Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

40 câu hỏi tiếng Trung hàng ngày và cách trả lời có pinyin
Học tiếng Trung

40 câu hỏi tiếng Trung hàng ngày và cách trả lời có pinyin

Admin
10 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Những câu hỏi tiếng Trung hàng ngày xoay quanh vài từ để hỏi: (shénme, "gì"), (nǎr, "đâu"), (jǐ, "mấy"), (duōshao, "bao nhiêu") và trợ từ (ma) ở cuối câu. Hai câu gặp nhiều nhất là (Nǐ jiào shénme míngzi?, "Bạn tên là gì?") và (Zhège duōshao qián?, "Cái này bao nhiêu tiền?"). Cách trả lời rất đơn giản: giữ nguyên câu hỏi và thay từ để hỏi bằng thông tin của mình, ví dụ (Wǒ jiào Ruǎn Míng., "Tôi tên là Nguyễn Minh"). Bên dưới là 40 câu hỏi thông dụng chia theo 8 nhóm chủ đề, mỗi câu có pinyin, nghĩa và câu trả lời mẫu.

Các từ để hỏi cần biết trước

Thuộc bảng này trước thì 40 câu phía sau chỉ còn là ghép từ. Điểm khác tiếng Việt cần nhớ: từ để hỏi đứng đúng vị trí của thông tin cần hỏi, không chuyển lên đầu câu.

Từ để hỏiPinyinNghĩaVí dụ
shénmegì, cái gì (Nǐ hē shénme?, "Bạn uống gì?")
shéiai (Tā shì shéi?, "Anh ấy là ai?")
/ nǎr / nǎlǐở đâu (Nǐ qù nǎr?, "Bạn đi đâu?")
nǎnào (Nǐ shì nǎ guó rén?, "Bạn là người nước nào?")
jǐmấy (số nhỏ, thường dưới 10) (Nǐ yǒu jǐ ge háizi?, "Bạn có mấy con?")
duōshaobao nhiêu (số lớn, giá tiền) (Duōshao qián?, "Bao nhiêu tiền?")
shénme shíhoukhi nào (Nǐ shénme shíhou huí guó?, "Khi nào bạn về nước?")
zěnmethế nào, bằng cách nào (Zhège zì zěnme dú?, "Chữ này đọc thế nào?")
zěnmeyàngra sao, có được không (Zhè jiā fànguǎn zěnmeyàng?, "Quán này thế nào?")
wèi shénmetại sao (Nǐ wèi shénme xué Zhōngwén?, "Sao bạn học tiếng Trung?")
duōbao (đứng trước tính từ) (Duō dà?, "Bao nhiêu tuổi?")

Cách chọn giữa (jǐ) và (duōshao), và khi nào cần lượng từ, có trong bài phân biệt 几 và 多少. Toàn bộ từ để hỏi kèm vị trí trong câu có ở bài từ để hỏi tiếng Trung.

40 câu hỏi tiếng Trung hàng ngày theo chủ đề

Nhóm 1: tên và tuổi

STTCâu hỏiTrả lời mẫu
1 (Nǐ jiào shénme míngzi?, "Bạn tên là gì?") (Wǒ jiào Ruǎn Míng., "Tôi tên là Nguyễn Minh.")
2 (Nín guìxìng?, "Ông/bà họ gì ạ?") (Wǒ xìng Ruǎn., "Tôi họ Nguyễn.")
3 (Nǐ jīnnián duō dà?, "Năm nay bạn bao nhiêu tuổi?") (Wǒ jīnnián èrshíwǔ suì., "Năm nay tôi 25 tuổi.")
4 (Nǐ shì nǎ yì nián chūshēng de?, "Bạn sinh năm nào?") (Wǒ shì èr líng líng yī nián chūshēng de., "Tôi sinh năm 2001.")
5 (Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?, "Sinh nhật bạn ngày mấy tháng mấy?") (Sān yuè bā hào., "Ngày 8 tháng 3.")

Với người lớn tuổi hoặc lần đầu gặp trong công việc, dùng (Nín guìxìng?) thay cho hỏi tên trực tiếp. Hỏi tuổi trẻ nhỏ thì dùng (Nǐ jǐ suì le?, "Cháu mấy tuổi rồi?"), hỏi người già thì dùng (Nín duō dà niánjì le?, "Bác bao nhiêu tuổi rồi ạ?").

Nhóm 2: quê quán và nơi ở

STTCâu hỏiTrả lời mẫu
6 (Nǐ shì nǎ guó rén?, "Bạn là người nước nào?") (Wǒ shì Yuènán rén., "Tôi là người Việt Nam.")
7 (Nǐ shì nǎlǐ rén?, "Bạn quê ở đâu?") (Wǒ shì Hénèi rén., "Tôi là người Hà Nội.")
8 (Nǐ zhù zài nǎr?, "Bạn sống ở đâu?") (Wǒ zhù zài xuéxiào fùjìn., "Tôi sống gần trường.")
9 (Nǐ lái Zhōngguó duō cháng shíjiān le?, "Bạn sang Trung Quốc bao lâu rồi?") (Bàn nián le., "Nửa năm rồi.")
10 (Nǐ huì shuō Zhōngwén ma?, "Bạn biết nói tiếng Trung không?") (Huì yìdiǎnr., "Biết một chút.")

