Cách viết địa chỉ tiếng Trung và địa chỉ Việt Nam bằng chữ Hán
Nội dung bài viết
Địa chỉ trong tiếng Trung viết từ lớn đến nhỏ, ngược với tiếng Việt: nước, tỉnh hoặc thành phố, phường hoặc xã, đường, số nhà. Địa chỉ "Số 12 đường Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam" viết thành (Yuènán Hénèi Shì Zhǐqiáo Fāng Chūnshuǐ Lù 12 hào). Khi hỏi địa chỉ người ta nói (nǐ de dìzhǐ shì shénme, "Địa chỉ của bạn là gì?"), còn hỏi nơi ở thì (nǐ zhù zài nǎr, "Bạn sống ở đâu?").
Phần dưới gồm tên các đơn vị hành chính Việt Nam bằng chữ Hán (tỉnh, xã, phường, cả huyện và quận trên giấy tờ cũ), tên 34 tỉnh thành, cách xử lý tên riêng và mẫu điền cho đơn giao hàng, hồ sơ.
Thứ tự viết địa chỉ
| Thứ tự | Tiếng Việt | Tiếng Trung | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 1 | quốc gia | (Yuènán) | |
| 2 | tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương | / | (Běiníng Shěng), (Hénèi Shì) |
| 3 | phường, xã, đặc khu | / / | (Zhǐqiáo Fāng) |
| 4 | thôn | (Ānhé Cūn) | |
| 5 | đường, phố | / | (Chūnshuǐ Lù) |
| 6 | ngõ, hẻm | (34 xiàng) | |
| 7 | số nhà | (12 hào) | |
| 8 | tòa nhà, tầng, phòng | / / | (A dòng 5 lóu 502 shì) |
Trong địa chỉ Trung Quốc, giữa các phần không đặt dấu phẩy. Khi viết địa chỉ Việt Nam bằng chữ Hán bạn cũng có thể viết liền như vậy.
Tên đơn vị hành chính Việt Nam bằng chữ Hán
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| tỉnh | shěng | Hán Việt: tỉnh | |
| thành phố | shì | 6 thành phố trực thuộc trung ương | |
| xã | shè | Hán Việt: xã | |
| phường | fāng | Hán Việt: phường | |
| đặc khu | tèqū | đơn vị cấp xã ở một số đảo | |
| thôn | cūn | Hán Việt: thôn | |
| huyện (địa chỉ cũ) | xiàn | Hán Việt: huyện | |
| quận (địa chỉ cũ) | jùn | Hán Việt: quận, không dịch là 区 | |
| thị xã (địa chỉ cũ) | shìshè | ghép từ thị và xã | |
| thị trấn (địa chỉ cũ) | shìzhèn | ghép từ thị và trấn |
Lưu ý chữ quận: Trung Quốc dùng (qū) cho quận nội thành, nhưng tên quận của Việt Nam thường được dịch bằng chữ Hán Việt . Ví dụ Quận 1 cũ của TP Hồ Chí Minh hay được viết là (Dì-yī Jùn).
Địa chỉ sau ngày 1/7/2025: còn ghi xã, huyện, tỉnh không?
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, Việt Nam sắp xếp lại còn 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố. Từ ngày 1/7/2025, chính quyền địa phương chạy theo hai cấp là tỉnh và xã (gồm xã, phường, đặc khu), không còn cấp huyện. Vì vậy địa chỉ mới chỉ còn ba tầng chính:
- Địa chỉ mới: số nhà, đường, phường hoặc xã, tỉnh hoặc thành phố. Ví dụ (Yuènán Húzhìmíng Shì Bīnchéng Fāng Lílì Lù 25 hào, "Số 25 đường Lê Lợi, phường Bến Thành, TP Hồ Chí Minh").
- Địa chỉ cũ trên giấy tờ: số nhà, đường, phường hoặc xã, quận hoặc huyện, tỉnh. Khi chuyển sang tiếng Trung thì thêm tầng hoặc giữa xã và tỉnh.
