
Từ vựng tiếng Trung mỹ phẩm: skincare, trang điểm và loại da
Nội dung bài viết
Mỹ phẩm trong tiếng Trung là (huàzhuāngpǐn). Người Trung chia mỹ phẩm làm hai nhóm: đồ dưỡng da (hùfūpǐn) và đồ trang điểm (cǎizhuāng). Ba từ gặp nhiều nhất khi mua là (fángshàishuāng, kem chống nắng), (miànmó, mặt nạ) và (kǒuhóng, son môi). Bài này chia từ vựng tiếng Trung về mỹ phẩm thành 7 nhóm: tên chung, các bước dưỡng da, đồ trang điểm, dụng cụ, loại da và vấn đề da, công dụng ghi trên nhãn, spa và làm đẹp. Cuối bài có câu mẫu khi đi mua và lỗi người Việt hay mắc.
Từ chung về mỹ phẩm và làm đẹp
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| huàzhuāngpǐn | mỹ phẩm | |
| hùfūpǐn | đồ dưỡng da, skincare | |
| cǎizhuāng | đồ trang điểm (có màu) | |
| huàzhuāng | trang điểm | |
| xièzhuāng | tẩy trang | |
| hùfū | dưỡng da | |
| měiróng | làm đẹp, chăm sóc sắc đẹp | |
| měizhuāng | làm đẹp, mỹ phẩm (hay dùng trên mạng) | |
| sùyán | mặt mộc | |
| huàzhuāngshī | chuyên viên trang điểm |
Đọc đuôi chữ để đoán dạng sản phẩm
Tên mỹ phẩm tiếng Trung thường kết thúc bằng một chữ chỉ kết cấu. Người Việt biết âm Hán Việt nhớ nhóm này rất nhanh:
| Chữ | Pinyin | Âm Hán Việt | Dạng sản phẩm | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| shuǐ | thuỷ | nước, rất lỏng | (nước hoa hồng) | |
| yè | dịch | lỏng hơi sánh | (kem nền lỏng) | |
| rǔ | nhũ | dạng sữa | (sữa dưỡng) | |
| shuāng | sương | kem đặc | (kem dưỡng mặt) | |
| gāo | cao | kem rất đặc hoặc thỏi | (mascara) | |
| yóu | du | dầu | (dầu tẩy trang) | |
| fěn | phấn | bột, phấn | (phấn phủ bột) | |
| bǐ | bút | dạng bút chì | (chì kẻ mày) |
Từ vựng tiếng Trung skincare theo các bước dưỡng da
Bảng xếp theo thứ tự dùng buổi tối, từ tẩy trang đến kem dưỡng. Buổi sáng bỏ bước tẩy trang và thêm kem chống nắng ở cuối.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xièzhuāngshuǐ | nước tẩy trang | |
| xièzhuāngyóu | dầu tẩy trang | |
| / | xǐmiànnǎi / jiémiànrǔ | sữa rửa mặt |
| / | shuǎngfūshuǐ / huàzhuāngshuǐ | nước hoa hồng, toner |
| jīnghuáyè | serum, tinh chất | |
| yǎnshuāng | kem mắt | |
| rǔyè | sữa dưỡng, lotion | |
| miànshuāng | kem dưỡng mặt | |
| fángshàishuāng | kem chống nắng | |
| miànmó | mặt nạ | |
| qù jiǎozhì | tẩy tế bào chết | |
| shēntǐrǔ | sữa dưỡng thể | |
| hùshǒushuāng | kem dưỡng tay | |
| rùnchúngāo | son dưỡng môi |
Mặt nạ còn chia nhỏ: (piànzhuàng miànmó) là mặt nạ giấy, (shuìmián miànmó) là mặt nạ ngủ, (nímó) là mặt nạ đất sét. Chỉ số chống nắng là (fángshài zhǐshù), trên vỏ vẫn ghi SPF và PA như hàng ở Việt Nam.
