Câu đố chữ Hán: 20 câu đố tiếng Trung từ dễ đến khó, có đáp án
Nội dung bài viết
Câu đố chữ tiếng Trung gọi là (zìmí, tự mê): người ra đố tả các bộ phận của một chữ Hán bằng một câu ngắn, người giải ghép các phần đó lại để tìm ra chữ. Ví dụ dễ nhất: (hai mặt trăng) là chữ (péng, bạn), vì chữ này gồm hai chữ đứng cạnh nhau. Bài dưới có 20 câu đố chữ Hán từ dễ đến khó, mỗi câu kèm pinyin, nghĩa, đáp án và cách tách bộ, sau đó là cách tự ra câu đố để nhớ chữ.
Câu đố chữ Hán hoạt động thế nào
Ở Trung Quốc, đố chữ là trò chơi lâu đời, gắn với tục (cāi dēngmí, đoán câu đố trên đèn lồng) vào dịp (Yuánxiāo jié, Tết Nguyên Tiêu). Câu đố chữ thường dựa vào năm cách sau:
| Cách | Mô tả | Ví dụ trong bài |
|---|---|---|
| Ghép | Cộng các chữ thành phần lại | → |
| Bớt | Lấy một chữ rồi bỏ đi một phần | → |
| Đặt vị trí | Đặt chữ này vào trong, trên, dưới chữ kia | → |
| Đoán bộ | Tả đặc điểm của bộ mà không nói tên | → |
| Tả nét | Đọc từng câu là viết từng phần chữ | → |
Muốn giải nhanh, bạn cần biết các bộ thủ thường gặp như , , , . Bảng bộ thủ có ở bài bộ thủ tiếng Trung.
Mức dễ: ghép và bớt chữ đơn giản
Bảy câu đầu chỉ cần biết chữ ở trình độ HSK 1, HSK 2. Đọc câu đố, che đáp án, tự đoán trước rồi mới xem.
1.
Phiên âm: liǎng gè yuè. Nghĩa: hai mặt trăng.
Đáp án: (péng, Hán Việt: bằng). Hai chữ đứng cạnh nhau thành (bạn), có trong (péngyou, bạn bè).
2.
Phiên âm: mén lǐ yǒu kǒu. Nghĩa: trong cửa có miệng.
Đáp án: (wèn, Hán Việt: vấn). Đặt vào trong thành (hỏi). Mở miệng ở cửa để hỏi, dễ nhớ theo nghĩa.
3.
Phiên âm: rì yuè tóng huī. Nghĩa: mặt trời mặt trăng cùng chiếu sáng.
Đáp án: (míng, Hán Việt: minh). ghép thành (sáng). Câu đố vừa ghép chữ vừa gợi nghĩa sáng.
4.
Phiên âm: shàng xià hé. Nghĩa: trên và dưới hợp lại.
Đáp án: (kǎ, Hán Việt: ca). chồng lên , dùng chung nét ngang giữa, thành (thẻ, mắc kẹt), như trong (yínháng kǎ, thẻ ngân hàng).
5.
Phiên âm: lín zhōng qǐ huǒ. Nghĩa: trong rừng bốc lửa.
Đáp án: (fén, Hán Việt: phần). (rừng) đặt trên (lửa) thành (đốt). Câu đố tả đúng nghĩa của chữ.
6.
Phiên âm: qiān lǐ xiāng féng. Nghĩa: nghìn dặm gặp nhau.
Đáp án: (zhòng, Hán Việt: trọng). ghép với theo chiều dọc, dùng chung nét giữa, thành (nặng). Chữ này còn đọc chóng nghĩa là lặp lại.
7.
Phiên âm: jiǔshíjiǔ. Nghĩa: chín mươi chín.
Đáp án: (bái, Hán Việt: bạch). là 100. Bớt đi một () ở trên thì còn . Đây là câu đố kiểu bớt nét kinh điển.
Mức trung bình: ba, bốn thành phần
Từ câu 8, câu đố có ba thành phần trở lên hoặc phải nhìn ra một phần chữ bị biến dạng khi ghép.
8.
Phiên âm: rén zài cǎo mù zhōng. Nghĩa: người ở giữa cỏ cây.
Đáp án: (chá, Hán Việt: trà). Bộ thảo ở trên, ở dưới, chen giữa thành (trà). Câu đố này hay được dùng để nhớ cấu tạo chữ trà.
