
Cấu trúc 是…的 trong tiếng Trung: khi nào dùng và khác 了 thế nào
Nội dung bài viết
Cấu trúc 是…的 (shì… de) dùng khi một việc đã xảy ra, người nghe đã biết việc đó, và câu muốn nói rõ một chi tiết: lúc nào, ở đâu, bằng cách nào, với ai, ai làm. 是 đứng ngay trước chi tiết cần nhấn, 的 đứng cuối câu. Ví dụ: (Nǐ shì shénme shíhou lái de?, "bạn đến lúc nào thế?"), (Wǒ shì zuò fēijī lái de., "tôi đến bằng máy bay").
Cách nhớ: 了 báo tin "việc đó đã xảy ra", còn 是…的 hỏi tiếp "nó xảy ra thế nào". Hai cấu trúc thường nối tiếp nhau trong cùng một cuộc trò chuyện.
Bảng công thức
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Khẳng định | Chủ ngữ + 是 + chi tiết + động từ + 的 | (Wǒ shì zuótiān dào de.) | Tôi đến hôm qua. |
| Khẳng định, lược 是 | Chủ ngữ + chi tiết + động từ + 的 | (Wǒ zuótiān dào de.) | Tôi đến hôm qua. |
| Phủ định | Chủ ngữ + 不是 + chi tiết + động từ + 的 | (Wǒ bú shì zuótiān dào de.) | Tôi không phải đến hôm qua. |
| Câu hỏi có từ để hỏi | Chủ ngữ + 是 + từ để hỏi + động từ + 的? | (Nǐ shì zěnme lái de?) | Bạn đến bằng cách nào? |
| Câu hỏi có không | … 是 … 的吗? | (Nǐ shì yí ge rén lái de ma?) | Bạn đến một mình à? |
Trong câu khẳng định và câu hỏi, 是 thường được lược khi nói nhanh. Trong câu phủ định thì không lược được, phải nói 不是…的.
Sáu loại chi tiết hay nhấn bằng 是…的
Thời gian
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ shì qùnián kāishǐ xué Zhōngwén de. | Tôi bắt đầu học tiếng Trung từ năm ngoái. | |
| Nǐmen shì shénme shíhou rènshi de? | Hai bạn quen nhau từ bao giờ? |
Nơi chốn
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè jiàn yīfu shì zài wǎngshàng mǎi de. | Cái áo này mua trên mạng. | |
| Wǒmen shì zài dàxué rènshi de. | Chúng tôi quen nhau ở trường đại học. |
Nơi xuất phát
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ shì cóng nǎr lái de? | Bạn từ đâu đến? | |
| Wǒ shì cóng Yuènán lái de. | Tôi đến từ Việt Nam. |
Cách thức, phương tiện
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā shì zǒulù lái de. | Anh ấy đi bộ đến. | |
| Wǒmen shì zuò dìtiě qù de. | Chúng tôi đi bằng tàu điện ngầm. |
Đi cùng ai
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ shì gēn shéi yìqǐ qù de? | Bạn đi cùng ai? | |
| Wǒ shì gēn tóngshì yìqǐ qù de. | Tôi đi cùng đồng nghiệp. |
Người làm
Với chi tiết là người thực hiện, 是 đứng trước chủ ngữ của hành động.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhège dàngāo shì wǒ māma zuò de. | Cái bánh này là mẹ tôi làm. | |
| Zhè zhāng zhàopiàn shì shéi pāi de? | Tấm ảnh này ai chụp vậy? |
Các giới từ 在, 从, 跟 trong những câu trên được giải thích riêng ở bài 给, 跟, 从 và bài chữ 在.
Tân ngữ đặt trước hay sau 的
Khi động từ có tân ngữ là danh từ, có hai cách đặt 的, cả hai đều đúng và đều hay gặp.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ shì zài Běijīng xué de Zhōngwén. | Tôi học tiếng Trung ở Bắc Kinh. | |
| Wǒ shì zài Běijīng xué Zhōngwén de. | Cùng nghĩa với câu trên. |
Nếu tân ngữ là đại từ như 他, 你, 我 thì 的 chỉ đứng cuối câu: (Wǒ shì zài lùshang pèngdào tā de., "tôi gặp anh ấy trên đường").
