Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách nói “trước khi”, “sau khi” trong tiếng Trung: 以前, 以后
Ngữ pháp tiếng Trung

Cách nói “trước khi”, “sau khi” trong tiếng Trung: 以前, 以后

Admin
8 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Cấu trúc "sau khi" trong tiếng Trung là động từ hoặc mệnh đề + 以后 (yǐhòu) hay 之后 (zhīhòu); "trước khi" là động từ hoặc mệnh đề + 以前 (yǐqián) hay 之前 (zhīqián). Khác tiếng Việt ở chỗ các chữ này đứng sau việc được nhắc tới, giống chữ "xong" trong "ăn xong". Ví dụ: (Wǒ xiàbān yǐhòu qù jiànshēnfáng, "Tan làm xong tôi đi tập gym"), (Shuìjiào yǐqián bié wán shǒujī, "Trước khi ngủ đừng chơi điện thoại").

Bảng công thức

Muốn nóiCông thứcVí dụNghĩa
Trước khiV / mệnh đề + 以前 chūmén yǐqiántrước khi ra khỏi nhà
Trước khi (hơi trang trọng)V / mệnh đề + 之前 kǎoshì zhīqiántrước khi thi
Sau khiV (+ 了 / 完) + 以后 chīwán fàn yǐhòusau khi ăn xong
Sau khi (hay gặp trong văn viết)V / mệnh đề + 之后 bìyè zhīhòusau khi tốt nghiệp
Trước, sau một mốc giờthời điểm + 以前 / 以后 bā diǎn yǐqiántrước 8 giờ
Cách đây, sau đó bao lâukhoảng thời gian + 以前 / 以后 sān nián yǐqián3 năm trước
Dạng ngắn前 / 后 fàn qián, fàn hòutrước bữa ăn, sau bữa ăn
Trước đây以前 đứng một mình Wǒ yǐqián shì lǎoshī.Trước đây tôi là giáo viên.
Sau này以后 đứng một mình Yǐhòu wǒ xiǎng qù Zhōngguó gōngzuò.Sau này tôi muốn sang Trung Quốc làm việc.
Làm A trước rồi làm B先 A,然后 B Xiān xǐ shǒu, ránhòu chīfàn.Rửa tay trước rồi ăn.

Vì sao người Việt hay đặt sai chỗ

Trong tiếng Việt, "sau khi" và "trước khi" mở đầu vế câu. Trong tiếng Trung, 以后 và 以前 thuộc nhóm phương vị từ, giống 上, 里, 外: chúng luôn đứng sau từ mà chúng định vị. "Trên bàn" là (zhuōzi shang), thì "sau giờ học" cũng là (xiàkè yǐhòu). Cách nhớ dễ nhất: đổi câu tiếng Việt thành "tan học xong", "ngủ, trước đó", rồi mới dịch. Nhóm từ chỉ vị trí này được giải thích kỹ ở bài phương vị từ tiếng Trung.

Cả cụm "… 以后" là một trạng ngữ thời gian, nên nó đứng trước động từ chính, đúng vị trí của 明天, 晚上. Quy tắc chung về chỗ đứng của trạng ngữ có ở bài vị trí thời gian, địa điểm trong câu.

Sau khi: 以后 và 之后

Ghép với động từ và mệnh đề

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Xiàkè yǐhòu, wǒmen qù dǎ qiú ba.Tan học xong mình đi chơi bóng nhé.
Māma huílai yǐhòu, wǒmen yìqǐ chīfàn.Mẹ về rồi cả nhà cùng ăn cơm.
Nǐ dàole yǐhòu gěi wǒ dǎ diànhuà.Đến nơi thì gọi cho tôi.
Bìyè zhīhòu, tā qùle Shànghǎi.Sau khi tốt nghiệp, anh ấy đi Thượng Hải.
Lái Zhōngguó yǐhòu, wǒ cái kāishǐ xué zuòfàn.Sang Trung Quốc rồi tôi mới bắt đầu học nấu ăn.

Khi hai vế cùng một chủ ngữ, chủ ngữ đặt ở đầu câu hoặc sau dấu phẩy đều được: (Wǒ chīle fàn yǐhòu qù xuéxiào) và cùng nghĩa "ăn cơm xong tôi đến trường". Khi hai vế khác chủ ngữ, mỗi vế giữ chủ ngữ riêng như câu "mẹ về rồi cả nhà ăn cơm" ở trên.

