Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Phân biệt 意思 và 意义: các nghĩa của 意思, 有意思 và 有意义

Admin
6 phút đọc18 lượt xem
Nội dung bài viết

(yìsi) và (yìyì) cùng có nghĩa gốc là "ý nghĩa", nhưng dùng khác hẳn. là nghĩa của lời nói, chữ viết, và còn có nghĩa "thú vị", "ý định", "chút lòng thành". là giá trị, tầm quan trọng của một việc. Vì vậy là "thú vị, hay", còn là "có ý nghĩa, đáng làm": (bộ phim này rất hay), (hoạt động lần này rất ý nghĩa). Bài dưới đi qua từng nghĩa của , nghĩa của và các cụm cố định như , .

Bảng phân biệt 意思 và 意义

(yìsi) (yìyì)
Thanh điệuchữ sau đọc thanh nhẹ: yìsihai thanh bốn: yìyì
Nghĩa chínhnghĩa của từ, câu; ý muốn nóigiá trị, tác dụng, tầm quan trọng
Nghĩa mở rộngthú vị; ý định; tấm lòng, quà nhỏ; tình ýnghĩa trong ngôn ngữ (văn viết)
Phong cáchkhẩu ngữ, rất thông dụngtrang trọng hơn, hay gặp trong văn viết
Ghép với 有: thú vị, hay: có ý nghĩa, đáng giá
Kết hợp hay gặp, , , ,

Âm Hán Việt: là ý, là tư (nghĩ), là nghĩa. "Ý tư" là điều người ta nghĩ trong đầu, nên gắn với lời nói và ý định. "Ý nghĩa" theo cách hiểu giá trị của một việc là .

Các nghĩa của 意思

1. Nghĩa của từ, câu, lời nói

Đây là nghĩa người học gặp đầu tiên, trong câu hỏi .

  • (Zhège zì shì shénme yìsi?): Chữ này nghĩa là gì?
  • (Wǒ bù míngbai nǐ de yìsi.): Tôi không hiểu ý bạn.
  • (Nǐ shì shénme yìsi?): Bạn có ý gì? Tuỳ giọng, câu này có thể mang ý khó chịu, chất vấn.

2. Thú vị: 有意思 và 没意思

  • (Zhè běn shū tèbié yǒu yìsi.): Cuốn sách này đặc biệt hay.
  • (Tā zhège rén tǐng yǒu yìsi de.): Anh ấy là người khá thú vị.
  • (Yí ge rén kàn diànyǐng zhēn méi yìsi.): Xem phim một mình chán thật.

nghĩa là "chán, vô vị". Nói một bài giảng là chê nó nhàm, không phải nói nó vô nghĩa.

3. Ý định, ý muốn

  • (Wǒ méiyǒu pīpíng nǐ de yìsi.): Tôi không có ý phê bình bạn.
  • (Tā yǒu chūguó de yìsi.): Anh ấy có ý định ra nước ngoài.

4. Chút lòng thành, quà nhỏ

  • (Zhè shì wǒ de yìdiǎnr yìsi, qǐng shōuxià.): Đây là chút lòng thành của tôi, xin nhận cho.
  • (yìsi yìsi): biểu lộ chút lòng, ví dụ (Anh ấy đã giúp, mình nên có chút quà cảm ơn.)

5. Tình ý với ai đó

  • (Wǒ juéde tā duì nǐ yǒu yìsi.): Tôi thấy anh ấy có ý với bạn.

Lưu ý cấu trúc: + người + là "có tình cảm với ai", khác với là "ai đó thú vị". Vị trí của quyết định nghĩa.

6. Dấu hiệu, có vẻ

  • (Tiān yǒudiǎnr yào xià yǔ de yìsi.): Trời có vẻ sắp mưa.

意义 (yìyì): ý nghĩa, giá trị

nói về giá trị hoặc tác dụng của một việc, một sự kiện, một đời người. Từ này thường đi với các danh từ trừu tượng và tính từ đánh giá.

  • (Zhè cì bǐsài duì wǒ lái shuō hěn yǒu yìyì.): Cuộc thi lần này rất có ý nghĩa với tôi.
  • (Rénshēng de yìyì shì shénme?): Ý nghĩa của cuộc đời là gì?
  • (Zhège fāxiàn yǒu zhòngyào de lìshǐ yìyì.): Phát hiện này có ý nghĩa lịch sử quan trọng.
  • (Zuò zhè zhǒng shì méiyǒu yìyì.): Làm việc này chẳng có ý nghĩa gì.

