
Từ vựng tiếng Trung in ấn: giấy, cán màng, bế và bao bì
Nội dung bài viết
In ấn tiếng Trung là (yìnshuā), xưởng in là (yìnshuāchǎng), bao bì là (bāozhuāng). Khi nhận đơn từ khách Trung Quốc, bạn sẽ gặp liên tục mấy từ như (tóngbǎnzhǐ, giấy couche), (fùmó, cán màng), (móqiē, bế), (dǎyàng, in thử) và (chūxuè, phần tràn lề). Bài dưới gom từ vựng ngành in và bao bì theo đúng thứ tự một đơn hàng: chọn giấy, in màu, gia công sau in, thành phẩm, rồi mẫu câu trao đổi file và báo giá.
Các loại giấy
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhǐzhāng | giấy (nói chung) | |
| tóngbǎnzhǐ | giấy couche bóng | |
| yǎfěnzhǐ | giấy couche mờ (matt) | |
| shuāngjiāozhǐ | giấy ford, giấy offset | |
| báikǎzhǐ | giấy ivory, bìa trắng | |
| huībǎnzhǐ | giấy carton xám (bìa cứng hộp) | |
| niúpízhǐ | giấy kraft | |
| wǎléngzhǐ | giấy sóng (carton sóng) | |
| tèzhǒngzhǐ | giấy mỹ thuật | |
| bùgānjiāo | giấy decal dán | |
| kèzhòng | định lượng giấy (gsm) |
Định lượng nói bằng (kè, gam): giấy couche 157gsm là (yìbǎi wǔshíqī kè tóngbǎnzhǐ). Khách hay hỏi (yòng duōshao kè de zhǐ?, dùng giấy bao nhiêu gam?).
In và màu sắc
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jiāoyìn | in offset | |
| shùmǎ yìnshuā | in kỹ thuật số | |
| sīyìn | in lụa | |
| róuyìn | in flexo | |
| āoyìn | in ống đồng | |
| sìsè yìnshuā | in 4 màu (CMYK) | |
| zhuānsè | màu pha, màu riêng (spot color) | |
| pāntōngsè | màu Pantone | |
| dānmiàn | một mặt | |
| shuāngmiàn | hai mặt | |
| sèchā | lệch màu | |
| tàoyìn | chồng màu (căn màu) |
Một dòng thông số đầy đủ thường viết kiểu (sìsè shuāngmiàn yìnshuā, in 4 màu hai mặt) hoặc (sìsè jiā yí gè zhuānsè, 4 màu cộng một màu pha). Khi khách gửi mã Pantone, hỏi rõ in hay quy về , vì giá và độ chuẩn màu khác nhau.
Gia công sau in
Đây là phần nhiều từ chuyên ngành nhất, cũng là phần dễ dịch sai nhất nếu chỉ dùng từ điển thông thường.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| fùmó | cán màng | |
| guāngmó | màng bóng | |
| yǎmó | màng mờ | |
| guòyóu | phủ dầu, phủ vecni | |
| júbù UV | phủ UV định hình | |
| tàngjīn | ép nhũ vàng | |
| tàngyín | ép nhũ bạc | |
| jītū | dập nổi | |
| yāwén | ép vân | |
| móqiē | bế (cắt theo khuôn) | |
| dāomú | khuôn bế | |
| yāhén | cấn, tạo đường gấp | |
| biǎozhǐ | bồi giấy | |
| húhé | dán hộp |
Từ là chữ người Việt hay tra không ra nhất, vì tiếng Việt ngành in gọi là bế, còn từ điển thường dịch là cắt khuôn. Khuôn bế là hoặc (dāobǎn); bản vẽ đường bế mà khách gửi gọi là (dāoxiàntú).
Đóng sách và thành phẩm
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhuāngdìng | đóng sách, đóng cuốn | |
| qímǎdìng | đóng ghim giữa | |
| jiāozhuāng | đóng keo gáy | |
| suǒxiàn jiāozhuāng | khâu chỉ rồi dán keo | |
| jīngzhuāng | bìa cứng | |
| píngzhuāng | bìa mềm | |
| huàcè | catalogue, sách ảnh | |
| xuānchuándān | tờ rơi | |
| míngpiàn | danh thiếp | |
| shuōmíngshū | sách hướng dẫn sử dụng | |
| biāoqiān | nhãn |
Từ vựng ngành bao bì
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| cǎihé | hộp giấy in màu | |
| lǐhé | hộp quà | |
| tiāndìgài | hộp âm dương (nắp trên, đáy dưới) | |
| zhǐxiāng | thùng carton | |
| shǒutídài | túi giấy có quai | |
| nèituō | khay lót, ruột hộp | |
| xīsù | khay nhựa định hình | |
| wàixiāng | thùng ngoài | |
| bāozhuāngdài | túi bao bì |
Khi nói thùng carton, khách hay hỏi số lớp sóng: (sān céng, 3 lớp) hoặc (wǔ céng, 5 lớp). Hộp thường làm bằng bồi giấy in bên ngoài.
