Dấu câu tiếng Trung: bảng dấu câu và cách dùng dấu phẩy, dấu liệt kê
Nội dung bài viết
Dấu câu tiếng Trung là dấu toàn khổ: mỗi dấu chiếm trọn một ô chữ như một chữ Hán, và không có dấu cách sau dấu hay giữa các chữ. Dấu chấm là vòng tròn nhỏ 。 thay cho dấu chấm tròn đặc. Tiếng Trung còn có dấu liệt kê 、 (顿号) để ngăn các từ ngang hàng, còn dấu phẩy , chỉ dùng để ngắt các vế câu. Ví dụ (Wǒ mǎile píngguǒ, xiāngjiāo hé pútao., "Tôi đã mua táo, chuối và nho."). Bài này có bảng các dấu câu theo quy chuẩn của Trung Quốc đại lục, cách phân biệt dấu phẩy với dấu liệt kê, quy tắc khoảng trắng và những lỗi người Việt hay mắc.
Bảng dấu câu tiếng Trung
Quy chuẩn hiện hành ở Trung Quốc đại lục là tiêu chuẩn quốc gia GB/T 15834-2011 《标点符号用法》. Tiêu chuẩn chia dấu câu làm hai nhóm: 7 dấu ngắt câu gọi là (diǎnhào) và 10 dấu đánh dấu gọi là (biāohào). Bảng dưới gom đủ các dấu bạn sẽ dùng khi viết.
| Dấu | Tên tiếng Trung | Tên tiếng Việt | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| 。 | jùhào | dấu chấm | kết thúc câu kể |
| , | dòuhào | dấu phẩy | ngắt các vế, các thành phần trong câu |
| 、 | dùnhào | dấu liệt kê | ngăn các từ, cụm từ ngang hàng |
| ; | fēnhào | dấu chấm phẩy | ngăn các vế song song đã có dấu phẩy bên trong |
| : | màohào | dấu hai chấm | trước lời dẫn, trước phần giải thích, sau lời xưng hô trong thư |
| ? | wènhào | dấu chấm hỏi | cuối câu hỏi |
| ! | tànhào | dấu chấm than | cuối câu cảm thán, câu mệnh lệnh mạnh |
| “ ” ‘ ’ | yǐnhào | dấu ngoặc kép | lời dẫn trực tiếp, từ cần nhấn hoặc hiểu theo nghĩa riêng |
| ( ) | kuòhào | dấu ngoặc đơn | chú thích, bổ sung |
| 《 》 〈 〉 | shūmínghào | dấu tên sách | tên sách, báo, phim, bài hát, văn bản |
| —— | pòzhéhào | dấu gạch ngang dài | giải thích, chuyển ý đột ngột, kéo dài âm |
| …… | shěnglüèhào | dấu chấm lửng | lược bớt, lời nói ngập ngừng |
| · | jiàngéhào | dấu chấm giữa | ngăn họ và tên người nước ngoài, ngăn tháng và ngày của sự kiện |
| - — ~ | liánjiēhào | dấu nối | nối hai mốc thời gian, địa điểm, con số |
| / | fēngéhào | dấu gạch chéo | ngăn các phương án, các dòng thơ viết liền |
| . (dưới chữ) | zhuózhònghào | dấu nhấn | chấm dưới chữ cần nhấn mạnh, gặp nhiều trong sách giáo khoa |
| gạch dưới | zhuānmínghào | dấu tên riêng | gạch dưới tên người, tên đất trong sách cổ, nay rất ít dùng |
Chữ (hào) nghĩa là dấu, ký hiệu. Muốn hỏi tên một dấu, bạn nói (Zhège biāodiǎn jiào shénme?, "Dấu câu này gọi là gì?"). Dấu câu nói chung là (biāodiǎn fúhào, "dấu câu").
