Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung in ấn: giấy, cán màng, bế và bao bì
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung in ấn: giấy, cán màng, bế và bao bì

Admin
7 phút đọc51 lượt xem
Nội dung bài viết

In ấn tiếng Trung là (yìnshuā), xưởng in là (yìnshuāchǎng), bao bì là (bāozhuāng). Khi nhận đơn từ khách Trung Quốc, bạn sẽ gặp liên tục mấy từ như (tóngbǎnzhǐ, giấy couche), (fùmó, cán màng), (móqiē, bế), (dǎyàng, in thử) và (chūxuè, phần tràn lề). Bài dưới gom từ vựng ngành in và bao bì theo đúng thứ tự một đơn hàng: chọn giấy, in màu, gia công sau in, thành phẩm, rồi mẫu câu trao đổi file và báo giá.

Các loại giấy

Chữ HánPinyinNghĩa
zhǐzhānggiấy (nói chung)
tóngbǎnzhǐgiấy couche bóng
yǎfěnzhǐgiấy couche mờ (matt)
shuāngjiāozhǐgiấy ford, giấy offset
báikǎzhǐgiấy ivory, bìa trắng
huībǎnzhǐgiấy carton xám (bìa cứng hộp)
niúpízhǐgiấy kraft
wǎléngzhǐgiấy sóng (carton sóng)
tèzhǒngzhǐgiấy mỹ thuật
bùgānjiāogiấy decal dán
kèzhòngđịnh lượng giấy (gsm)

Định lượng nói bằng (kè, gam): giấy couche 157gsm là (yìbǎi wǔshíqī kè tóngbǎnzhǐ). Khách hay hỏi (yòng duōshao kè de zhǐ?, dùng giấy bao nhiêu gam?).

In và màu sắc

Chữ HánPinyinNghĩa
jiāoyìnin offset
shùmǎ yìnshuāin kỹ thuật số
sīyìnin lụa
róuyìnin flexo
āoyìnin ống đồng
sìsè yìnshuāin 4 màu (CMYK)
zhuānsèmàu pha, màu riêng (spot color)
pāntōngsèmàu Pantone
dānmiànmột mặt
shuāngmiànhai mặt
sèchālệch màu
tàoyìnchồng màu (căn màu)

Một dòng thông số đầy đủ thường viết kiểu (sìsè shuāngmiàn yìnshuā, in 4 màu hai mặt) hoặc (sìsè jiā yí gè zhuānsè, 4 màu cộng một màu pha). Khi khách gửi mã Pantone, hỏi rõ in hay quy về , vì giá và độ chuẩn màu khác nhau.

Gia công sau in

Đây là phần nhiều từ chuyên ngành nhất, cũng là phần dễ dịch sai nhất nếu chỉ dùng từ điển thông thường.

Chữ HánPinyinNghĩa
fùmócán màng
guāngmómàng bóng
yǎmómàng mờ
guòyóuphủ dầu, phủ vecni
júbù UVphủ UV định hình
tàngjīnép nhũ vàng
tàngyínép nhũ bạc
jītūdập nổi
yāwénép vân
móqiēbế (cắt theo khuôn)
dāomúkhuôn bế
yāhéncấn, tạo đường gấp
biǎozhǐbồi giấy
húhédán hộp

Từ là chữ người Việt hay tra không ra nhất, vì tiếng Việt ngành in gọi là bế, còn từ điển thường dịch là cắt khuôn. Khuôn bế là hoặc (dāobǎn); bản vẽ đường bế mà khách gửi gọi là (dāoxiàntú).

Đóng sách và thành phẩm

Chữ HánPinyinNghĩa
zhuāngdìngđóng sách, đóng cuốn
qímǎdìngđóng ghim giữa
jiāozhuāngđóng keo gáy
suǒxiàn jiāozhuāngkhâu chỉ rồi dán keo
jīngzhuāngbìa cứng
píngzhuāngbìa mềm
huàcècatalogue, sách ảnh
xuānchuándāntờ rơi
míngpiàndanh thiếp
shuōmíngshūsách hướng dẫn sử dụng
biāoqiānnhãn

Từ vựng ngành bao bì

Chữ HánPinyinNghĩa
cǎihéhộp giấy in màu
lǐhéhộp quà
tiāndìgàihộp âm dương (nắp trên, đáy dưới)
zhǐxiāngthùng carton
shǒutídàitúi giấy có quai
nèituōkhay lót, ruột hộp
xīsùkhay nhựa định hình
wàixiāngthùng ngoài
bāozhuāngdàitúi bao bì

Khi nói thùng carton, khách hay hỏi số lớp sóng: (sān céng, 3 lớp) hoặc (wǔ céng, 5 lớp). Hộp thường làm bằng bồi giấy in bên ngoài.