File thiết kế và in thử
Phần trao đổi file là chỗ dễ phát sinh lỗi nhất giữa xưởng và khách. Nắm các từ sau sẽ tránh được nhiều lần in lại.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shèjìgǎo | bản thiết kế | |
| yuánwénjiàn | file gốc (AI, PSD, CDR) | |
| chūxuè | phần tràn lề | |
| fēnbiànlǜ | độ phân giải | |
| zhuǎnqū | convert font sang outline | |
| pīnbǎn | bình bản | |
| dǎyàng | in thử | |
| shùmǎyàng | bản in thử kỹ thuật số | |
| quèrèn qiānyàng | ký duyệt mẫu | |
| chǐcun | kích thước | |
| zhǎnkāitú | bản trải phẳng (hộp) |
Báo giá và sản xuất
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| bàojià | báo giá | |
| dānjià | đơn giá | |
| qǐdìngliàng | số lượng đặt tối thiểu | |
| yìnliàng | số lượng in | |
| jiāoqī | thời gian giao hàng | |
| kāijīfèi | phí lên máy (chi phí cố định mỗi lần in) | |
| bǎnfèi | phí làm bản | |
| dāomúfèi | phí làm khuôn bế | |
| sǔnhào | hao hụt | |
| fǎngōng | làm lại |
Mẫu câu trao đổi file và báo giá
Hỏi và nhắc khách về file:
- (qǐng fā yuánwénjiàn gěi wǒmen, AI huòzhě PDF géshì dōu kěyǐ, xin gửi file gốc, định dạng AI hoặc PDF đều được)
- (měi biān qǐng liú sān háomǐ chūxuè, xin chừa 3 mm tràn lề mỗi cạnh)
- (wénzì qǐng zhuǎnqū, túpiàn fēnbiànlǜ bù dīyú sānbǎi, chữ xin convert outline, ảnh độ phân giải không dưới 300)
- (wǒmen xiān dǎ shùmǎyàng gěi nín quèrèn yánsè, chúng tôi in thử kỹ thuật số trước để anh chị duyệt màu)
- (qǐng nín qiānyàng hòu wǒmen zài ānpái shēngchǎn, anh chị ký duyệt mẫu rồi chúng tôi mới sắp xếp sản xuất)
Hỏi thông số để báo giá:
- (qǐngwèn yòng shénme zhǐ, duōshao kè?, xin hỏi dùng giấy gì, bao nhiêu gam?)
- (xūyào fù guāngmó háishi yǎmó?, cần cán màng bóng hay màng mờ?)
- (yìnliàng duōshao? shùliàng yuè dà dānjià yuè dī, in bao nhiêu? số lượng càng lớn đơn giá càng thấp)
- (dāomúfèi shì yícìxìng de, xiàcì fāndān bú zài shōu, phí khuôn bế tính một lần, lần đặt lại sau không thu nữa)
Cụm (fāndān) nghĩa là đơn đặt lại, khách cũ đặt in lại mẫu cũ. Câu cuối ở trên giúp khách hiểu vì sao đơn đầu đắt hơn đơn sau.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dịch giấy couche thành trong mọi trường hợp. Từ này đúng về kỹ thuật, nhưng xưởng và khách Trung Quốc gọi hằng ngày là hoặc .
- Nghĩ chỉ có nghĩa là chảy máu. Trong ngành in, đây là phần tràn lề mà file thiết kế phải có.
- Dùng (qiē, cắt) cho việc bế. Cắt xén thành phẩm là (cáiqiē), còn bế theo khuôn là .
- Lẫn và trên báo giá. Nên ghi đủ cả cụm hoặc để khách không hiểu nhầm.
- Báo giá thiếu và , đến lúc giao hàng mới tính thêm làm khách phật lòng.
Đơn in bao bì thường đi kèm thủ tục mua hàng và giao nhận. Từ vựng phía người mua có trong bài từ vựng thu mua tiếng Trung, còn chứng từ, vận chuyển xem bài từ vựng xuất nhập khẩu tiếng Trung.
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Trung ngành in gọi chung là gì?
Ngành in là (yìnshuā hángyè). Ngành bao bì là (bāozhuāng hángyè); hai ngành hay gộp thành .
Bế và cấn trong tiếng Trung khác nhau thế nào?
Bế là , cắt đứt giấy theo khuôn. Cấn là , ép một đường lõm để gấp, không cắt đứt. Hai việc thường làm cùng lúc trên một khuôn.
Cán màng tiếng Trung là gì?
Là (fùmó). Màng bóng là , màng mờ là . Một số xưởng còn có màng chống trầy (fángguāmó).
Ép nhũ tiếng Trung là gì?
Ép nhũ nói chung là (tàngjīn), kể cả khi màu nhũ không phải màu vàng. Muốn nói rõ màu bạc thì dùng .