是…的 khác 了 thế nào
Cả hai đều nói về việc đã qua, nhưng mỗi cấu trúc trả lời một câu hỏi khác. Đoạn hội thoại dưới đây cho thấy chúng nối tiếp nhau.
| Người nói | Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| A | Nǐ qù Zhōngguó le ma? | Bạn đã đi Trung Quốc chưa? | |
| B | Qù le. | Đi rồi. | |
| A | Nǐ shì shénme shíhou qù de? | Bạn đi hồi nào? | |
| B | Wǒ shì shàng ge yuè qù de. | Tôi đi tháng trước. | |
| A | Shì yí ge rén qù de ma? | Đi một mình à? | |
| B | Bú shì, shì gēn jiārén yìqǐ qù de. | Không, tôi đi với gia đình. |
| 了 | 是…的 | |
|---|---|---|
| Câu hỏi được trả lời | việc đó đã xảy ra chưa? | việc đó xảy ra lúc nào, ở đâu, ra sao? |
| Người nghe đã biết việc đó chưa | thường chưa, đây là tin mới | đã biết, chỉ hỏi chi tiết |
| Trọng tâm | hành động, kết quả | chi tiết đứng sau 是 |
| Ví dụ | (Wǒ mǎi le yì tái diànnǎo., "tôi đã mua một cái máy tính") | (Wǒ shì zài wǎngshàng mǎi de., "tôi mua trên mạng") |
Hai cấu trúc này không đứng chung: trong câu 是…的 không thêm 了. Muốn ôn lại 了, xem bài cách dùng 了.
Một cách dùng khác: 是…的 nhấn quan điểm
Ngoài chuyện đã qua, 是…的 còn bọc quanh một nhận định để giọng nói chắc chắn hơn, kiểu "là… đấy". Ở cách dùng này, câu có thể nói về hiện tại hay tương lai.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhège wèntí shì kěyǐ jiějué de. | Vấn đề này là giải quyết được đấy. | |
| Tā de huà shì duì de. | Lời anh ấy nói là đúng. |
Người mới học nên nắm chắc cách dùng nói về việc đã qua trước. Cách thứ hai sẽ quen dần khi đọc nhiều.
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 你什么时候来了? → ✓
Hỏi thời điểm của việc đã xảy ra thì dùng 是…的. - ✗ 我是明天去的。 → ✓
Cách dùng nhấn chi tiết chỉ áp dụng cho việc đã xảy ra. - ✗ 我不坐飞机来的。 → ✓
Câu phủ định phải giữ 是. - ✗ 我是昨天到了的。 → ✓
Không thêm 了 vào giữa 是…的. - ✗ 我是在路上碰到的他。 → ✓
Tân ngữ là đại từ thì 的 đứng cuối câu.
Bài tập nhỏ
Dùng 了 hoặc 是…的 để hoàn thành câu.
- A: 你吃饭( )吗? B: 吃( )。 (Bạn ăn cơm chưa? Ăn rồi).
- 你( )在哪儿学( )汉语? (Bạn học tiếng Trung ở đâu).
- 我( )坐出租车去( ),( )坐公共汽车去( )。 (Tôi không đi taxi đến đó, tôi đi xe buýt).
- 这本书( )我朋友送给我( )。 (Cuốn sách này là bạn tôi tặng).
- 她昨天回国( )。 (Hôm qua cô ấy đã về nước, báo tin mới).
Đáp án: 1. 了, 了; 2. 是, 的; 3. 不是, 的, 是, 的; 4. 是, 的; 5. 了.
Câu hỏi thường gặp
Có bỏ được chữ 是 trong 是…的 không?
Được, trong câu khẳng định và câu hỏi: 我昨天来的 vẫn đúng. Câu phủ định thì bắt buộc giữ 不是.
是…的 có dùng cho việc sắp làm không?
Với nghĩa nhấn thời gian, nơi chốn, cách thức thì không. Việc sắp làm chỉ cần đặt thời gian trước động từ: (Wǒ míngtiān zuò huǒchē qù., "mai tôi đi tàu hoả").
Vì sao hỏi "bạn từ đâu đến" lại dùng 是…的?
Vì việc người kia đã đến là chuyện cả hai đều biết, câu hỏi chỉ nhắm vào nơi xuất phát. Nếu hỏi quốc tịch thì nói (Nǐ shì nǎ guó rén?, "bạn là người nước nào?"), xem thêm ở bài 是 và 有.
Câu 我是学生的 có đúng không?
Không đúng với nghĩa "tôi là sinh viên". Câu giới thiệu chỉ cần 我是学生. Chữ 的 cuối câu chỉ thêm vào khi câu nói về một việc đã xảy ra hoặc khi nhấn quan điểm.