Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung mỹ phẩm: skincare, trang điểm và loại da
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung mỹ phẩm: skincare, trang điểm và loại da

Admin
8 phút đọc54 lượt xem
Nội dung bài viết

Mỹ phẩm trong tiếng Trung là (huàzhuāngpǐn). Người Trung chia mỹ phẩm làm hai nhóm: đồ dưỡng da (hùfūpǐn) và đồ trang điểm (cǎizhuāng). Ba từ gặp nhiều nhất khi mua là (fángshàishuāng, kem chống nắng), (miànmó, mặt nạ) và (kǒuhóng, son môi). Bài này chia từ vựng tiếng Trung về mỹ phẩm thành 7 nhóm: tên chung, các bước dưỡng da, đồ trang điểm, dụng cụ, loại da và vấn đề da, công dụng ghi trên nhãn, spa và làm đẹp. Cuối bài có câu mẫu khi đi mua và lỗi người Việt hay mắc.

Từ chung về mỹ phẩm và làm đẹp

Chữ HánPinyinNghĩa
huàzhuāngpǐnmỹ phẩm
hùfūpǐnđồ dưỡng da, skincare
cǎizhuāngđồ trang điểm (có màu)
huàzhuāngtrang điểm
xièzhuāngtẩy trang
hùfūdưỡng da
měirónglàm đẹp, chăm sóc sắc đẹp
měizhuānglàm đẹp, mỹ phẩm (hay dùng trên mạng)
sùyánmặt mộc
huàzhuāngshīchuyên viên trang điểm

Đọc đuôi chữ để đoán dạng sản phẩm

Tên mỹ phẩm tiếng Trung thường kết thúc bằng một chữ chỉ kết cấu. Người Việt biết âm Hán Việt nhớ nhóm này rất nhanh:

ChữPinyinÂm Hán ViệtDạng sản phẩmVí dụ
shuǐthuỷnước, rất lỏng (nước hoa hồng)
yèdịchlỏng hơi sánh (kem nền lỏng)
rǔnhũdạng sữa (sữa dưỡng)
shuāngsươngkem đặc (kem dưỡng mặt)
gāocaokem rất đặc hoặc thỏi (mascara)
yóududầu (dầu tẩy trang)
fěnphấnbột, phấn (phấn phủ bột)
bǐbútdạng bút chì (chì kẻ mày)

Từ vựng tiếng Trung skincare theo các bước dưỡng da

Bảng xếp theo thứ tự dùng buổi tối, từ tẩy trang đến kem dưỡng. Buổi sáng bỏ bước tẩy trang và thêm kem chống nắng ở cuối.

Chữ HánPinyinNghĩa
xièzhuāngshuǐnước tẩy trang
xièzhuāngyóudầu tẩy trang
/ xǐmiànnǎi / jiémiànrǔsữa rửa mặt
/ shuǎngfūshuǐ / huàzhuāngshuǐnước hoa hồng, toner
jīnghuáyèserum, tinh chất
yǎnshuāngkem mắt
rǔyèsữa dưỡng, lotion
miànshuāngkem dưỡng mặt
fángshàishuāngkem chống nắng
miànmómặt nạ
qù jiǎozhìtẩy tế bào chết
shēntǐrǔsữa dưỡng thể
hùshǒushuāngkem dưỡng tay
rùnchúngāoson dưỡng môi

Mặt nạ còn chia nhỏ: (piànzhuàng miànmó) là mặt nạ giấy, (shuìmián miànmó) là mặt nạ ngủ, (nímó) là mặt nạ đất sét. Chỉ số chống nắng là (fángshài zhǐshù), trên vỏ vẫn ghi SPF và PA như hàng ở Việt Nam.

Từ vựng tiếng Trung đồ trang điểm

Lớp nền

Chữ HánPinyinNghĩa
zhuāngqiánrǔkem lót trang điểm
gélíshuāngkem lót có màu, kem nâng tông
fěndǐyèkem nền dạng lỏng
qìdiànphấn nước cushion
zhēxiágāokem che khuyết điểm
sǎnfěnphấn phủ dạng bột
fěnbǐngphấn nén
dìngzhuāng pēnwùxịt khoá lớp trang điểm

Mắt, mày, má, môi

Chữ HánPinyinNghĩa
méibǐchì kẻ mày
méifěnbột tán mày
yǎnyǐngphấn mắt
yǎnyǐngpánbảng phấn mắt
yǎnxiànbǐbút kẻ mắt
jiémáogāomascara
jiǎ jiémáomi giả
sāihóngphấn má hồng
gāoguāngphấn bắt sáng, highlight
xiūróngtạo khối
kǒuhóngson môi (gọi chung)
chúnyòuson kem bóng
chúnníson kem lì
chúncǎison bóng

Khi chọn son hay kem nền, từ quan trọng nhất là (sèhào, mã màu). Muốn biết tên các màu như đỏ đất, hồng đất, cam cháy, xem thêm bài từ vựng màu sắc tiếng Trung.

Dụng cụ trang điểm và đồ làm đẹp khác

Chữ HánPinyinNghĩa
huàzhuāngshuācọ trang điểm
měizhuāngdànmút tán nền hình trứng
fěnpūbông phấn
huàzhuāngmiánbông tẩy trang
miánqiāntăm bông
jiémáojiākẹp mi
huàzhuāngbāotúi đựng mỹ phẩm
zhǐjiayóusơn móng tay
xiāngshuǐnước hoa
xǐfàshuǐdầu gội
hùfàsùdầu xả

Loại da và vấn đề da

Chữ HánPinyinNghĩa
pífūda
fūzhìloại da
gānxìng pífūda khô
yóuxìng pífūda dầu
hùnhéxìng pífūda hỗn hợp
mǐngǎnjīda nhạy cảm
dòudoumụn
hēitóumụn đầu đen
máokǒnglỗ chân lông
sèbānđốm nâu, nám
dòuyìnvết thâm mụn
zhòuwénnếp nhăn
hēiyǎnquānquầng thâm mắt
chūyóuđổ dầu, tiết dầu
guòmǐndị ứng

Tên bộ phận như trán, má, cằm, cổ có ở bài từ vựng cơ thể người tiếng Trung.