9.
Phiên âm: sān rén tóng rì qù kàn huā. Nghĩa: ba người cùng ngày đi ngắm hoa.
Đáp án: (chūn, Hán Việt: xuân). Phần trên của trông như chồng lên , phần dưới là . Đi ngắm hoa gợi mùa xuân.
10.
Phiên âm: shí zhāng kǒu, yì kē xīn. Nghĩa: mười cái miệng, một trái tim.
Đáp án: (sī, Hán Việt: tư). đặt vào trong thành , thêm ở dưới là (nghĩ). Trong , phần trên viết như chữ ruộng.
11.
Phiên âm: Wáng xiānsheng hé Bái xiānsheng zuò zài shítou shang. Nghĩa: ông Vương và ông Bạch ngồi trên tảng đá.
Đáp án: (bì, Hán Việt: bích). và đứng cạnh nhau ở trên, ở dưới thành (xanh biếc).
12.
Phiên âm: yì kǒu yǎo diào niú wěiba. Nghĩa: một miệng cắn đứt đuôi con trâu.
Đáp án: (gào, Hán Việt: cáo). Chữ mất nét sổ thò xuống dưới (cái đuôi), ghép với thành (bảo, báo), như trong (gàosu, nói cho biết).
13.
Phiên âm: yì rén yì zhāng kǒu, kǒu xià zhǎng zhī shǒu. Nghĩa: một người một cái miệng, dưới miệng mọc một bàn tay.
Đáp án: (ná, Hán Việt: nã). , , chồng lên nhau thành , thêm ở dưới là (cầm, lấy).
14.
Phiên âm: zì dà yì diǎn. Nghĩa: tự cao thêm một chấm.
Đáp án: (chòu, Hán Việt: xú). ở trên, ở dưới, thêm một chấm thì thành , ghép lại là (hôi). Người Trung Quốc hay dùng câu này để đùa: tự cao thêm chút nữa là thành hôi.
Mức khó: đọc hai nghĩa, đoán bộ, tả nét
Sáu câu cuối đánh lừa người đọc: câu chữ có hai cách hiểu, hoặc không nhắc tên bộ nào mà chỉ tả đặc điểm.
15.
Phiên âm: yí dà èr xiǎo. Nghĩa: một chữ lớn, hai chữ nhỏ.
Đáp án: (nài, Hán Việt: nại). Câu đố đọc theo hai cách. Cách đúng: một chữ , rồi chữ và chữ . chồng lên thành , đặt dưới là , có trong (wúnài, đành chịu).
16.
Phiên âm: yì rén zài nèi. Nghĩa: một người ở bên trong.
Đáp án: (ròu, Hán Việt: nhục). đã có một chữ bên trong. Thêm một người nữa vào trong thì thành (thịt). Câu đố dựa vào việc nhìn kỹ hình chữ có sẵn.
17.
Phiên âm: yì diǎn yì héng cháng, kǒu zì zài zhōngyāng, dà kǒu bù fēng kǒu, xiǎo kǒu lǐmiàn cáng. Nghĩa: một chấm một ngang dài, chữ khẩu ở chính giữa, miệng lớn không khép, miệng nhỏ giấu bên trong.
Đáp án: (gāo, Hán Việt: cao). Đọc từng câu là viết lại từng phần của theo thứ tự nét: chấm và ngang (), , khung hở đáy (), nhỏ bên trong. Câu đố này còn là bài tập thứ tự nét.
18.
Phiên âm: yì zhī gǒu, liǎng gè kǒu, shéi yù tā shéi fāchóu. Nghĩa: một con chó, hai cái miệng, ai gặp nó cũng buồn rầu.
Đáp án: (kū, Hán Việt: khốc). Hai chữ ở trên, (chó) ở dưới thành (khóc). Vế sau gợi nghĩa: ai gặp cũng sầu, tức là khóc.
19.
Phiên âm: yìbiān shì hóng, yìbiān shì lǜ; yìbiān pà fēng, yìbiān pà yǔ. Nghĩa: một bên màu đỏ, một bên màu xanh; một bên sợ gió, một bên sợ mưa.