Từ vựng tiếng Trung đồ trang điểm
Lớp nền
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhuāngqiánrǔ | kem lót trang điểm | |
| gélíshuāng | kem lót có màu, kem nâng tông | |
| fěndǐyè | kem nền dạng lỏng | |
| qìdiàn | phấn nước cushion | |
| zhēxiágāo | kem che khuyết điểm | |
| sǎnfěn | phấn phủ dạng bột | |
| fěnbǐng | phấn nén | |
| dìngzhuāng pēnwù | xịt khoá lớp trang điểm |
Mắt, mày, má, môi
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| méibǐ | chì kẻ mày | |
| méifěn | bột tán mày | |
| yǎnyǐng | phấn mắt | |
| yǎnyǐngpán | bảng phấn mắt | |
| yǎnxiànbǐ | bút kẻ mắt | |
| jiémáogāo | mascara | |
| jiǎ jiémáo | mi giả | |
| sāihóng | phấn má hồng | |
| gāoguāng | phấn bắt sáng, highlight | |
| xiūróng | tạo khối | |
| kǒuhóng | son môi (gọi chung) | |
| chúnyòu | son kem bóng | |
| chúnní | son kem lì | |
| chúncǎi | son bóng |
Khi chọn son hay kem nền, từ quan trọng nhất là (sèhào, mã màu). Muốn biết tên các màu như đỏ đất, hồng đất, cam cháy, xem thêm bài từ vựng màu sắc tiếng Trung.
Dụng cụ trang điểm và đồ làm đẹp khác
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| huàzhuāngshuā | cọ trang điểm | |
| měizhuāngdàn | mút tán nền hình trứng | |
| fěnpū | bông phấn | |
| huàzhuāngmián | bông tẩy trang | |
| miánqiān | tăm bông | |
| jiémáojiā | kẹp mi | |
| huàzhuāngbāo | túi đựng mỹ phẩm | |
| zhǐjiayóu | sơn móng tay | |
| xiāngshuǐ | nước hoa | |
| xǐfàshuǐ | dầu gội | |
| hùfàsù | dầu xả |
Loại da và vấn đề da
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| pífū | da | |
| fūzhì | loại da | |
| gānxìng pífū | da khô | |
| yóuxìng pífū | da dầu | |
| hùnhéxìng pífū | da hỗn hợp | |
| mǐngǎnjī | da nhạy cảm | |
| dòudou | mụn | |
| hēitóu | mụn đầu đen | |
| máokǒng | lỗ chân lông | |
| sèbān | đốm nâu, nám | |
| dòuyìn | vết thâm mụn | |
| zhòuwén | nếp nhăn | |
| hēiyǎnquān | quầng thâm mắt | |
| chūyóu | đổ dầu, tiết dầu | |
| guòmǐn | dị ứng |
Tên bộ phận như trán, má, cằm, cổ có ở bài từ vựng cơ thể người tiếng Trung.
Công dụng và chữ thường in trên nhãn
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| bǎoshī | giữ ẩm | |
| bǔshuǐ | cấp nước | |
| měibái | làm sáng da, dưỡng trắng | |
| kànglǎo | chống lão hoá | |
| kòngyóu | kiểm soát dầu | |
| qūdòu | giảm mụn | |
| xiūfù | phục hồi | |
| fángshuǐ | chống nước | |
| chíjiǔ | lâu trôi | |
| wēnhé | dịu nhẹ | |
| wúxiāng | không mùi | |
| chéngfèn | thành phần | |
| bǎozhìqī | hạn sử dụng | |
| shēngchǎn rìqī | ngày sản xuất | |
| zhèngpǐn | hàng chính hãng | |
| xiǎoyàng | hàng mẫu cỡ nhỏ |
Thành phần hoạt tính cũng có tên Hán riêng. Ba tên hay gặp: (yānxiān'àn) là niacinamide, (bōniàosuān) là hyaluronic acid, (shìhuángchún) là retinol. Gặp tên lạ, cách nhanh nhất là chụp nhãn rồi tra bằng từ điển có nhận diện chữ.
