
Phân biệt 知道, 认识, 会 và 懂, 明白, 了解 trong tiếng Trung
Nội dung bài viết
Phân biệt các từ "biết" trong tiếng Trung chỉ cần hỏi một câu: biết cái gì? Biết một thông tin, sự việc dùng (zhīdào); biết một người, nhận ra mặt chữ, quen đường dùng (rènshi); biết làm một việc phải học mới làm được dùng (huì). Ví dụ: (Wǒ zhīdào tā de míngzi, dànshì bú rènshi tā, "Tôi biết tên anh ấy nhưng không quen anh ấy"), (Wǒ huì yóuyǒng, "Tôi biết bơi"). Nhóm "hiểu" cũng tách tương tự thành , , và .
Bảng nhóm từ "biết"
| Chữ Hán | Pinyin | Biết cái gì | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| zhīdào | thông tin, sự việc, câu trả lời | Wǒ zhīdào tā zhù zài nǎr.: Tôi biết anh ấy sống ở đâu. | |
| rènshi | người đã gặp, đã quen; mặt chữ; đường | Wǒ rènshi nǐ gēge.: Tôi quen anh trai bạn. | |
| huì | kỹ năng, ngoại ngữ phải học | Wǒ huì kāichē.: Tôi biết lái xe. | |
| rènde | như 认识, dùng khi nói chuyện | Nǐ hái rènde wǒ ma?: Bạn còn nhận ra tôi không? | |
| shúxī | quen thuộc với nơi chốn, công việc | Wǒ duì zhèlǐ bú tài shúxī.: Tôi không rành chỗ này lắm. | |
| qīngchu | biết rõ, nắm rõ | Zhè jiàn shì wǒ bù qīngchu.: Chuyện này tôi không rõ. |
知道: biết một thông tin
知道 trả lời cho câu "có biết chuyện đó không". Tân ngữ của nó là sự việc, tên gọi, hoặc cả một câu hỏi lồng bên trong:
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ zhīdào míngtiān jǐ diǎn kāihuì ma? | Bạn có biết mai mấy giờ họp không? | |
| Wǒ bù zhīdào tā shì shéi. | Tôi không biết anh ta là ai. | |
| Zhè jiàn shì dàjiā dōu zhīdào le. | Chuyện này mọi người đều biết rồi. | |
| Zhīdào le, wǒ mǎshàng qù. | Biết rồi, tôi đi ngay. |
Một điểm ngữ pháp hay bị bỏ qua: 知道 không đi với 很. Muốn nói "biết rất rõ", dùng hoặc .
认识: quen người, nhận ra chữ, quen đường
认识 là biết vì đã gặp, đã tiếp xúc. Ba tân ngữ hay gặp nhất là người, chữ và đường:
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Rènshi nǐ hěn gāoxìng. | Rất vui được làm quen với bạn. | |
| Wǒmen rènshi shí nián le. | Chúng tôi quen nhau mười năm rồi. | |
| Zhège zì nǐ rènshi ma? | Chữ này bạn có đọc được không? | |
| Wǒ bú rènshi lù. | Tôi không biết đường. |
So sánh hai câu: là "Bạn có biết (nghe nói đến) người đó không?", còn là "Bạn có quen người đó không?". Với người nổi tiếng, ai cũng 知道 nhưng ít ai 认识.
Chuyện đường đi cũng tách đôi: là chưa quen đường, (Wǒ bù zhīdào zěnme zǒu) là không biết đi lối nào để tới một chỗ cụ thể.
会: biết làm, biết nói
会 đứng trước động từ, chỉ kỹ năng có được nhờ học: bơi, lái xe, nấu ăn, chơi đàn. Với ngoại ngữ, có thể nói (Wǒ huì shuō yìdiǎnr Zhōngwén, "Tôi biết nói một chút tiếng Trung") hoặc gọn hơn .
