Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Câu kiêm ngữ 让, 叫 trong tiếng Trung: cách nói "bảo ai làm gì"
Ngữ pháp tiếng Trung

Câu kiêm ngữ 让, 叫 trong tiếng Trung: cách nói "bảo ai làm gì"

Admin
7 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

Câu kiêm ngữ là câu kiểu "bảo ai làm gì": Chủ ngữ + 让/叫/请 + người + động từ. Người đứng giữa vừa là tân ngữ của 让, 叫, vừa là chủ ngữ của động từ phía sau, nên gọi là "kiêm ngữ". Ví dụ: (Māma ràng wǒ zǎodiǎn shuìjiào, "Mẹ bảo tôi ngủ sớm"), (Lǎoshī jiào wǒmen dú kèwén, "Thầy bảo chúng tôi đọc bài khoá"). Phủ định đặt 不 hoặc 没 trước 让, 叫: 不让我去 là "không cho tôi đi".

Bảng công thức

Muốn nóiCông thứcVí dụNghĩa
Bảo, để cho ai làmA + 让 + B + VGiám đốc bảo tôi mai đi công tác Thượng Hải.
Sai bảo, gọi ai làm (khẩu ngữ)A + 叫 + B + VBạn bảo anh ấy đến nhanh lên.
Mời, nhờ lịch sựA + 请 + B + VTôi mời bạn uống cà phê nhé.
Khiến ai có cảm xúcA + 让/使 + B + tính từChuyện này khiến tôi rất buồn.
Không cho ai làmA + 不让 + B + VBố không cho tôi đi du lịch một mình.
Để tôi làm让我 + VĐể tôi làm cho.

Vì sao gọi là kiêm ngữ

Xét câu 妈妈让我早点睡觉: 我 là người bị 让 tác động (tân ngữ của 让), đồng thời là người đi ngủ (chủ ngữ của 睡觉). Một từ gánh hai vai. Trật tự này khớp với tiếng Việt "mẹ bảo tôi ngủ", nên người Việt ít sai thứ tự từ. Chỗ dễ sai nằm ở việc chọn động từ đầu, đặt phủ định và đặt 了.

Sắc thái từng động từ

1. 让 (ràng): bảo, để cho, khiến

(ràng) là từ trung tính và dùng rộng nhất. Nó vừa nghĩa "bảo", vừa nghĩa "cho phép", vừa nghĩa "khiến". Ngữ cảnh quyết định nghĩa nào.

  • (Yīshēng ràng wǒ shǎo hē jiǔ, "Bác sĩ bảo tôi uống ít rượu thôi").
  • (Néng bu néng ràng wǒ shìshi, "Cho tôi thử một chút được không?")
  • (Bié ràng tā zhīdào, "Đừng để anh ấy biết").
  • (Ràng nǐ jiǔ děng le, "Để bạn phải đợi lâu rồi"). Câu xin lỗi rất hay dùng khi đến muộn.

2. 叫 (jiào): gọi, sai bảo

(jiào) thiên về sai bảo trực tiếp, mang màu khẩu ngữ, hay gặp ở miền Bắc Trung Quốc. Trong nhiều câu "bảo ai làm", 叫 và 让 thay cho nhau được. Khi nói "để cho ai làm" hoặc "khiến ai có cảm xúc", 让 tự nhiên hơn.

  • (Māma jiào wǒ qù mǎi cài, "Mẹ sai tôi đi mua thức ăn").
  • (Shéi jiào nǐ lái de, "Ai bảo bạn đến vậy?")

3. 请 (qǐng): mời, nhờ

Dùng khi lịch sự nhờ ai, hoặc khi mời (thường kèm ý mình trả tiền). 请 đứng đầu câu không có người thì là lời mời, như (Qǐng zuò, "Mời ngồi").

  • (Wǒ xiǎng qǐng nǐ bāng ge máng, "Tôi muốn nhờ bạn giúp một việc").
  • (Wǒ qǐng tā chī le yí dùn fàn, "Tôi mời anh ấy một bữa cơm").

4. 使 (shǐ) và 令 (lìng): khiến, làm cho

Hai từ này mang màu văn viết, theo sau thường là tính từ hoặc động từ tâm lý. Không dùng chúng để ra lệnh cho ai làm việc gì.

  • (Tā de huà shǐ wǒ hěn gǎndòng, "Lời anh ấy khiến tôi rất cảm động").
  • (Zhège jiéguǒ lìng rén shīwàng, "Kết quả này khiến người ta thất vọng").

5. Các động từ kiêm ngữ khác

Động từPhiên âmNghĩaVí dụ
pàicử
quànkhuyên
cuīgiục
yāoqiúyêu cầu
qiúcầu xin, van nài

Nghĩa các câu trong bảng: công ty cử anh ấy đi Bắc Kinh làm việc; bạn khuyên tôi đừng nghỉ việc; mẹ giục tôi dậy nhanh; thầy yêu cầu chúng tôi viết nhật ký mỗi ngày; tôi van anh ấy đừng đi.