Có cần 了 không

Vế "sau khi" thường có 了 hoặc 完 sau động từ để nhấn việc đã xong: , . Bỏ đi vẫn đúng: . Chú ý 了 gắn ngay sau động từ, đứng trước tân ngữ: , không viết 下课了以后. Vế "trước khi" thì không bao giờ có 了, vì việc đó chưa xảy ra. Hai vị trí của 了 xem thêm ở bài cách dùng 了.

Hay đi cùng 就 và 再

Vế sau thường có 就 (là ngay) hoặc 再 (rồi mới):

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Xiàle bān yǐhòu wǒ jiù huí jiā.Tan làm là tôi về nhà luôn.
Děng tā láile yǐhòu zài shuō.Đợi anh ấy đến rồi hẵng tính.
Chīwán yào yǐhòu zài shuìjiào.Uống thuốc xong rồi mới đi ngủ.

Sắc thái nhanh chậm của 就 so với 才 nằm ở bài phân biệt 才 và 就.

Trước khi: 以前 và 之前

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Chīfàn yǐqián yào xǐ shǒu.Trước khi ăn phải rửa tay.
Lái Zhōngguó yǐqián, wǒ xuéle yì nián Zhōngwén.Trước khi sang Trung Quốc, tôi học tiếng Trung một năm.
Kǎoshì zhīqián, nǐ yào hǎohǎo xiūxi.Trước khi thi bạn phải nghỉ ngơi cho tốt.
Chūmén yǐqián bié wàngle guān dēng.Trước khi ra ngoài đừng quên tắt đèn.
Qǐng zài wǔ diǎn yǐqián jiāo zuòyè.Hãy nộp bài trước 5 giờ.

Trong văn viết hay gặp khung hoặc , chữ 在 có thể bỏ khi nói: (Zài chūfā zhīqián, qǐng jiǎnchá xíngli, "Trước khi xuất phát, xin kiểm tra hành lý").

以前 có hai nghĩa: "trước khi" và "trước đây"

Cách tách hai nghĩa: nhìn vào thứ đứng ngay trước 以前.

  • Có động từ, mệnh đề hoặc mốc thời gian đứng trước → "trước khi", "trước": (Wǒ lái Zhōngguó yǐqián zhù zài Hénèi, "Trước khi sang Trung Quốc tôi sống ở Hà Nội").
  • Đứng đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ → "trước đây, hồi trước": (Wǒ yǐqián zhù zài Hénèi, "Trước đây tôi sống ở Hà Nội").
  • Đi sau khoảng thời gian → "cách đây": (sān tiān yǐqián, "3 ngày trước"), nói gọn là .

Nghĩa "trước đây" thường đi với câu so sánh hiện tại: (Wǒ yǐqián bù xǐhuan chī là de, xiànzài hěn xǐhuan, "Trước đây tôi không thích ăn cay, giờ thì rất thích"). Từ (cóngqián) cũng là "trước kia" nhưng xa hơn, hay mở đầu truyện cổ: (Cóngqián yǒu yí zuò shān, "Ngày xưa có một ngọn núi"). Trong khẩu ngữ, 之前 cũng được dùng như "trước đây": (Wǒ zhīqián zài Běijīng gōngzuòguo, "Trước đây tôi từng làm việc ở Bắc Kinh").

Phân biệt 以后, 之后, 后来 và 然后

Bốn từ đều dịch là "sau", nhưng chỉ 以后 và 之后 gắn được vào sau một mệnh đề.

TừGắn sau mệnh đềĐứng một mình đầu câuDùng cho
以后được"sau này, từ nay về sau"đứng một mình thì thường nói về tương lai
之后được"sau đó", nối với câu trướcquá khứ và tương lai
后来không"về sau, rồi sau đó"chỉ chuyện đã qua
然后không"rồi, sau đó", nối hai việc liền nhauquá khứ và tương lai
Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Yǐhòu wǒ huì zhùyì de.Sau này tôi sẽ chú ý.
Tā qùnián qùle Shànghǎi, hòulái jiù méi huílai.Năm ngoái anh ấy đi Thượng Hải, về sau không quay lại nữa.
Wǒmen xiān qù chīfàn, zhīhòu qù kàn diànyǐng.Mình đi ăn trước, sau đó đi xem phim.
Wǒ xǐle zǎo, ránhòu shuìjiào le.Tôi tắm rồi đi ngủ.

