Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Trung

Hỏi thăm sức khoẻ bằng tiếng Trung: câu hỏi người ốm và cách đáp

Admin
9 phút đọc51 lượt xem
Nội dung bài viết

Câu hỏi thăm sức khoẻ tiếng Trung dùng nhiều nhất là (nǐ shēntǐ zěnmeyàng?, sức khoẻ bạn thế nào?). Khi biết người kia đang ốm, hãy hỏi (nǐ hǎo diǎnr le ma?, bạn đỡ hơn chưa?) và chúc (zhù nǐ zǎorì kāngfù!, chúc bạn sớm bình phục!). Bài dưới gom câu theo từng tình huống: hỏi thăm chung, hỏi khi người kia ốm, nhắn tin cho đồng nghiệp, đi thăm người bệnh, câu động viên, lời chúc mau khoẻ và cách trả lời khi chính bạn được hỏi.

Hỏi thăm sức khoẻ chung

Nhóm này dùng khi lâu ngày gặp lại hoặc hỏi thăm người lớn tuổi, chưa biết họ có ốm hay không.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
nǐ shēntǐ zěnmeyàng?Sức khoẻ bạn thế nào?
nín shēntǐ hǎo ma?Bác (ông, bà) có khoẻ không?
zuìjìn shēntǐ hái hǎo ba?Dạo này vẫn khoẻ chứ?
nǐ zuìjìn zěnmeyàng?Dạo này bạn thế nào?
jiālǐ rén dōu hǎo ma?Người nhà vẫn khoẻ cả chứ?
nín fùmǔ shēntǐ hǎo ma?Bố mẹ anh (chị) có khoẻ không?

Với người lớn tuổi, cấp trên hoặc khách hàng, đổi (nǐ) thành (nín) cho lịch sự. Câu trong sách cho người mới thật ra ít khi dùng để hỏi sức khoẻ; người Trung Quốc thường nói hoặc hỏi thẳng về (shēntǐ, cơ thể, sức khoẻ).

Hỏi khi người kia đang ốm

Khi thấy ai mệt, ho, hay nghe tin họ nghỉ ốm, các câu dưới đây hỏi đúng vào chuyện bệnh.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
nǐ zěnme le?Bạn bị sao vậy?
nǐ nǎr bù shūfu?Bạn khó chịu ở đâu?
nǐ liǎnsè bú tài hǎo, méi shì ba?Sắc mặt bạn không tốt lắm, không sao chứ?
tīngshuō nǐ bìng le, hǎo diǎnr le ma?Nghe nói bạn ốm, đỡ chút nào chưa?
nǐ gǎnmào le ma?Bạn bị cảm à?
hái fāshāo ma?Còn sốt không?
qù yīyuàn kàn le ma?Đi bệnh viện khám chưa?
yīshēng zěnme shuō?Bác sĩ nói sao?
chī yào le ma?Uống thuốc chưa?
xūyào wǒ bāngmáng ma?Có cần tôi giúp gì không?

Chú ý: tiếng Trung nói (chī yào, nghĩa đen là "ăn thuốc"), không dùng (uống) cho thuốc viên. Người Việt dịch thẳng "uống thuốc" thành sẽ nghe lạ, trừ khi là thuốc nước hoặc thuốc sắc.

Nhắn tin hỏi thăm đồng nghiệp, bạn bè

Với đồng nghiệp nghỉ ốm, tin nhắn WeChat ngắn gọn, không hỏi quá sâu về bệnh, kèm một câu để họ yên tâm chuyện công việc.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
tīngshuō nǐ jīntiān qǐng bìngjià le, méi shì ba?Nghe nói hôm nay bạn xin nghỉ ốm, không sao chứ?
hǎohāo xiūxi, gōngzuò de shì bié dānxīn.Nghỉ ngơi cho tốt, việc ở công ty đừng lo.
yǒu shénme xūyào suíshí gàosu wǒ.Cần gì cứ báo tôi bất cứ lúc nào.
nǐ de gōngzuò wǒ xiān bāng nǐ kànzhe.Việc của bạn tôi trông giúp trước.
búyòng huí xiāoxi, hǎohāo shuì yí jiào.Không cần trả lời tin nhắn đâu, ngủ một giấc cho ngon.

Một tin nhắn mẫu ghép từ các câu trên: Ba câu, đủ ý hỏi thăm, trấn an và chúc. Nếu cần xin nghỉ ốm bằng tiếng Trung thì xem thêm từ khám bệnh ở bài từ vựng tiếng Trung bệnh viện.

Câu động viên, dặn dò

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
duō hē shuǐ, duō xiūxi.Uống nhiều nước, nghỉ ngơi nhiều vào.
bié tài lèi le.Đừng làm mệt quá.
zhùyì shēntǐ.Giữ gìn sức khoẻ nhé.
bǎozhòng shēntǐ.Bảo trọng sức khoẻ.
bié áoyè le.Đừng thức khuya nữa.
ànshí chī yào.Uống thuốc đúng giờ.
bié dānxīn, huì hǎo qǐlái de.Đừng lo, sẽ khỏi thôi.
shēntǐ shì gémìng de běnqián.Sức khoẻ là vốn liếng của mọi việc (câu nói đùa quen thuộc).

(bǎozhòng, bảo trọng) trang trọng hơn (zhùyì, chú ý). Câu nghĩa đen là "sức khoẻ là vốn của cách mạng", người Trung Quốc hay dùng nửa đùa để khuyên ai đó đừng làm việc quá sức.

