
Cách nói “khi” trong tiếng Trung: 的时候, 时 và 当…的时候
Nội dung bài viết
Cấu trúc "khi" trong tiếng Trung là (在) + sự việc + 的时候 (de shíhou), đặt ở đầu câu, rồi mới đến vế chính. Tiếng Việt nói "khi tôi ăn cơm", còn tiếng Trung nói "tôi ăn cơm khi": từ chỉ thời điểm đứng sau sự việc. Ví dụ: (Chī fàn de shíhou, bié kàn shǒujī., "Khi ăn cơm đừng xem điện thoại") và (Wǒ dào Běijīng de shíhou, gěi nǐ dǎ diànhuà., "Khi tôi đến Bắc Kinh, tôi sẽ gọi cho bạn"). Trong văn viết, 的时候 có thể rút gọn thành 时 (shí) và không cần 的.
Bảng công thức
| Cấu trúc | Sắc thái | Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| Sự việc + 的时候,vế chính | Dùng nhiều nhất, khẩu ngữ | Xià yǔ de shíhou, wǒ xǐhuan zài jiā kàn shū. | Khi trời mưa, tôi thích ở nhà đọc sách. | |
| 在 + sự việc + 的时候,… | Nhấn vào khoảng thời gian đó | Zài wǒ zuì máng de shíhou, tā bāng le wǒ. | Đúng lúc tôi bận nhất, anh ấy đã giúp tôi. | |
| 当 + sự việc + 的时候,… | Trang trọng, văn viết, kể chuyện | Dāng wǒ tīngdào zhège xiāoxi de shíhou, wǒ fēicháng gāoxìng. | Khi nghe tin này, tôi vô cùng vui mừng. | |
| Sự việc + 时,… | Văn viết, biển báo, ngắn gọn | Chū mén shí bié wàng le dài yàoshi. | Khi ra ngoài đừng quên mang chìa khoá. | |
| Chủ ngữ + sự việc + 的时候 + vế chính | Chủ ngữ chung đặt trước | Tā lái de shíhou, wǒ zhèngzài xǐ zǎo. | Lúc anh ấy đến, tôi đang tắm. |
Ghép 的时候 với từng loại từ
Động từ, cụm động từ
- (Shàng kè de shíhou bù néng shuō huà., "Trong giờ học không được nói chuyện.")
- (Nǐ yǒu kòng de shíhou lái wǒ jiā wánr ba., "Lúc nào rảnh thì sang nhà tôi chơi nhé.")
- (Wǒ zài Yuènán xué Zhōngwén de shíhou rènshi le tā., "Hồi học tiếng Trung ở Việt Nam, tôi quen cô ấy.")
Tính từ
- (Lèi de shíhou, tīngting yīnyuè ba., "Lúc mệt thì nghe nhạc đi.")
- (Tiānqì lěng de shíhou, wǒ bù xiǎng chū mén., "Khi trời lạnh tôi không muốn ra ngoài.")
Danh từ chỉ thời điểm, tuổi, dịp
- (Chūnjié de shíhou, wǒmen huí lǎojiā., "Dịp Tết, chúng tôi về quê.")
- (Wǒ shíbā suì de shíhou dì yī cì zuò fēijī., "Năm 18 tuổi tôi đi máy bay lần đầu.")
Danh từ chỉ người thì không ghép thẳng: không nói 学生的时候 để chỉ "hồi còn đi học", mà nói (wǒ shàng xué de shíhou) hoặc (wǒ hái shì xuésheng de shíhou).
Những từ có 时候 nhưng không theo mẫu
| Từ | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| xiǎoshíhou | hồi nhỏ (một từ, không có 的) | (Wǒ xiǎoshíhou zhù zài Hénèi., "Hồi nhỏ tôi sống ở Hà Nội.") | |
| nà shíhou | hồi đó, lúc ấy | (Nà shíhou wǒ hái bú huì shuō Zhōngwén., "Hồi đó tôi chưa biết nói tiếng Trung.") | |
| zhè shíhou | đúng lúc này | (Zhè shíhou, diànhuà xiǎng le., "Đúng lúc đó, điện thoại reo.") | |
| yǒu shíhou | thỉnh thoảng | (Wǒ yǒu shíhou zuò dìtiě shàng bān., "Thỉnh thoảng tôi đi tàu điện đi làm.") | |
| shénme shíhou | khi nào? (câu hỏi) | (Nǐ shénme shíhou huílai?, "Khi nào bạn về?") |
Lưu ý: "khi nào" để hỏi là 什么时候, còn "khi (tôi về)" để kể là 的时候. Người mới học hay lấy 什么时候 đặt vào câu kể.
的时候 trong câu quá khứ, tương lai
的时候 không tự mang thì. Thời gian của cả câu do vế chính và ngữ cảnh quyết định. Muốn nói việc đã xảy ra, đặt 了 ở vế chính chứ không ở vế 的时候 (cách dùng 了 xem bài chữ 了).
- Quá khứ: (Wǒ qù Shànghǎi de shíhou mǎi le hěn duō dōngxi., "Lúc đi Thượng Hải tôi đã mua nhiều đồ.")
- Tương lai: (Nǐ qù Shànghǎi de shíhou, bāng wǒ mǎi diǎnr chá., "Khi nào bạn đi Thượng Hải, mua giúp tôi ít trà nhé.")
