 lớp sóng)
qī céng zhǐxiāngthùng 7 lớp (3 lớp sóng)
léngxíngloại sóng
BC léngsóng BC (5 lớp, sóng B ghép C)
miànzhǐgiấy mặt ngoài
xīnzhǐgiấy sóng ở giữa
lǐzhǐgiấy mặt trong
wàixiāngthùng ngoài (thùng xuất khẩu)
nèihéhộp trong
cǎihéhộp màu, hộp in offset
fēijīhéhộp nắp gài (hộp ship hàng)
tiāndìgàihộp nắp âm dương
chōutihéhộp ngăn kéo
lǐpǐnhéhộp quà
gébǎntấm ngăn, vách ngăn
dāokǎvách ngăn cài chéo
zhǐ hùjiǎonẹp góc giấy
tuōpánpallet

Quy cách và thông số

Quy cách là (guīgé). Khi nhận đơn, ba thứ phải chốt là kích thước, định lượng giấy và độ bền.

Chữ HánPinyinNghĩa
chǐcùnkích thước
cháng kuān gāodài, rộng, cao
nèijìngkích thước lòng (đo trong)
wàijìngkích thước phủ bì (đo ngoài)
háomǐmilimét
gōngchādung sai
kèzhòngđịnh lượng giấy (gsm)
hòudùđộ dày
nàipò qiángdùđộ bục
biānyā qiángdùđộ nén cạnh (ECT)
kàngyā qiángdùđộ nén thùng (BCT)
huányā qiángdùđộ nén vòng (RCT)
hánshuǐlǜđộ ẩm của giấy
chéngzhòngtải trọng chịu được
dǎyànglàm mẫu
qǐdìngliàngsố lượng đặt tối thiểu (MOQ)

Cặp và là chỗ hay cãi nhau nhất. Một thùng 5 lớp có kích thước lòng 400 x 300 x 250 mm thì kích thước phủ bì sẽ lớn hơn vài milimét mỗi chiều. Luôn ghi rõ hay trong đơn hàng.

Công đoạn gia công thùng hộp

Chữ HánPinyinNghĩa
fēnzhǐ yāxiànchia khổ và cấn lằn
yāhéncấn lằn, đường gấp
kāicáoxẻ rãnh
shuǐyìnin flexo (mực nước) lên carton
jiāoyìnin offset
biǎozhǐbồi giấy
fùmócán màng
móqiēbế
dìngxiāngđóng ghim thùng
zhānxiāngdán thùng bằng keo
húhédán hộp
dǎbāođóng kiện, đai thùng

Máy móc trong xưởng

Máy là (jīqì), chữ (jī) đứng cuối tên máy. Dây chuyền là (shēngchǎnxiàn).

Chữ HánPinyinNghĩa
wǎléng zhǐbǎn shēngchǎnxiàndây chuyền làm tấm carton sóng
dānmiànjīmáy tạo sóng một mặt
fēnzhǐ yāxiànjīmáy chia khổ cấn lằn
héngqiējīmáy cắt ngang
yìnshuā kāicáojīmáy in xẻ rãnh
móqiējīmáy bế
biǎozhǐjīmáy bồi
fùmójīmáy cán màng
dìngxiāngjīmáy đóng ghim
húxiāngjīmáy dán thùng
dǎbāojīmáy đai thùng
chāchēxe nâng

Trong ca làm, bạn sẽ nghe các câu ngắn như (huàn dāomú, thay khuôn bế), (tiáojī, chỉnh máy), (tíngjī, dừng máy), (kāijī, chạy máy).

Lỗi sản phẩm hay gặp

Hàng lỗi là (bùliángpǐn), tỷ lệ lỗi là (bùliánglǜ). Bảng dưới gom các lỗi thùng hộp khách hay phản ánh.

