Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách nói “đối với” trong tiếng Trung: 对, 对于, 关于 và 对…来说
Ngữ pháp tiếng Trung

Cách nói “đối với” trong tiếng Trung: 对, 对于, 关于 và 对…来说

Admin
8 phút đọc42 lượt xem
Nội dung bài viết

Cấu trúc "đối với" trong tiếng Trung là 对 + đối tượng + động từ/tính từ, trong đó cụm 对 + đối tượng luôn đứng trước động từ, không đứng sau như tiếng Việt. Ví dụ: (Tā duì wǒ hěn hǎo., "Anh ấy tốt với tôi") và (Wǒ duì Zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù., "Tôi rất hứng thú với văn hoá Trung Quốc"). 对于 (duìyú) mang nghĩa giống 对 nhưng trang trọng hơn và hẹp hơn. 关于 (guānyú) có nghĩa "về" (nói về chủ đề gì), thường đứng đầu câu hoặc đi với 的 trước danh từ.

Bảng công thức

Cấu trúcNghĩaVí dụPhiên âmNghĩa câu
A 对 B + động từhướng tới ai (nói, cười, gật đầu)Lǎoshī duì wǒmen xiào le xiào.Thầy mỉm cười với chúng tôi.
A 对 B + tính từđối xử với ai thế nàoTā duì rén hěn rèqíng.Anh ấy rất nhiệt tình với mọi người.
A 对 B 感兴趣hứng thú vớiWǒ duì yīnyuè hěn gǎn xìngqù.Tôi rất thích âm nhạc.
A 对 B 有好处có lợi choYùndòng duì shēntǐ yǒu hǎochù.Tập thể dục có lợi cho sức khoẻ.
对 B 来说đối với B mà nói (theo góc nhìn của B)Duì wǒ lái shuō, Hànzì bù nán.Với tôi thì chữ Hán không khó.
对于 B,…đối với (trang trọng)Duìyú zhège juédìng, wǒ méiyǒu yìjiàn.Về quyết định này, tôi không có ý kiến gì.
关于 B,…về (chủ đề)Guānyú zhè jiàn shì, wǒ xiǎng shuō jǐ jù.Về chuyện này, tôi muốn nói vài câu.
关于 B 的 + danh từ(cái gì đó) về BZhè shì yì běn guānyú xióngmāo de shū.Đây là cuốn sách về gấu trúc.

Vị trí của 对: trước động từ, không sau

Tiếng Việt nói "tốt với tôi", "hứng thú với nhạc": cụm "với ai" đứng sau. Tiếng Trung đảo lại: cụm giới từ 对 + đối tượng đứng trước phần vị ngữ. Đây là quy tắc chung của mọi cụm giới từ chỉ đối tượng, nơi chốn, thời gian, có giải thích thêm ở bài vị trí trạng ngữ trong câu tiếng Trung.

Cách nói theo tiếng Việt (sai)Câu đúngPhiên âm
他很好对我。Tā duì wǒ hěn hǎo.
我感兴趣对足球。Wǒ duì zúqiú gǎn xìngqù.
抽烟不好对身体。Chōu yān duì shēntǐ bù hǎo.
我很满意对这个房间。Wǒ duì zhège fángjiān hěn mǎnyì.

Phó từ như 很, 都, 不太 có hai chỗ đứng: trước 对 (, Dàjiā dōu duì tā hěn hǎo., "Mọi người đều tốt với anh ấy") hoặc ngay trước tính từ, động từ chính (, Wǒ duì zhèlǐ bú tài shúxī., "Tôi không rành chỗ này lắm"). Vì sao câu tính từ cần 很 đã nói ở bài tính từ làm vị ngữ.