- Thói quen: (Wǒ shuì jiào de shíhou bù xǐhuan kāi dēng., "Lúc ngủ tôi không thích bật đèn.")
Khi một việc đang diễn ra thì có việc khác xen vào, vế chính thường có 正在 hoặc 在, như câu ở bảng trên. Các cách nói "đang" có trong bài thì tiếp diễn tiếng Trung.
的时候 khác 一边…一边 thế nào
Cả hai đều dịch được là "trong lúc", nhưng cách dùng khác nhau:
| Điểm khác | …的时候 | 一边…一边… |
|---|---|---|
| Ý chính | Nêu khung thời gian cho vế sau | Một người làm hai việc cùng lúc |
| Chủ ngữ | Hai vế có thể khác chủ ngữ | Cùng một chủ ngữ |
| Ví dụ | ||
| Nghĩa | Lúc tôi nấu cơm thì con đang làm bài tập. | Tôi vừa nấu cơm vừa nghe nhạc. |
Phiên âm hai câu ví dụ: Wǒ zuò fàn de shíhou, háizi zài xiě zuòyè. và Wǒ yìbiān zuò fàn yìbiān tīng yīnyuè. Phân biệt 一边 với 又…又 có ở bài vừa… vừa trong tiếng Trung. Còn "trước khi", "sau khi" dùng 以前, 以后, xem bài 以前 và 以后.
"Trong khi đó" mang nghĩa đối lập: dùng 而
Tiếng Việt dùng "trong khi" cho cả hai nghĩa: thời điểm ("trong khi tôi ngủ") và so sánh đối lập ("anh ấy giàu, trong khi em trai rất nghèo"). Nghĩa thời điểm dùng 的时候. Nghĩa đối lập thì tiếng Trung dùng 而 (ér), không dùng 的时候:
- (Běifāng dōngtiān hěn lěng, ér nánfāng hěn nuǎnhuo., "Miền bắc mùa đông rất lạnh, trong khi miền nam rất ấm.")
- (Wǒ xǐhuan chī là de, ér tā yìdiǎnr yě bù néng chī là., "Tôi thích ăn cay, trong khi cô ấy không ăn được chút cay nào.")
Lỗi người Việt hay mắc
- Đặt "khi" lên đầu như tiếng Việt: 时候我吃饭. Đúng: , rồi mới đến vế chính.
- Bỏ 的: 吃饭时候. Đúng: hoặc . Chỉ 小时候, 那时候, 这时候, 有时候 là không có 的.
- Dùng 当 mà quên 的时候 phía sau: 当我到家,… Câu đúng: (dāng wǒ dào jiā de shíhou). Trong văn viết có thể dùng .
- Nhầm 时候 với 时间: "Tôi không có thời gian" là (Wǒ méiyǒu shíjiān.), không nói 没有时候. 时候 chỉ thời điểm, còn 时间 thường chỉ một lượng thời gian.
- Thêm 了 vào vế 的时候 để đánh dấu quá khứ: 我去了中国的时候. Bỏ 了 ở vế này và đặt nó ở vế chính.
Bài tập nhỏ
Dịch sang tiếng Trung:
- Khi đến nơi, nhắn tin cho mẹ nhé.
- Hồi nhỏ tôi rất sợ chó.
- Lúc tôi gọi điện, anh ấy đang họp.
- Khi nào bạn rảnh?
- Tôi thích trà, trong khi chồng tôi thích cà phê.
Đáp án: (1) hoặc (Dào de shíhou gěi māma fā ge xìnxī ba.) (2) (Wǒ xiǎoshíhou hěn pà gǒu.) (3) (Wǒ gěi tā dǎ diànhuà de shíhou, tā zhèngzài kāi huì.) (4) (Nǐ shénme shíhou yǒu kòng?) (5) (Wǒ xǐhuan hē chá, ér wǒ lǎogōng xǐhuan hē kāfēi.)
Câu hỏi thường gặp
的时候 và 时 khác nhau thế nào?
Nghĩa như nhau. 的时候 dùng trong khẩu ngữ và văn viết thường. 时 ngắn hơn, không cần 的, hay gặp trong văn bản, biển báo, hướng dẫn sử dụng: (Shǐyòng shí qǐng zhùyì ānquán., "Khi sử dụng xin chú ý an toàn").
Có bắt buộc dùng 在 hoặc 当 trước 的时候 không?
Không. Nói hằng ngày, chỉ cần "sự việc + 的时候" là đủ. 在 thêm sắc thái "trong khoảng thời gian đó", 当 thêm sắc thái trang trọng, kể chuyện.
的时候 có đứng sau vế chính được không?
Thường thì không. Cụm 的时候 là trạng ngữ thời gian, đứng trước vế chính hoặc ngay sau chủ ngữ: Câu như 我不说话吃饭的时候 là sai. Quy tắc chung về vị trí trạng ngữ xem bài vị trí thời gian, địa điểm trong câu.
"Cấu trúc trong khi… thì…" nói thế nào?
Nếu là thời điểm: "…的时候,…" (trong khi tôi nấu cơm thì con làm bài: ). Nếu là đối lập giữa hai sự việc: dùng 而 như ở mục trên.