Đáp án: (qiū, Hán Việt: thu). Bên đỏ, sợ mưa là (lửa). Bên xanh, sợ gió là (lúa đang đứng). Ghép với thành (mùa thu). Câu đố không nhắc tên chữ nào, phải đoán bộ từ đặc điểm.
20.
Phiên âm: yǒu shuǐ kě yǎng yú xiā, yǒu tǔ kě zhòng zhuāngjia, yǒu rén bú shì nǐ wǒ, yǒu mǎ pǎo biàn tiānxià. Nghĩa: có nước nuôi được cá tôm, có đất trồng được hoa màu, có người không phải bạn hay tôi, có ngựa chạy khắp thiên hạ.
Đáp án: (yě, Hán Việt: dã). Tìm một chữ mà thêm bộ nào cũng thành chữ mới: thêm thành (ao), thêm thành (đất), thêm thành (anh ấy), thêm thành (phi nhanh). Chữ đó là .
Bảng đáp án nhanh
| Câu | Đáp án | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | péng | bạn | |
| 2 | wèn | hỏi | |
| 3 | míng | sáng | |
| 4 | kǎ | thẻ | |
| 5 | fén | đốt | |
| 6 | zhòng | nặng | |
| 7 | bái | trắng | |
| 8 | chá | trà | |
| 9 | chūn | mùa xuân | |
| 10 | sī | nghĩ | |
| 11 | bì | xanh biếc | |
| 12 | gào | báo, bảo | |
| 13 | ná | cầm | |
| 14 | chòu | hôi | |
| 15 | nài | đành | |
| 16 | ròu | thịt | |
| 17 | gāo | cao | |
| 18 | kū | khóc | |
| 19 | qiū | mùa thu | |
| 20 | yě | cũng |
Dùng câu đố để nhớ chữ Hán
- Học chữ mới bằng cách tự đặt câu đố cho nó. Ví dụ chữ (hǎo, tốt): đứng cạnh , bạn có thể đố "người con gái bên đứa con". Tự đặt câu buộc bạn phải tách chữ, nhớ lâu hơn chép lại 10 lần.
- Gom chữ theo bộ. Câu 20 cho thấy một chữ gốc sinh ra , , , . Thử làm tương tự với : , , , .
- Chơi theo cặp: một người đọc câu đố, người kia viết chữ ra giấy. Viết tay giúp nhớ thứ tự nét; xem quy tắc ở bài thứ tự nét chữ Hán.
- Kết hợp với chiết tự. Câu đố chữ là chiết tự ở dạng trò chơi; cách tách chữ có hệ thống nằm ở bài chiết tự chữ Hán.
Lỗi hay gặp khi giải đố chữ
- Hiểu câu đố theo nghĩa đen của cả câu. không nói về kích cỡ mà là ba chữ , , , được sắp xếp lại; cần thử nhiều cách đọc.
- Quên rằng chữ biến dạng khi làm bộ: ở bên trái thành , thành , thành .
- Bỏ qua chi tiết nhỏ như một chấm hay một nét. Câu 14 chỉ khác nhau đúng một chấm giữa và .
- Lẫn chữ giản thể và phồn thể. Các câu trong bài dựa trên chữ giản thể. Một số câu đúng với cả hai, như câu 2 ( vẫn là cửa có miệng), nhưng câu đố cổ viết cho phồn thể có thể không còn đúng khi đổi sang giản thể.
Câu hỏi thường gặp
Câu đố chữ tiếng Trung gọi là gì?
Gọi là (zìmí). Câu đố nói chung là (míyǔ), đáp án là (mídǐ), câu đố là (mímiàn).
Người mới học có chơi được đố chữ không?
Được, nếu bắt đầu ở mức dễ. Bảy câu đầu bài chỉ dùng chữ cơ bản. Mức khó cần biết bộ thủ và đã đọc được câu đố dài.
Đố chữ có giúp ích cho thi HSK không?
Không có dạng câu đố chữ trong đề HSK. Lợi ích nằm ở chỗ bạn nhớ cấu tạo chữ chắc hơn, ít viết sai nét, nhận ra chữ lạ nhờ biết bộ.
Tìm thêm câu đố chữ ở đâu?
Tìm theo từ khoá (zìmí dàquán, tuyển tập đố chữ) hoặc (dēngmí). Nhiều đáp án trên mạng không giải thích cách tách bộ, nên tự kiểm lại bằng cách viết chữ ra giấy.