Spa, làm móng, làm tóc
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| měiróngyuàn | tiệm chăm sóc da, spa | |
| zuò liǎn | chăm sóc da mặt | |
| ànmó | mát xa | |
| měijiǎ | làm móng | |
| měifà | làm tóc | |
| lǐfàdiàn | tiệm cắt tóc | |
| jiē jiémáo | nối mi | |
| wénméi | xăm mày | |
| yīměi | thẩm mỹ nội khoa (tiêm, laser) | |
| zhěngróng | phẫu thuật thẩm mỹ |
Câu mẫu khi mua mỹ phẩm
- (Wǒ shì yóuxìng pífū, yòng nǎ kuǎn bǐjiào hǎo?, "Tôi da dầu, dùng loại nào thì tốt hơn?")
- (Zhège shìhé mǐngǎnjī ma?, "Cái này có hợp da nhạy cảm không?")
- (Kěyǐ shì yíxià ma?, "Cho tôi thử một chút được không?")
- (Zhège sèhào hái yǒu huò ma?, "Mã màu này còn hàng không?")
- (Yǒu méiyǒu yánsè qiǎn yìdiǎn de?, "Có màu nhạt hơn một chút không?")
- (Bǎozhìqī dào shénme shíhou?, "Hạn dùng đến bao giờ?")
- (Zhè shì zhèngpǐn ma?, "Đây là hàng chính hãng chứ?")
- (Kěyǐ sòng xiǎoyàng ma?, "Có tặng kèm hàng mẫu không?")
Câu hỏi giá, mặc cả và đổi trả có trong bài từ vựng mua sắm tiếng Trung. Ở spa, bạn sẽ cần thêm hai câu:
- (Wǒ xiǎng zuò ge liǎn., "Tôi muốn chăm sóc da mặt")
- (Lìdù qīng yìdiǎn., "Làm nhẹ tay hơn một chút")
Lỗi người Việt hay mắc
- Hiểu 化妆水 là "nước trang điểm". là toner, dùng sau bước rửa mặt, không liên quan tới lớp trang điểm.
- Gọi mọi loại son là 唇膏. thường là son thỏi hoặc son dưỡng. Muốn nói son môi chung chung, dùng .
- Lẫn 乳液 với 面霜. mỏng như sữa, là kem đặc. Người da dầu hay chọn 乳液, da khô chọn 面霜.
- Dịch 美白 là "tẩy trắng". Trên nhãn, chỉ là dưỡng sáng, mờ thâm. Từ "tẩy" dễ làm người nghe hiểu sai về sản phẩm.
- Đọc sai thanh 霜. 霜 là shuāng thanh 1, kéo ngang và cao. Đọc thành thanh 3 nghe như một chữ khác.
- Tìm từ tương đương cho 隔离霜. Ở Việt Nam không có loại riêng. Hiểu nó là kem lót có màu, có khi kèm chống nắng, là đủ.
Mẹo nhớ từ vựng mỹ phẩm
- Lấy đồ trên bàn trang điểm của bạn, đọc to tên tiếng Trung từng món theo thứ tự dùng.
- Nhớ đuôi 水, 乳, 霜, 膏 trước. Biết đuôi, bạn chỉ còn phải nhớ chữ đứng đầu.
- Xem video review mỹ phẩm của người Trung, chú ý các từ 保湿, 控油, 持久 được nhắc lại liên tục.
- Khi mua hàng online của Trung Quốc, đọc phần thông số sản phẩm thay vì dịch tự động toàn trang.
Câu hỏi thường gặp
Mỹ phẩm tiếng Trung là gì?
Là (huàzhuāngpǐn). Đồ dưỡng da là , đồ trang điểm là .
Kem chống nắng tiếng Trung nói thế nào?
Là (fángshàishuāng). Dạng xịt là (fángshài pēnwù), còn bôi kem chống nắng là (tú fángshài).
Son môi tiếng Trung gọi là gì?
Gọi chung là (kǒuhóng). Từ riêng theo dạng son: son kem bóng, son kem lì, son dưỡng.
Có bản PDF từ vựng tiếng Trung mỹ phẩm không?
Bạn có thể dùng chức năng in của trình duyệt, chọn lưu thành PDF để giữ các bảng trên. Khi ôn, nên đọc to từng từ vì thanh điệu mới là phần dễ quên nhất.