Các cụm cố định với 对 nên học thuộc

CụmNghĩaVí dụPhiên âmNghĩa câu
对…感兴趣hứng thú vớiHáizimen duì kǒnglóng hěn gǎn xìngqù.Bọn trẻ rất mê khủng long.
对…有兴趣có hứng thú vớiNǐ duì shèyǐng yǒu xìngqù ma?Bạn có thích chụp ảnh không?
对…有好处có lợi choZǎo shuì zǎo qǐ duì jiànkāng yǒu hǎochù.Ngủ sớm dậy sớm tốt cho sức khoẻ.
对…有帮助có ích choDuō tīng gē duì xué Zhōngwén yǒu bāngzhù.Nghe nhạc nhiều có ích cho việc học tiếng Trung.
对…有影响ảnh hưởng tớiTiānqì duì xīnqíng yǒu yǐngxiǎng.Thời tiết ảnh hưởng đến tâm trạng.
对…不好không tốt choYìzhí kàn shǒujī duì yǎnjing bù hǎo.Nhìn điện thoại suốt không tốt cho mắt.
对…满意hài lòng vớiJīnglǐ duì wǒ de gōngzuò hěn mǎnyì.Giám đốc rất hài lòng với công việc của tôi.
对…负责chịu trách nhiệm vớiNǐ yào duì zìjǐ de huà fùzé.Bạn phải chịu trách nhiệm với lời mình nói.
对…熟悉 / 了解rành, hiểu vềWǒ duì tā bú tài liǎojiě.Tôi không hiểu anh ấy lắm.
对…好奇tò mò vềXiǎogǒu duì shénme dōu hěn hàoqí.Con chó nhỏ tò mò với mọi thứ.

对…来说: "đối với ai mà nói"

Khi "đối với" có nghĩa "theo góc nhìn, hoàn cảnh của ai", phải thêm 来说 phía sau. Thiếu 来说 thì câu thành sai hoặc đổi nghĩa.

  • (Duì wǒ lái shuō, zuì nán de shì shēngdiào., "Với tôi, khó nhất là thanh điệu.")
  • (Duì xuéshēng lái shuō, zhège jiàgé yǒudiǎnr guì., "Với sinh viên thì giá này hơi đắt.")

So sánh: (Zhège wèntí duì tā hěn zhòngyào., "Vấn đề này quan trọng với anh ấy") vẫn đúng mà không cần 来说, vì 对 ở đây chỉ đối tượng chịu tác động. Mẹo: nếu thay được bằng "theo… thì" hoặc "nói về phía…" thì dùng 对…来说.

Phân biệt 对 và 对于

Gần như câu nào dùng được 对于 thì cũng dùng được 对. Chiều ngược lại thì không. Ba chỗ chỉ dùng 对:

  1. Hướng tới một người: (Māma duì wǒ shuō, zǎo diǎnr huí jiā., "Mẹ bảo tôi về sớm"). Không nói 对于我说.
  2. Đối xử với ai: (Lǎoshī duì xuéshēng hěn yángé., "Thầy rất nghiêm với học sinh"). Câu loại này tự nhiên với 对 hơn hẳn.
  3. Đứng sau trợ động từ, phó từ: (Wǒmen yīnggāi duì háizi nàixīn yìdiǎnr., "Chúng ta nên kiên nhẫn với trẻ hơn"). Sau 应该, 会, 要, 都 thì dùng 对.

对于 hay đứng đầu câu, trong văn viết, phát biểu, báo cáo: (Duìyú zhège wèntí, dàjiā de kànfǎ bù yíyàng., "Về vấn đề này, mọi người có cách nhìn khác nhau"). Người mới học chỉ cần dùng 对 cho mọi trường hợp là đủ đúng, sau này đọc văn bản sẽ quen dần với 对于.

Phân biệt 对于 và 关于

关于 nghĩa là "về", chỉ ra chủ đề, phạm vi nội dung. 对于 chỉ ra đối tượng mà thái độ, hành động hướng tới.