Nhóm 3: công việc và học tập

STTCâu hỏiTrả lời mẫu
11 (Nǐ zuò shénme gōngzuò?, "Bạn làm nghề gì?") (Wǒ shì kuàijì., "Tôi là kế toán.")
12 (Nǐ zài nǎr gōngzuò?, "Bạn làm việc ở đâu?") (Wǒ zài yì jiā màoyì gōngsī gōngzuò., "Tôi làm ở một công ty thương mại.")
13 (Nǐ shì xuésheng ma?, "Bạn là học sinh, sinh viên à?") (Shì, wǒ shì dàxuéshēng., "Vâng, tôi là sinh viên.")
14 (Nǐ xué shénme zhuānyè?, "Bạn học ngành gì?") (Wǒ xué guójì màoyì., "Tôi học ngành thương mại quốc tế.")
15 (Nǐ xué Zhōngwén duō jiǔ le?, "Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi?") (Xué le yì nián le., "Học được một năm rồi.")
16 (Nǐ měitiān jǐ diǎn xiàbān?, "Hằng ngày mấy giờ bạn tan làm?") (Liù diǎn xiàbān., "Sáu giờ tan làm.")

Nhóm 4: gia đình

STTCâu hỏiTrả lời mẫu
17 (Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?, "Nhà bạn có mấy người?") (Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén., "Nhà tôi có bốn người.")
18 (Nǐ jiéhūn le ma?, "Bạn kết hôn chưa?") (Hái méiyǒu., "Vẫn chưa.")
19 (Nǐ yǒu xiōngdì jiěmèi ma?, "Bạn có anh chị em không?") (Wǒ yǒu yí ge gēge., "Tôi có một anh trai.")
20 (Nǐ yǒu háizi ma?, "Bạn có con chưa?") (Yǒu, yí ge nǚ'ér., "Có, một con gái.")

Nhà có mấy người dùng lượng từ (kǒu) chứ không dùng (ge). Câu hỏi về hôn nhân, con cái khá bình thường với người Trung Quốc lớn tuổi, nhưng với người trẻ mới quen thì nên tránh.

Nhóm 5: sở thích và thói quen

STTCâu hỏiTrả lời mẫu
21 (Nǐ yǒu shénme àihào?, "Bạn có sở thích gì?") (Wǒ xǐhuan kàn diànyǐng., "Tôi thích xem phim.")
22 (Nǐ zhōumò yìbān zuò shénme?, "Cuối tuần bạn thường làm gì?") (Yìbān zài jiā xiūxi., "Thường ở nhà nghỉ ngơi.")
23 (Nǐ xǐhuan chī Zhōngguó cài ma?, "Bạn thích ăn món Trung Quốc không?") (Hěn xǐhuan, tèbié shì jiǎozi., "Rất thích, nhất là sủi cảo.")
24 (Nǐ xǐhuan hē chá háishi hē kāfēi?, "Bạn thích uống trà hay cà phê?") (Wǒ xǐhuan hē chá., "Tôi thích uống trà.")
25 (Nǐ huì yóuyǒng ma?, "Bạn biết bơi không?") (Bú huì., "Không biết.")

Nhóm 6: giá cả và mua sắm

STTCâu hỏiTrả lời mẫu
26 (Zhège duōshao qián?, "Cái này bao nhiêu tiền?") (Sānshíwǔ kuài., "35 tệ.")
27 (Píngguǒ zěnme mài?, "Táo bán thế nào?") (Wǔ kuài yì jīn., "Năm tệ một cân (nửa ký).")
28 (Néng piányi yìdiǎnr ma?, "Bớt chút được không?") (Zuì dī sānshí., "Thấp nhất 30.")
29 (Kěyǐ yòng Wēixìn fù ma?, "Trả bằng WeChat được không?") (Kěyǐ, sǎo zhège mǎ., "Được, quét mã này.")
30 (Yǒu dà yìdiǎnr de ma?, "Có cái to hơn chút không?") (Yǒu, nǐ děng yíxià., "Có, bạn đợi chút.")

Chữ (jīn) ở chợ Trung Quốc bằng 500 gam, khác "cân" một ký của tiếng Việt. Cách đọc giá tiền và số lớn có trong bài số đếm tiếng Trung.