Lời chúc mau khoẻ

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
zhù nǐ zǎorì kāngfù!Chúc bạn sớm bình phục!
xīwàng nǐ kuài diǎnr hǎo qǐlái.Mong bạn mau khoẻ lại.
zhù nín shēntǐ jiànkāng!Chúc bác (anh, chị) mạnh khoẻ!
zǎorì kāngfù, wǒmen děng nǐ huílái.Mau khoẻ nhé, mọi người chờ bạn quay lại.
zhù nǐ bìng kuài diǎnr hǎo.Chúc bạn mau khỏi bệnh.

Chọn câu theo hoàn cảnh: (zǎorì kāngfù, sớm ngày khang phục) dành cho người đang ốm. (shēntǐ jiànkāng, thân thể khoẻ mạnh) là lời chúc chung, dùng dịp Tết, sinh nhật hay cuối email, không ngụ ý người kia đang bệnh. Những lời chúc dịp lễ khác có trong bài câu chúc rượu tiếng Trung.

Đi thăm người ốm

Thăm người bệnh tiếng Trung gọi là (kànwàng bìngrén) hoặc (tànbìng, thăm bệnh). Câu thường nói khi tới nơi:

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
wǒ lái kànkan nǐ.Tôi đến thăm bạn.
jīntiān gǎnjué zěnmeyàng?Hôm nay thấy trong người thế nào?
yīshēng shuō shénme shíhou néng chūyuàn?Bác sĩ nói khi nào được xuất viện?
yìdiǎnr xīnyì, qǐng shōuxià.Chút lòng thành, xin nhận cho.
nǐ hǎohāo xiūxi, wǒ bù dǎrǎo le.Bạn nghỉ đi, tôi không làm phiền nữa.

Về quà, nhiều người Trung Quốc kiêng tặng đồng hồ vì (sòng zhōng, tặng đồng hồ) đồng âm với (sòng zhōng, lo hậu sự). Một số nơi kiêng tặng lê vì (lí) đồng âm với (lí, chia lìa). Hoa quả khác, sữa, giỏ trái cây là lựa chọn an toàn.

Khi chính bạn được hỏi thăm

Người ta hỏi thăm thì đáp kèm lời cảm ơn. Câu (xièxie guānxīn, cảm ơn đã quan tâm) gần như luôn đi kèm.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
hǎo duō le, xièxie guānxīn.Đỡ nhiều rồi, cảm ơn đã quan tâm.
méi shénme dà shì, jiùshì yǒudiǎnr gǎnmào.Không có gì nghiêm trọng, chỉ hơi cảm thôi.
hái yǒudiǎnr fāshāo, búguò méi shì.Vẫn hơi sốt, nhưng không sao.
yǐjīng qù yīyuàn kàn guò le.Tôi đi bệnh viện khám rồi.
wǒ tǐng hǎo de, nǐ ne?Tôi khá khoẻ, còn bạn?
lǎo yàngzi, hái xíng.Vẫn vậy thôi, tạm ổn.
míngtiān yīnggāi néng shàngbān le.Mai chắc đi làm được rồi.

(lǎo yàngzi, vẫn như cũ) là câu đáp rất tự nhiên của người lớn tuổi khi được hỏi . Đáp cũng đúng nhưng nghe giống sách giáo khoa.

Từ chỉ triệu chứng hay đi kèm

Để hiểu câu trả lời của người kia, bạn cần nghe ra vài triệu chứng phổ biến.

TừPinyinNghĩa
gǎnmàocảm
fāshāosốt
késouho
tóuténgđau đầu
sǎngzi téngđau họng
lā dùzitiêu chảy
wèi téngđau dạ dày
liú bítìsổ mũi
zhùyuànnằm viện
chūyuànxuất viện
qǐng bìngjiàxin nghỉ ốm

Lỗi người Việt hay mắc

  • Nói thay cho khi uống thuốc viên.
  • Dùng cho người đang nằm viện. Câu này vẫn hiểu được, nhưng mới đúng hoàn cảnh.
  • Hỏi quá chi tiết về bệnh với đồng nghiệp chưa thân. Câu là đủ; người kia muốn kể sẽ tự kể.
  • Quên hay đọc thành hai âm tách rời. đọc liền là diǎnr; người miền Nam Trung Quốc thường nói không có , cũng đúng.
  • Dịch "bạn khoẻ không" thành . Câu này nghe cứng và giống hỏi tình trạng bệnh lý; hỏi thăm thông thường dùng , không dùng .

Câu hỏi thường gặp

Chúc mau khỏi bệnh tiếng Trung nói thế nào?

Câu chuẩn là (zhù nǐ zǎorì kāngfù!). Cách nói thân mật hơn: (kuài diǎnr hǎo qǐlái!, mau khoẻ lại nhé!).

Hỏi bạn có khoẻ không bằng tiếng Trung thế nào cho tự nhiên?

Dùng hoặc . Với người lớn tuổi dùng .

Trả lời thế nào khi được hỏi thăm?

Nói tình trạng ngắn gọn rồi cảm ơn: Nếu khoẻ bình thường, đáp để hỏi lại.

Viết thiệp thăm người ốm bằng tiếng Trung ghi gì?

Một câu đủ ý: (chúc bạn sớm bình phục, nghỉ ngơi cho tốt). Thêm tên người gửi ở cuối là xong.