Chữ HánPinyinNghĩa
bàoxiànnứt ở đường lằn khi gấp
tālèngsập sóng, sóng bị đè bẹp
lùlènglộ vân sóng trên mặt giấy
qǐpàophồng rộp
tuōjiāobong keo giữa các lớp
kāijiāohở mép dán
qiàoqūcong vênh tấm giấy
sèchālệch màu so với mẫu
tàoyìn bù zhǔnin lệch chồng màu
móqiē piānwèibế lệch
chǐcùn bù fúsai kích thước
shòucháobị ẩm
fāméimốc
pòsǔnrách, hư hỏng
zāngwūbẩn, dính dơ
lòuyìnsót in

Khi báo lỗi, ghép thêm số lượng và vị trí cho rõ, ví dụ (yǒu liǎngbǎi ge wàixiāng bàoxiàn, có 200 thùng ngoài bị nứt lằn). Quy trình kiểm hàng, nhập kho và kiểm kê nằm ở bài từ vựng tiếng Trung chủ đề kho hàng.

Câu mẫu khi trao đổi đơn hàng

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Zhè pī wàixiāng yòng wǔ céng BC léng.Lô thùng ngoài này dùng 5 lớp sóng BC.
Chǐcùn shì nèijìng háishi wàijìng?Kích thước là đo lòng hay phủ bì?
Miànzhǐ yòng duōshao kè de niúpízhǐ?Giấy mặt dùng kraft bao nhiêu gsm?
Xiān dǎyàng, quèrèn yǐhòu zài shēngchǎn.Làm mẫu trước, duyệt xong mới sản xuất.
Zuìxiǎo qǐdìngliàng shì duōshao?Số lượng đặt tối thiểu là bao nhiêu?
Zhè pī huò yǒu bàoxiàn de wèntí.Lô hàng này bị nứt đường lằn.
Zhǐxiāng shòucháo le, kàngyā bú gòu.Thùng bị ẩm, độ nén không đủ.
Měi ge xiāngzi néng chéngzhòng duōshao gōngjīn?Mỗi thùng chịu được bao nhiêu kg?

Với đơn xuất khẩu, phần chứng từ và vận chuyển dùng bộ từ khác, có trong bài từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Gọi thùng carton là 卡通. (kǎtōng) nghĩa là hoạt hình. Thùng carton là , tấm carton là .
  • Đọc 楞 thành lèng. Trong ngành bao bì, 楞 đọc là léng, thanh hai. Một số tài liệu viết bằng chữ , đọc cũng là léng.
  • Nhầm 层 với 楞. là 5 lớp giấy, tương ứng 2 lớp sóng. Nói "五楞" là sai.
  • Dịch thẳng "giấy cứng" thành 硬纸. Người trong ngành nói rõ loại: 白卡, 灰板, 牛皮纸. Từ 硬纸板 chỉ dùng khi nói chung chung.
  • Không ghi 内径 hay 外径. Đây là lỗi giấy tờ hay gây ra lô thùng không vừa hàng.

Câu hỏi thường gặp

Thùng carton tiếng Trung là gì?

Thùng carton là (zhǐxiāng). Thùng carton sóng nói đầy đủ là (wǎléng zhǐxiāng). Thùng ngoài để đóng hàng xuất khẩu thường gọi là (wàixiāng).

Giấy kraft tiếng Trung nói thế nào?

Giấy kraft là (niúpízhǐ), nghĩa đen là giấy da bò, vì màu nâu và độ dai. Loại kraft trắng gọi là (bái niúpízhǐ).

Từ vựng bao bì tiếng Trung nên học phần nào trước?

Người làm kinh doanh nên học phần quy cách và câu mẫu trước để chốt đơn. Người đứng máy nên học tên máy, công đoạn và bảng lỗi sản phẩm.

Ngành giấy bao bì khác ngành in ấn ở đâu về từ vựng?

Ngành in tập trung vào màu, file, cán màng, bế. Ngành bao bì thêm phần sóng, số lớp, độ nén, độ bục và cách đóng ghim, dán thùng. Hai ngành dùng chung khá nhiều từ ở khâu hộp màu.