Phủ định: 不让, 没让 và 让…别

CâuPhiên âmNghĩa
Bàba bú ràng wǒ wán yóuxì.Bố không cho tôi chơi game. (cấm, nói chung)
Tā méi ràng wǒ cānjiā huìyì.Anh ấy đã không cho tôi dự họp. (một lần cụ thể)
Yīshēng ràng wǒ bié áoyè.Bác sĩ bảo tôi đừng thức khuya. (khuyên)

不 và 没 đứng trước 让, phủ định cả hành động "bảo" hoặc "để cho". Nếu muốn nói "bảo ai đừng làm", giữ 让 và đặt 别 hoặc 不要 trước động từ thứ hai.

让 và 叫 trong câu bị động

Trong khẩu ngữ, 让 và 叫 còn làm chữ bị động giống 被, ví dụ (Wǒ de shǒujī jiào rén tōu le, "Điện thoại của tôi bị người ta lấy trộm"). Khác với 被, sau 让/叫 bị động bắt buộc có người gây ra hành động. Muốn hiểu kỹ dạng này, xem bài câu bị động 被. Cách phân biệt nhanh: chủ ngữ là đồ vật bị tác động và cuối câu có 了 thì thường là bị động.

Đặt 了 ở đâu

了 không đứng ngay sau 让, 叫, 请. Nó đi sau động từ thứ hai hoặc ở cuối câu. Câu đúng: (Lǎoshī jiào wǒmen xiě le yì piān zuòwén, "Thầy bảo chúng tôi viết một bài văn").

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 爸爸让我不玩游戏 → ✓ . Phủ định đứng trước 让.
  • ✗ 他让了我去 → ✓ . 了 không gắn vào 让.
  • ✗ 妈妈使我去超市 → ✓ . 使 không dùng để sai bảo.
  • ✗ 我请你帮忙吗? → ✓ (Kěyǐ qǐng nǐ bāng ge máng ma). Hỏi nhờ thì thêm 可以 hoặc 能.
  • Dịch "bảo" thành 告诉 trong câu ra lệnh. 告诉 nghiêng về báo tin: (Tā gàosu wǒ míngtiān fàngjià, "Anh ấy báo tôi mai được nghỉ"). Muốn bảo ai làm gì thì 让, 叫 tự nhiên hơn.

Nhớ nhanh

  • Khung chung: A + 让/叫/请 + B + làm gì.
  • 让 trung tính, dùng được cả "bảo", "để cho", "khiến". 叫 khẩu ngữ, thiên về sai bảo. 请 lịch sự, mời, nhờ.
  • 使, 令 chỉ dùng cho kết quả, cảm xúc, hay gặp trong văn viết.
  • Phủ định: 不让 / 没让. Bảo đừng: 让 + B + 别 + V.

Bài tập nhỏ

Điền 让, 叫, 请 hoặc 使 vào chỗ trống (có câu nhiều đáp án).

  1. 明天我 ___ 你吃饭。(Mai tôi mời bạn ăn cơm.)
  2. 这个消息 ___ 大家很高兴。(Tin này khiến mọi người rất vui.)
  3. 妈妈不 ___ 我晚上出去。(Mẹ không cho tôi ra ngoài buổi tối.)
  4. 老板 ___ 我把报告发给他。(Sếp bảo tôi gửi báo cáo cho ông ấy.)
  5. Sửa câu sai: 老师让我们不说越南语。

Đáp án: 1. 请. 2. 使 hoặc 让. 3. 让. 4. 让 hoặc 叫. 5. (Lǎoshī bú ràng wǒmen shuō Yuènán yǔ, "Thầy không cho chúng tôi nói tiếng Việt").

Câu hỏi thường gặp

叫 và 让 khác nhau thế nào?

Khi nghĩa là "bảo ai làm", hai từ gần như thay nhau được, 叫 nghe khẩu ngữ và trực tiếp hơn. Khi nghĩa là "để cho" hoặc "khiến ai thấy thế nào", nên dùng 让. 叫 còn nghĩa "tên là" (我叫…) và "gọi" (叫出租车), 让 thì không.

让我 + động từ dùng khi nào?

Khi xin phép hoặc tự nhận làm: 让我想想 (để tôi nghĩ đã), 让我看看 (cho tôi xem), 让我来 (để tôi làm). Đây là cách nói rất tự nhiên trong giao tiếp hằng ngày.

Câu kiêm ngữ có thi trong HSK không?

Có. Câu với 让, 叫, 请 xuất hiện từ trình độ sơ cấp, còn 使, 令 gặp nhiều ở trình độ trung cấp trở lên. Xem danh sách theo cấp trong bài ngữ pháp HSK 2.

Có thể bỏ người ở giữa không?

Với 让, 叫 thì không. Ở câu mời 请 đứng đầu như 请进 (mời vào), người được mời hiểu ngầm là người nghe nên được bỏ. Các mẫu khác xem tại mục ngữ pháp tiếng Trung.