Điểm khác对于关于
Ý chínhThái độ, tác động lên đối tượngNội dung nói về chủ đề
Vị tríĐầu câu hoặc sau chủ ngữChỉ đứng đầu câu (trước chủ ngữ)
Làm định ngữ với 的Ít gặpRất hay gặp: 关于…的书/新闻/电影
Đứng một mình làm tiêu đềKhôngĐược: 关于考试安排 (về lịch thi)
  • (Guānyú kǎoshì de shíjiān, lǎoshī hái méi tōngzhī., "Về thời gian thi, thầy chưa thông báo.")
  • (Wǒ kàn le yí ge guānyú Zhōngguó cài de shìpín., "Tôi đã xem một video về món ăn Trung Quốc.")
  • Sai: 我关于这个问题没有意见. Đúng: (Wǒ duì zhège wèntí méiyǒu yìjiàn.) hoặc đưa 关于 lên đầu câu.

对 với 跟, 给

Người Việt hay dùng lẫn ba từ này vì đều dịch được là "với", "cho".

  • (Wǒ gēn tā shuō le., "Tôi đã nói với anh ấy"): 跟 nhấn vào việc hai người trao đổi.
  • (Tā duì wǒ shuō le yí jù huà., "Anh ấy nói với tôi một câu"): 对 nhấn vào hướng lời nói đến người nghe.
  • (Wǒ gěi māma dǎ diànhuà., "Tôi gọi điện cho mẹ"): 给 chỉ người nhận.

Cách dùng 给, 跟 chi tiết có trong bài giới từ 给, 跟, 从.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đặt cụm 对 sau động từ, tính từ: 他很好对我. Đưa 对我 lên trước 很好.
  • Thiếu 来说: 对我,这个很难. Đúng:
  • Dùng 对于 với nghĩa "hướng tới người": 她对于我笑. Đúng: (Tā duì wǒ xiào le.)
  • Đặt 关于 sau chủ ngữ: 我们关于这件事明天再说. Đúng: (Guānyú zhè jiàn shì, wǒmen míngtiān zài shuō.)
  • Nhầm 对 "đối với" với 对 "đúng": (Nǐ shuō de duì., "Bạn nói đúng") là tính từ, không phải giới từ. Muốn biết vì sao có 得 ở đây, xem bài phân biệt 的, 得, 地.

Bài tập nhỏ

Điền 对, 对于 hoặc 关于:

  1. ___我来说,周末最重要的是睡觉。
  2. 这是一部___中国历史的电影。
  3. 老师___我们很严格。
  4. 喝太多咖啡___身体不好。
  5. 她___我笑了一下。
  6. ___这个计划,公司还在讨论。

Sửa câu sai: (7) 我感兴趣对汉字. (8) 我们关于考试明天再说.

Đáp án: (1) 对: (2) 关于: (3) 对. (4) 对. (5) 对. (6) 关于 hoặc 对于 đều được: chủ đề đang bàn là kế hoạch. (7) (8)

Câu hỏi thường gặp

Cấu trúc A 对 B trong tiếng Trung là gì?

Là "A đối với B": A 对 B + động từ/tính từ, ví dụ . B là người hoặc vật mà hành động, thái độ của A hướng tới. Cụm 对 B luôn đứng trước động từ hoặc tính từ.

Khi nào dùng 对于 thay cho 对?

Khi viết trang trọng và "đối với" chỉ một vấn đề, sự việc, thường đứng đầu câu. Nói hằng ngày dùng 对 là tự nhiên nhất.

关于 và 对于 đứng đầu câu thì có thay nhau được không?

Nhiều câu dùng được cả hai, như 关于/对于这个问题, nhưng sắc thái khác nhau: 关于 chỉ nêu chủ đề, 对于 nhấn vào thái độ với vấn đề. Nếu đứng sau chủ ngữ thì chỉ dùng 对 hoặc 对于, không dùng 关于.

"Có hứng thú với" nói thế nào?

Dùng (duì… gǎn xìngqù) hoặc (duì… yǒu xìngqù). Phủ định là (duì… bù gǎn xìngqù), ví dụ (Wǒ duì zúqiú bù gǎn xìngqù., "Tôi không thích bóng đá").