Khi làm hồ sơ, hãy dịch đúng địa chỉ ghi trên giấy tờ bạn nộp kèm (căn cước, hộ chiếu, giấy xác nhận cư trú). Nếu giấy tờ còn ghi địa chỉ cũ mà bạn dịch theo địa chỉ mới, hai bản sẽ lệch nhau và dễ bị hỏi lại. Với đơn giao hàng, nên dùng địa chỉ mới vì bưu tá đang làm việc theo địa giới mới.
Tên 34 tỉnh, thành phố bằng chữ Hán
| Tên tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| Hà Nội (thành phố) | Hénèi | |
| TP Hồ Chí Minh | Húzhìmíng Shì | |
| Hải Phòng (thành phố) | Hǎifáng | |
| Đà Nẵng (thành phố) | Xiàngǎng | |
| Huế (thành phố) | Shùnhuà | |
| Cần Thơ (thành phố) | Qínjū | |
| Tuyên Quang | Xuānguāng | |
| Cao Bằng | Gāopíng | |
| Lai Châu | Láizhōu | |
| Lào Cai | Lǎojiē | |
| Thái Nguyên | Tàiyuán | |
| Điện Biên | Diànbiān | |
| Lạng Sơn | Liàngshān | |
| Sơn La | Shānluó | |
| Phú Thọ | Fùshòu | |
| Bắc Ninh | Běiníng | |
| Quảng Ninh | Guǎngníng | |
| Hưng Yên | Xīng'ān | |
| Ninh Bình | Níngpíng | |
| Thanh Hóa | Qīnghuà | |
| Nghệ An | Yì'ān | |
| Hà Tĩnh | Héjìng | |
| Quảng Trị | Guǎngzhì | |
| Quảng Ngãi | Guǎngyì | |
| Gia Lai | Jiālái | |
| Khánh Hòa | Qìnghé | |
| Lâm Đồng | Líntóng | |
| Đắk Lắk | Duōlè | |
| Đồng Nai | Tóngnài | |
| Tây Ninh | Xīníng | |
| Đồng Tháp | Tóngtǎ | |
| An Giang | Ānjiāng | |
| Vĩnh Long | Yǒnglóng | |
| Cà Mau | Jīn'ōu |
Tỉnh thì thêm phía sau (ví dụ ), thành phố thì thêm (ví dụ ). Danh sách tỉnh theo Nghị quyết 202/2025/QH15; chữ Hán là cách viết thường gặp trong báo chí tiếng Trung, đa số theo âm Hán Việt. Một số tên không đọc theo Hán Việt của tên hiện nay: Đắk Lắk, Gia Lai là phiên âm, còn Đà Nẵng (岘港, Hiện Cảng) và Cà Mau (金瓯, Kim Âu) dùng tên chữ Hán cũ.
Dịch tên phường, xã, đường
Tên riêng Việt Nam có ba trường hợp.
- Tên có gốc Hán Việt: viết thẳng chữ Hán. Xuân Thủy là (Chūnshuǐ), Lê Lợi là (Lílì), Trần Hưng Đạo là (Chén Xīngdào).
- Tên thuần Việt có cách dịch quen: dùng cách dịch đó. Cầu Giấy là (Zhǐqiáo, "cầu giấy"), Bến Thành là (Bīnchéng).
- Tên thuần Việt chưa có cách dịch quen: giữ nguyên chữ Latin ngay trong địa chỉ chữ Hán, theo khuôn + tên xã bằng chữ Latin + .
Cách an toàn nhất cho mọi hồ sơ là viết địa chỉ chữ Hán, rồi ghi kèm bản tiếng Việt có dấu đầy đủ trong ngoặc hoặc ở dòng dưới. Người đọc phía Trung Quốc hiểu được phần chữ Hán, còn phía Việt Nam vẫn tìm đúng nhà nhờ bản Latin.