Nhóm 7: giờ giấc và ngày tháng

STTCâu hỏiTrả lời mẫu
31 (Xiànzài jǐ diǎn?, "Bây giờ là mấy giờ?") (Liǎng diǎn bàn., "Hai giờ rưỡi.")
32 (Jīntiān xīngqī jǐ?, "Hôm nay thứ mấy?") (Jīntiān xīngqīsān., "Hôm nay thứ Tư.")
33 (Jīntiān jǐ yuè jǐ hào?, "Hôm nay ngày mấy tháng mấy?") (Shí yuè èrshí hào., "Ngày 20 tháng 10.")
34 (Nǐ shénme shíhou yǒu kòng?, "Khi nào bạn rảnh?") (Míngtiān xiàwǔ yǒu kòng., "Chiều mai rảnh.")
35 (Cóng zhèr dào jīchǎng yào duō cháng shíjiān?, "Từ đây ra sân bay mất bao lâu?") (Dàgài sìshí fēnzhōng., "Khoảng 40 phút.")

Chú ý (xīngqīsān) là thứ Tư dù mang số 3: tiếng Trung đếm từ thứ Hai là (xīngqīyī), nên số luôn nhỏ hơn thứ tiếng Việt một đơn vị.

Nhóm 8: hỏi han trong ngày

STTCâu hỏiTrả lời mẫu
36 (Nǐ chī fàn le ma?, "Bạn ăn cơm chưa?") (Chī le, nǐ ne?, "Ăn rồi, còn bạn?")
37 (Jīntiān tiānqì zěnmeyàng?, "Hôm nay thời tiết thế nào?") (Tǐng hǎo de, bú tài rè., "Khá đẹp, không nóng lắm.")
38 (Nǐ zěnme le?, "Bạn sao thế?") (Wǒ yǒudiǎnr tóuténg., "Tôi hơi đau đầu.")
39 (Xǐshǒujiān zài nǎr?, "Nhà vệ sinh ở đâu?") (Zài qiánmiàn, zuǒbian., "Ở phía trước, bên trái.")
40 (Nǐ tīngdǒng le ma?, "Bạn nghe hiểu chưa?") (Méi tīngdǒng, qǐng zài shuō yí biàn., "Chưa hiểu, xin nói lại một lần nữa.")

Cách trả lời câu hỏi tiếng Trung

Tiếng Trung không có từ riêng cho "có" và "không" để đáp mọi câu hỏi. Người ta lặp lại động từ hoặc tính từ chính của câu hỏi.

Câu hỏiĐáp cóĐáp không
(Nǐ máng ma?, "Bạn bận không?") (Máng.) (Bù máng.)
(Nǐ qù ma?, "Bạn đi không?") (Qù.) (Bú qù.)
(Nǐ chī le ma?, "Bạn ăn chưa?") (Chī le.) (Hái méi chī.)
(Nǐ shì lǎoshī ma?, "Bạn là giáo viên à?") (Shì.) (Bú shì.)
(Nǐ yǒu chē ma?, "Bạn có xe không?") (Yǒu.) (Méiyǒu.)

Ba quy tắc nhỏ: phủ định của (yǒu) luôn là (méiyǒu), không bao giờ là "bù yǒu". Câu hỏi việc đã làm chưa (có (le)) thì phủ định bằng (méi). Còn (duì, "đúng") dùng để xác nhận điều người kia vừa đoán. Muốn hỏi lại cho lịch sự, thêm (ne) như (Nǐ ne?, "còn bạn?"). Cách dùng (ma), (ne), (ba) cuối câu được tách riêng trong bài phân biệt 吗, 呢, 吧.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Vừa dùng từ để hỏi vừa thêm (ma). Câu "Nǐ qù nǎr ma?" là sai. Câu đã có (nǎr), (shénme), (jǐ) thì không thêm (ma).
  • Đưa từ để hỏi lên đầu câu theo kiểu tiếng Anh. "Đi đâu" là (qù nǎr), hỏi "khi nào" thì (shénme shíhou) đứng sau chủ ngữ: (Nǐ shénme shíhou lái?).
  • Dùng (jǐ) cho số lớn. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh nên dùng (duōshao), vì câu trả lời thường trên 10.
  • Trả lời cụt bằng (shì) cho mọi câu. (Nǐ qù ma?) đáp (qù), không đáp "shì".
  • Dịch "bao nhiêu tuổi" thành (duōshao suì). Cách tự nhiên với người lớn là (duō dà).

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi tiếng Trung đơn giản nhất cho người mới là gì?

Câu có (ma) ở cuối là dễ nhất: lấy câu khẳng định rồi thêm (ma), ví dụ (Nǐ hǎo ma?, "Bạn khoẻ không?"). Không cần đổi trật tự từ.

Hỏi lại khi không nghe rõ thì nói gì?

Nói (Qǐng zài shuō yí biàn., "Xin nói lại một lần") hoặc (Qǐng shuō màn yìdiǎnr., "Xin nói chậm một chút").

(Nǐ chī fàn le ma) có phải là mời ăn không?

Thường chỉ là câu chào hỏi xã giao, giống "ăn cơm chưa" của người Việt. Đáp (chī le) hoặc (hái méi) là đủ.

Nên học bao nhiêu câu hỏi để giao tiếp được?

40 câu trên đủ cho phần lớn cuộc trò chuyện làm quen. Khi đã dùng trôi, bạn ghép thêm phần giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung để tự nói trước khi người khác hỏi.