Kết hợp hay gặp: (ý nghĩa to lớn), (ý nghĩa thực tiễn), (ý nghĩa sâu xa), (mất ý nghĩa). Trong văn bản ngôn ngữ học, cũng là nghĩa của từ, nhưng khi nói chuyện người ta dùng .

有意思 và 有意义: so sánh trực tiếp

CâuNghĩa
Trò chơi này rất vui.
Trò chơi này rất có ý nghĩa (ví dụ giúp trẻ học điều tốt).
Làm tình nguyện viên rất vui.
Làm tình nguyện viên rất ý nghĩa.
Cuộc họp này chán.
Cuộc họp này vô ích.

Mẹo kiểm: nếu có thể nói "vui, hay, chán" thì dùng . Nếu có thể nói "đáng làm, có giá trị, vô ích" thì dùng . Một việc có thể vừa vừa : .

Cụm cố định với 意思

CụmPinyinNghĩa và cách dùng
bù hǎoyìsixin lỗi (nhẹ), làm phiền; ngại, xấu hổ
+ động từbù hǎoyìsingại làm gì: (tôi ngại hỏi anh ấy)
xiǎo yìsichuyện nhỏ, có gì đâu; hoặc món quà mọn
yìdiǎn xiǎo yìsichút quà mọn (lời khiêm tốn khi tặng)
gòu yìsiđủ tình nghĩa, chơi đẹp:
bú gòu yìsikhông ra gì, chơi không đẹp
yìsi yìsilàm chút cho có lệ, biểu lộ chút lòng
yǒu yìsithú vị; có tình ý (với )
méi yìsichán, vô vị

Một vài tình huống:

  • (Bù hǎoyìsi, wǒ lái wǎn le.): Xin lỗi, tôi đến muộn.
  • (Bù hǎoyìsi, qǐngwèn xǐshǒujiān zài nǎr?): Làm phiền chút, cho hỏi nhà vệ sinh ở đâu?
  • A: B: (Xiǎo yìsi, bié kèqi.): Chuyện nhỏ, đừng khách sáo.

nhẹ hơn . Lỗi lớn hoặc cần xin lỗi nghiêm túc thì dùng . Cách dùng biến điệu thành bú trước thanh bốn ( đọc bú gòu) được giải thích ở bài phủ định 不 và 没.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Khen phim bằng 有意义. Muốn nói phim hay, dùng . Nói thì người nghe hiểu là phim mang thông điệp giáo dục.
  • Hỏi nghĩa từ bằng 意义. nghe như văn sách. Khi nói chuyện, hỏi .
  • Đọc 意思 thành hai thanh bốn. Chữ trong đọc thanh nhẹ: yìsi. mới đọc yìyì.
  • Dịch "ý nghĩa" theo phản xạ Hán Việt. Tiếng Việt "ý nghĩa của từ" và "ý nghĩa cuộc sống" cùng một chữ, nhưng tiếng Trung tách: nghĩa của từ dùng , ý nghĩa cuộc sống dùng .

Bài tập

Điền hoặc .

Đáp án: 1. (hỏi nghĩa thành ngữ). 2. (việc có giá trị). 3. (vui, buồn cười). 4. (tầm quan trọng). 5. (ý định).

Muốn luyện thêm các cặp từ dễ nhầm, xem bài phân biệt 改变, 变, 变化.

Câu hỏi thường gặp

意思 nghĩa là gì?

có nhiều nghĩa: nghĩa của từ ngữ, ý muốn nói, sự thú vị (), ý định, chút lòng thành, tình ý với ai, và dấu hiệu "có vẻ". Nghĩa cụ thể phụ thuộc cụm từ đi kèm.

有意思 và 有意义 khác nhau thế nào?

là thú vị, vui, hay. là có giá trị, đáng làm. Một trò chơi vui là , một hoạt động từ thiện là .

不好意思 có phải là xin lỗi không?

Có, nhưng là xin lỗi nhẹ, gần với "ngại quá", "làm phiền". Từ này còn mang nghĩa xấu hổ, ngại ngùng: (cô ấy được khen nên thấy ngượng).

小意思 dùng khi nào?

Khi đáp lời cảm ơn để nói "chuyện nhỏ thôi", hoặc khi tặng quà để khiêm tốn rằng đây chỉ là món quà mọn: .