Mẫu điền địa chỉ cho đơn hàng, hồ sơ
| Mục trên form | Nghĩa | Cách điền |
|---|---|---|
| (shōujiànrén) | người nhận | họ tên không dấu hoặc có dấu |
| (diànhuà) | số điện thoại | thêm mã nước +84 |
| (guójiā) | quốc gia | |
| (shěngfèn) | tỉnh | ví dụ |
| (chéngshì) | thành phố | thành phố trực thuộc trung ương, hoặc ghi lại tên tỉnh |
| (xiángxì dìzhǐ) | địa chỉ chi tiết | phường hoặc xã, đường, số nhà |
| (yóubiān) | mã bưu chính | tra trên trang của Bưu điện Việt Nam |
Nhiều form của Trung Quốc có ô 区/县 (quận, huyện) bắt buộc chọn. Với địa chỉ mới không còn cấp huyện, bạn có thể chọn mục gần nhất mà form cho sẵn hoặc ghi lại tên phường, xã, và để phần chính xác ở ô địa chỉ chi tiết. Bài tiếng Trung order Taobao, 1688 có thêm từ vựng khi nói chuyện với shop.
Mẫu câu hỏi và nói địa chỉ
- (qǐngwèn nǐ jiā zài nǎr, "Cho hỏi nhà bạn ở đâu?")
- (wǒ zhù zài Hénèi Shì Zhǐqiáo Fāng, "Tôi sống ở phường Cầu Giấy, Hà Nội")
- (qǐng bǎ dìzhǐ fā gěi wǒ, "Gửi địa chỉ cho tôi nhé")
- (dìzhǐ xiě cuò le, wǒ gǎi yíxià, "Địa chỉ viết sai rồi, để tôi sửa")
- (zhège dìzhǐ duì ma, "Địa chỉ này đúng chưa?")
Khi chỉ đường thực tế đến địa chỉ đó, bạn có thể dùng các từ chỉ hướng ở bài hỏi đường tiếng Trung. Thứ tự lớn trước nhỏ sau cũng là quy tắc chung khi đặt thời gian, nơi chốn trong câu, xem bài vị trí thời gian, địa điểm trong câu tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc
- Viết theo thứ tự tiếng Việt: 12号春水路纸桥坊河内. Cần đảo lại từ lớn đến nhỏ: .
- Dịch "phường" thành 区 hay 街道. Với địa chỉ Việt Nam, dùng để khớp với cách gọi chính thức.
- Dịch "xã" thành 乡 theo kiểu Trung Quốc. Đơn vị xã của Việt Nam thường viết .
- Bỏ tên nước. Đơn gửi từ Trung Quốc sang mà thiếu dễ bị hiểu là địa chỉ trong nước.
- Chỉ ghi chữ Hán. Bưu tá Việt Nam đọc bản Latin, nên luôn ghi kèm địa chỉ tiếng Việt.
Câu hỏi thường gặp
Ghi "số nhà 12, ngõ 34" bằng tiếng Trung thế nào?
Đặt ngõ trước số nhà: (34 xiàng 12 hào). Nếu có ngách, nhiều người viết thêm (nòng) hoặc giữ nguyên chữ "ngách" kèm số trong bản tiếng Việt cho chắc.
Viết địa chỉ cũ có huyện thì thế nào?
Thêm tầng huyện giữa xã và tỉnh, ví dụ địa chỉ trước năm 2025 ở huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh: (Yuènán Běiníng Shěng Ānfēng Xiàn), sau đó là xã, thôn.
Có cần dịch tên đường sang chữ Hán không?
Không bắt buộc. Với giấy tờ cần dịch thuật, nên dịch theo bản dịch công chứng của bạn. Với đơn giao hàng, giữ tên đường bằng chữ Latin thường an toàn hơn.
Tên mình viết bằng chữ Hán thế nào?
Họ tên người Việt cũng chuyển theo âm Hán Việt như tên địa danh. Bạn có thể tra ở bài tên tiếng Trung của bạn.