Lỗi hay gặp nhất ở nhóm này là dùng 后来 cho chuyện chưa xảy ra. Nói về tương lai thì dùng 以后.

先……然后……: làm A trước rồi làm B

Khi kể các bước theo thứ tự, người Trung Quốc thích dùng cặp 先 (xiān, trước) và 然后 (ránhòu, sau đó) hơn là 以后. Chữ 再 cũng thay được cho 然后, hoặc đi cùng: 然后再.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng.Mình ăn cơm trước rồi đi xem phim.
Nǐ xiān xiūxi yíxià, zài zuò zuòyè.Con nghỉ một lát đã rồi làm bài.
Xiān fù qián, ránhòu zài ná dōngxi.Trả tiền trước rồi mới lấy đồ.
Shǒuxiān dǎkāi diànnǎo, ránhòu shūrù mìmǎ, zuìhòu diǎn dēnglù.Đầu tiên mở máy, sau đó nhập mật khẩu, cuối cùng bấm đăng nhập.

先 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ: (Wǒ xiān zǒu le, "Tôi về trước nhé"). Người Việt hay nói "trước tôi đi" theo kiểu 先我走了, câu này sai.

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 以后下课,我们去打球。✓ 以后 đứng sau việc được nhắc tới, không mở đầu vế câu như "sau khi".
✗ 以前睡觉,我看书。✓ Tương tự với 以前.
✗ 后来我要去中国留学。✓ 后来 chỉ dùng cho chuyện đã qua.
✗ 我去中国了以前学了中文。✓ Vế "trước khi" không có 了.
✗ 下课了以后我回家。✓ 了 đứng sau động từ, trước tân ngữ.
✗ 先我洗澡。✓ 先 đứng sau chủ ngữ.
✗ 三天的以前✓ Không chèn 的 giữa khoảng thời gian và 以前.

Bài tập nhỏ

Dịch hoặc điền từ, đáp án ở dưới.

  1. Tan làm xong tôi đi siêu thị.
  2. Trước khi đi ngủ phải đánh răng.
  3. 他毕业以后去了北京,___又去了上海。(以后 / 后来)
  4. ___我想当医生。(sau này)
  5. Tôi tắm trước rồi ăn cơm.
  6. Hai tháng sau anh ấy về nước.

Đáp án:

  1. 后来:

Nhớ nhanh

  • Sau khi: V (+了/完) + 以后 / 之后, đặt trước động từ chính.
  • Trước khi: V + 以前 / 之前, vế này không có 了.
  • 以前 một mình = trước đây; 以后 một mình = sau này.
  • Chuyện đã qua dùng 后来, chuỗi việc liền nhau dùng 先……然后…….

Câu hỏi thường gặp

以后 và 之后 có thay nhau được không?

Khi gắn sau một mệnh đề, hầu hết trường hợp thay được: và cùng nghĩa, 之后 nghe trang trọng hơn một chút. Khi đứng một mình đầu câu thì khác: 以后 nghiêng về "sau này", 之后 là "sau đó" nối tiếp câu trước.

以前 và 之前 khác nhau thế nào?

Gắn sau mệnh đề thì gần như như nhau, 之前 hay gặp trong văn viết và thông báo. Khi đứng một mình, cả hai đều có thể là "trước đây", nhưng 以前 phổ biến hơn với nghĩa "hồi trước, ngày trước".

后 và 以后 có giống nhau không?

后 là dạng ngắn, hay dùng với từ một chữ hoặc khoảng thời gian: , , . Với mệnh đề dài, dùng 以后 hoặc 之后 cho rõ.

"Khi" thì dùng gì, có giống 以后 không?

"Khi, lúc" là (de shíhou), chỉ cùng thời điểm chứ không chỉ thứ tự trước sau: (Chīfàn de shíhou bié shuōhuà, "Lúc ăn đừng nói chuyện"). Mẫu này có bài riêng: cách dùng 的时候.