Cách dùng dấu phẩy và dấu liệt kê trong tiếng Trung
Đây là chỗ người Việt sai nhiều nhất, vì tiếng Việt dùng dấu phẩy cho cả hai việc. Quy tắc gọn: các từ ngang hàng đứng cạnh nhau thì ngăn bằng , còn ngắt giữa các vế câu hoặc sau trạng ngữ đầu câu thì dùng .
| Trường hợp | Dấu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Liệt kê danh từ | 、 | Wǒ xǐhuan chànggē, tiàowǔ hé huàhuà. Tôi thích hát, nhảy và vẽ. |
| Liệt kê tính từ | 、 | Zhège fángjiān gānjìng, míngliàng. Căn phòng này sạch sẽ, sáng sủa. |
| Ngắt hai vế câu | , | Tā jīntiān méi lái shàngbān, yīnwèi tā shēngbìng le. Hôm nay anh ấy không đi làm vì bị ốm. |
| Sau trạng ngữ đầu câu | , | Zuótiān wǎnshang, wǒmen qù kànle diànyǐng. Tối qua chúng tôi đi xem phim. |
| Sau từ nối, lời gọi | , | Lǎoshī, wǒ yǒu yí ge wèntí. Thưa cô, em có một câu hỏi. |
| Đánh số mục bằng chữ Hán | 、 | (mục 1, 2, 3 trong văn bản) |
Ba điểm nhỏ đi kèm. Trước chữ hoặc ở cuối dãy liệt kê thì không đặt dấu gì. Hai con số đứng cạnh nhau để chỉ số ước lượng thì viết liền, không chen dấu: (sān sì ge rén, "ba bốn người"), không viết 三、四个人. Mục đánh số bằng chữ số Ả Rập thì dùng dấu chấm thường: 1. 2. 3.
Khi các vế song song dài và bên trong đã có dấu phẩy, ngăn các vế bằng dấu chấm phẩy : (Shàngwǔ wǒmen cānguānle gōngchǎng, xiàwǔ kāile huì; wǎnshang dàjiā yìqǐ chīle fàn., "Buổi sáng chúng tôi tham quan nhà máy, buổi chiều họp; buổi tối mọi người cùng ăn cơm.")
Dấu ngoặc kép, dấu hai chấm và dấu tên sách
Ngoặc kép tiếng Trung đại lục là ngoặc cong , ngoặc lồng bên trong dùng . Lời dẫn trực tiếp đứng sau dấu hai chấm, và nếu lời dẫn là một câu trọn vẹn thì dấu chấm nằm bên trong ngoặc: (Tā shuō: Wǒ míngtiān bù lái le., "Anh ấy nói: Ngày mai tôi không đến nữa.")
Đài Loan và Hồng Kông dùng ngoặc vuông 「 」, ngoặc lồng là 『 』. Bạn học chữ phồn thể sẽ gặp kiểu này thường xuyên, xem thêm khác biệt ở bài giản thể và phồn thể.
Dấu tên sách dùng cho mọi tác phẩm và văn bản có tên: sách, báo, tạp chí, phim, bài hát, luật. Ví dụ (Wǒ zài kàn Hónglóu Mèng., "Tôi đang đọc Hồng lâu mộng."), (Rénmín Rìbào, "báo Nhân dân nhật báo"). Tên chương trong sách hoặc tên lồng bên trong dùng . Theo quy chuẩn, tên hàng hoá, nhãn hiệu, khoá học, giải thưởng, cơ quan, hội nghị thì không đặt trong ; người Việt hay lạm dùng nó như ngoặc kép.
Dấu câu chiếm mấy ô và tiếng Trung có dùng dấu cách không
Văn bản chữ Hán không có dấu cách: chữ nối chữ, từ nối từ, người đọc tự tách từ. Dấu câu cũng không có khoảng trắng trước hay sau. Hầu hết dấu chiếm đúng một ô chữ. Riêng dấu gạch ngang dài và dấu chấm lửng chiếm hai ô, tức sáu chấm chứ không phải ba.
| Viết đúng | Viết sai | Lý do |
|---|---|---|
| 我 是 越南人, 我 在 河内 工作. | chèn dấu cách, dùng dấu phẩy và chấm kiểu Latin | |
| 等一下... | dấu chấm lửng phải là sáu chấm ở giữa dòng | |
| 你去哪儿 ? | không để khoảng trắng trước dấu hỏi |
Dấu cách chỉ xuất hiện trong pinyin, vì pinyin viết theo từ: Wǒ shì Yuènánrén. Khi câu chữ Hán chen chữ Latin hoặc số, như , quy chuẩn không bắt buộc khoảng trắng; nhiều nơi thêm một khoảng nhỏ cho dễ đọc, bạn theo quy ước của nơi mình viết. Chữ số trong văn bản tiếng Trung thường dùng dạng bán khổ (2026 chứ không phải 2026).