Công dụng và chữ thường in trên nhãn

Chữ HánPinyinNghĩa
bǎoshīgiữ ẩm
bǔshuǐcấp nước
měibáilàm sáng da, dưỡng trắng
kànglǎochống lão hoá
kòngyóukiểm soát dầu
qūdòugiảm mụn
xiūfùphục hồi
fángshuǐchống nước
chíjiǔlâu trôi
wēnhédịu nhẹ
wúxiāngkhông mùi
chéngfènthành phần
bǎozhìqīhạn sử dụng
shēngchǎn rìqīngày sản xuất
zhèngpǐnhàng chính hãng
xiǎoyànghàng mẫu cỡ nhỏ

Thành phần hoạt tính cũng có tên Hán riêng. Ba tên hay gặp: (yānxiān'àn) là niacinamide, (bōniàosuān) là hyaluronic acid, (shìhuángchún) là retinol. Gặp tên lạ, cách nhanh nhất là chụp nhãn rồi tra bằng từ điển có nhận diện chữ.

Spa, làm móng, làm tóc

Chữ HánPinyinNghĩa
měiróngyuàntiệm chăm sóc da, spa
zuò liǎnchăm sóc da mặt
ànmómát xa
měijiǎlàm móng
měifàlàm tóc
lǐfàdiàntiệm cắt tóc
jiē jiémáonối mi
wénméixăm mày
yīměithẩm mỹ nội khoa (tiêm, laser)
zhěngróngphẫu thuật thẩm mỹ

Câu mẫu khi mua mỹ phẩm

  • (Wǒ shì yóuxìng pífū, yòng nǎ kuǎn bǐjiào hǎo?, "Tôi da dầu, dùng loại nào thì tốt hơn?")
  • (Zhège shìhé mǐngǎnjī ma?, "Cái này có hợp da nhạy cảm không?")
  • (Kěyǐ shì yíxià ma?, "Cho tôi thử một chút được không?")
  • (Zhège sèhào hái yǒu huò ma?, "Mã màu này còn hàng không?")
  • (Yǒu méiyǒu yánsè qiǎn yìdiǎn de?, "Có màu nhạt hơn một chút không?")
  • (Bǎozhìqī dào shénme shíhou?, "Hạn dùng đến bao giờ?")
  • (Zhè shì zhèngpǐn ma?, "Đây là hàng chính hãng chứ?")
  • (Kěyǐ sòng xiǎoyàng ma?, "Có tặng kèm hàng mẫu không?")

Câu hỏi giá, mặc cả và đổi trả có trong bài từ vựng mua sắm tiếng Trung. Ở spa, bạn sẽ cần thêm hai câu:

  • (Wǒ xiǎng zuò ge liǎn., "Tôi muốn chăm sóc da mặt")
  • (Lìdù qīng yìdiǎn., "Làm nhẹ tay hơn một chút")

Lỗi người Việt hay mắc

  • Hiểu 化妆水 là "nước trang điểm". là toner, dùng sau bước rửa mặt, không liên quan tới lớp trang điểm.
  • Gọi mọi loại son là 唇膏. thường là son thỏi hoặc son dưỡng. Muốn nói son môi chung chung, dùng .
  • Lẫn 乳液 với 面霜. mỏng như sữa, là kem đặc. Người da dầu hay chọn 乳液, da khô chọn 面霜.
  • Dịch 美白 là "tẩy trắng". Trên nhãn, chỉ là dưỡng sáng, mờ thâm. Từ "tẩy" dễ làm người nghe hiểu sai về sản phẩm.
  • Đọc sai thanh 霜. 霜 là shuāng thanh 1, kéo ngang và cao. Đọc thành thanh 3 nghe như một chữ khác.
  • Tìm từ tương đương cho 隔离霜. Ở Việt Nam không có loại riêng. Hiểu nó là kem lót có màu, có khi kèm chống nắng, là đủ.

Mẹo nhớ từ vựng mỹ phẩm

  • Lấy đồ trên bàn trang điểm của bạn, đọc to tên tiếng Trung từng món theo thứ tự dùng.
  • Nhớ đuôi 水, 乳, 霜, 膏 trước. Biết đuôi, bạn chỉ còn phải nhớ chữ đứng đầu.
  • Xem video review mỹ phẩm của người Trung, chú ý các từ 保湿, 控油, 持久 được nhắc lại liên tục.
  • Khi mua hàng online của Trung Quốc, đọc phần thông số sản phẩm thay vì dịch tự động toàn trang.

Câu hỏi thường gặp

Mỹ phẩm tiếng Trung là gì?

Là (huàzhuāngpǐn). Đồ dưỡng da là , đồ trang điểm là .

Kem chống nắng tiếng Trung nói thế nào?

Là (fángshàishuāng). Dạng xịt là (fángshài pēnwù), còn bôi kem chống nắng là (tú fángshài).

Son môi tiếng Trung gọi là gì?

Gọi chung là (kǒuhóng). Từ riêng theo dạng son: son kem bóng, son kem lì, son dưỡng.

Có bản PDF từ vựng tiếng Trung mỹ phẩm không?

Bạn có thể dùng chức năng in của trình duyệt, chọn lưu thành PDF để giữ các bảng trên. Khi ôn, nên đọc to từng từ vì thanh điệu mới là phần dễ quên nhất.