File thiết kế và in thử

Phần trao đổi file là chỗ dễ phát sinh lỗi nhất giữa xưởng và khách. Nắm các từ sau sẽ tránh được nhiều lần in lại.

Chữ HánPinyinNghĩa
shèjìgǎobản thiết kế
yuánwénjiànfile gốc (AI, PSD, CDR)
chūxuèphần tràn lề
fēnbiànlǜđộ phân giải
zhuǎnqūconvert font sang outline
pīnbǎnbình bản
dǎyàngin thử
shùmǎyàngbản in thử kỹ thuật số
quèrèn qiānyàngký duyệt mẫu
chǐcunkích thước
zhǎnkāitúbản trải phẳng (hộp)

Báo giá và sản xuất

Chữ HánPinyinNghĩa
bàojiàbáo giá
dānjiàđơn giá
qǐdìngliàngsố lượng đặt tối thiểu
yìnliàngsố lượng in
jiāoqīthời gian giao hàng
kāijīfèiphí lên máy (chi phí cố định mỗi lần in)
bǎnfèiphí làm bản
dāomúfèiphí làm khuôn bế
sǔnhàohao hụt
fǎngōnglàm lại

Mẫu câu trao đổi file và báo giá

Hỏi và nhắc khách về file:

  • (qǐng fā yuánwénjiàn gěi wǒmen, AI huòzhě PDF géshì dōu kěyǐ, xin gửi file gốc, định dạng AI hoặc PDF đều được)
  • (měi biān qǐng liú sān háomǐ chūxuè, xin chừa 3 mm tràn lề mỗi cạnh)
  • (wénzì qǐng zhuǎnqū, túpiàn fēnbiànlǜ bù dīyú sānbǎi, chữ xin convert outline, ảnh độ phân giải không dưới 300)
  • (wǒmen xiān dǎ shùmǎyàng gěi nín quèrèn yánsè, chúng tôi in thử kỹ thuật số trước để anh chị duyệt màu)
  • (qǐng nín qiānyàng hòu wǒmen zài ānpái shēngchǎn, anh chị ký duyệt mẫu rồi chúng tôi mới sắp xếp sản xuất)

Hỏi thông số để báo giá:

  • (qǐngwèn yòng shénme zhǐ, duōshao kè?, xin hỏi dùng giấy gì, bao nhiêu gam?)
  • (xūyào fù guāngmó háishi yǎmó?, cần cán màng bóng hay màng mờ?)
  • (yìnliàng duōshao? shùliàng yuè dà dānjià yuè dī, in bao nhiêu? số lượng càng lớn đơn giá càng thấp)
  • (dāomúfèi shì yícìxìng de, xiàcì fāndān bú zài shōu, phí khuôn bế tính một lần, lần đặt lại sau không thu nữa)

Cụm (fāndān) nghĩa là đơn đặt lại, khách cũ đặt in lại mẫu cũ. Câu cuối ở trên giúp khách hiểu vì sao đơn đầu đắt hơn đơn sau.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dịch giấy couche thành trong mọi trường hợp. Từ này đúng về kỹ thuật, nhưng xưởng và khách Trung Quốc gọi hằng ngày là hoặc .
  • Nghĩ chỉ có nghĩa là chảy máu. Trong ngành in, đây là phần tràn lề mà file thiết kế phải có.
  • Dùng (qiē, cắt) cho việc bế. Cắt xén thành phẩm là (cáiqiē), còn bế theo khuôn là .
  • Lẫn và trên báo giá. Nên ghi đủ cả cụm hoặc để khách không hiểu nhầm.
  • Báo giá thiếu và , đến lúc giao hàng mới tính thêm làm khách phật lòng.

Đơn in bao bì thường đi kèm thủ tục mua hàng và giao nhận. Từ vựng phía người mua có trong bài từ vựng thu mua tiếng Trung, còn chứng từ, vận chuyển xem bài từ vựng xuất nhập khẩu tiếng Trung.

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Trung ngành in gọi chung là gì?

Ngành in là (yìnshuā hángyè). Ngành bao bì là (bāozhuāng hángyè); hai ngành hay gộp thành .

Bế và cấn trong tiếng Trung khác nhau thế nào?

Bế là , cắt đứt giấy theo khuôn. Cấn là , ép một đường lõm để gấp, không cắt đứt. Hai việc thường làm cùng lúc trên một khuôn.

Cán màng tiếng Trung là gì?

Là (fùmó). Màng bóng là , màng mờ là . Một số xưởng còn có màng chống trầy (fángguāmó).

Ép nhũ tiếng Trung là gì?

Ép nhũ nói chung là (tàngjīn), kể cả khi màu nhũ không phải màu vàng. Muốn nói rõ màu bạc thì dùng .