Khi dàn trang, dấu chấm, phẩy, hỏi, than, hai chấm và chấm phẩy không được đứng đầu dòng. Dấu mở ngoặc như hay không đứng cuối dòng. Phần mềm soạn thảo tiếng Trung thường tự xử lý việc này.
Cách gõ dấu câu tiếng Trung trên máy tính
Bật bộ gõ pinyin ở chế độ tiếng Trung, các phím dấu sẽ tự ra dấu toàn khổ. Trên bộ gõ Microsoft Pinyin và phần lớn bộ gõ phổ biến:
- Phím , ra , phím . ra .
- Phím \ ra dấu liệt kê .
- Shift + < và Shift + > ra và .
- Shift + 6 ra , Shift + - ra .
- Gõ phím ngoặc kép lần lượt ra ngoặc mở và ngoặc đóng.
Nếu gõ ra dấu Latin dù đang ở chế độ tiếng Trung, có thể bộ gõ đang đặt dấu câu kiểu tiếng Anh; ở nhiều bộ gõ, tổ hợp Ctrl + . chuyển qua lại giữa hai kiểu dấu. Cách cài bộ gõ có ở bài gõ tiếng Trung và tra chữ Hán.
Lỗi dấu câu người Việt hay mắc
- Dùng dấu phẩy để liệt kê. Viết 我买了苹果,香蕉,葡萄 là sai, phải dùng .
- Dùng dấu chấm Latin. Dấu . đặc ở cuối câu chữ Hán trông như lỗi gõ. Câu tiếng Trung kết bằng .
- Chèn dấu cách theo thói quen tiếng Việt. Sau dấu phẩy, sau dấu chấm đều không có khoảng trắng.
- Đặt dấu hỏi cho câu hỏi gián tiếp. (Wǒ bù zhīdào tā qù nǎr le., "Tôi không biết anh ấy đi đâu rồi.") là câu kể, kết bằng dấu chấm dù có từ để hỏi bên trong.
- Viết chấm lửng ba chấm. Dấu gồm sáu chấm, chiếm hai ô.
- Bỏ dấu hai chấm trước lời dẫn. Sau , mà có ngoặc kép thì cần .
Muốn quen tay, hãy chép lại vài đoạn văn mẫu và để ý vị trí từng dấu. Có thể bắt đầu với các đoạn ngắn trong bài bài văn mẫu tiếng Trung.
Bài tập nhỏ: sửa dấu câu
Mỗi câu dưới đây có ít nhất một lỗi dấu câu. Tự sửa rồi so với đáp án.
- 我家有爸爸,妈妈,哥哥和我.
- 他问我: 你是哪国人?
- 我看了三、四遍.
- 我很喜欢“哈利·波特”这本书。
Đáp án:
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Trung có dùng dấu cách không?
Không. Chữ Hán viết liền nhau, dấu câu cũng không có khoảng trắng đi kèm. Dấu cách chỉ dùng trong pinyin để tách từ, và có thể dùng giữa chữ Hán với chữ Latin tuỳ quy ước.
Dấu 、 và dấu , khác nhau thế nào?
Dấu ngăn các từ hoặc cụm từ ngang hàng trong một dãy liệt kê. Dấu ngắt các vế câu hoặc tách trạng ngữ, lời gọi khỏi phần còn lại. Liệt kê thì dùng 、, ngắt nhịp câu thì dùng ,.
Viết tiếng Trung trên điện thoại có cần đúng dấu toàn khổ không?
Khi nhắn tin thân mật, người Trung Quốc cũng hay gõ dấu tuỳ tiện hoặc bỏ dấu. Với email, đơn từ, bài thi HSK phần viết thì nên dùng đúng dấu toàn khổ, vì dấu Latin lẫn vào trông thiếu cẩn thận.
Đài Loan có dùng dấu câu khác không?
Phần lớn giống đại lục. Khác rõ nhất là ngoặc kép 「 」『 』 và vị trí dấu trong ô chữ: văn bản Đài Loan đặt dấu chấm, dấu phẩy ở giữa ô, còn văn bản đại lục đặt chúng ở góc dưới bên trái.