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ huì zuòfàn ma? | Bạn biết nấu ăn không? | |
| Wǒ bú huì hē jiǔ. | Tôi không biết uống rượu. | |
| Tā huì tán gāngqín. | Cô ấy biết chơi piano. |
会 còn có nghĩa "sẽ" và đứng cạnh 能, 可以 trong nhóm "có thể". Phần đó tách riêng ở bài phân biệt 会, 能, 可以.
Bảng nhóm từ "hiểu"
| Chữ Hán | Pinyin | Hiểu theo kiểu nào | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| dǒng | hiểu nghĩa lời nói, chữ viết; am hiểu một lĩnh vực | Tā hěn dǒng yīnyuè.: Anh ấy rất am hiểu âm nhạc. | |
| míngbai | hiểu ra, vỡ lẽ sau khi được giải thích | Wǒ míngbai le.: Tôi hiểu rồi. | |
| liǎojiě | hiểu rõ người, tình hình, nhờ tìm hiểu lâu | Wǒ bú tài liǎojiě Zhōngguó wénhuà.: Tôi không hiểu nhiều về văn hoá Trung Quốc. | |
| lǐjiě | thấu hiểu, thông cảm với lý do, cảm xúc | Wǒ lǐjiě nǐ de xīnqíng.: Tôi hiểu tâm trạng của bạn. |
懂 và 明白
Trong hội thoại, và thường thay nhau được. Chỗ khác nằm ở cách kết hợp:
- 懂 hay làm bổ ngữ kết quả: (tīngdǒng, nghe hiểu), (kàndǒng, đọc hoặc xem hiểu), (tīng bu dǒng, nghe không hiểu nổi).
- 懂 nhận tân ngữ là một lĩnh vực: (dǒng diànnǎo, rành máy tính).
- 明白 còn là tính từ "rõ ràng": (Tā shuō de hěn míngbai, "Anh ấy nói rất rõ").
- 明白 hay đứng sau động từ để chỉ đã rõ: (wèn míngbai, hỏi cho rõ).
Hai câu dùng nhiều nhất khi mới học. Câu thứ nhất: (Duìbuqǐ, wǒ méi tīngdǒng, qǐng zài shuō yí biàn, "Xin lỗi, tôi chưa nghe hiểu, bạn nói lại một lần nữa nhé"). Câu thứ hai: (Wǒ tīng bu dǒng Shànghǎihuà, "Tôi nghe không hiểu tiếng Thượng Hải"). 没听懂 là lần này chưa hiểu, 听不懂 là không đủ khả năng để hiểu. Vì sao một câu dùng 没 còn câu kia dùng 不 được giải thích ở bài phân biệt 不 và 没.
认识, 了解 và 理解 khi nói về một người
Ba câu sau đều có "anh ấy" làm tân ngữ nhưng nói ba mức khác nhau:
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ rènshi tā. | Tôi quen anh ấy (đã gặp, biết mặt). | |
| Wǒ hěn liǎojiě tā. | Tôi hiểu rõ con người anh ấy. | |
| Wǒ lǐjiě tā. | Tôi thông cảm với anh ấy. |
了解 còn mang nghĩa "tìm hiểu": (Wǒ xiǎng liǎojiě yíxià qíngkuàng, "Tôi muốn tìm hiểu tình hình một chút"), câu hay nghe ở công sở.
Câu tiếng Việt và từ tiếng Trung đúng
| Muốn nói | Sai hay gặp | Đúng |
|---|---|---|
| Tôi biết bơi. | ✗ 我知道游泳。 | ✓ |
| Tôi biết anh ấy (quen). | ✗ 我会他。 | ✓ |
| Tôi biết chuyện này. | ✗ 我认识这件事。 | ✓ |
| Tôi quen anh ấy lâu rồi. | ✗ 我知道他很久了。 | ✓ |
| Tôi biết rất rõ. | ✗ 我很知道。 | ✓ |
| Tôi không đọc được chữ này. | ✗ 我不知道这个字。 | ✓ |
| Tôi nghe không hiểu. | ✗ 我不会听。 | ✓ |
Mẹo nhớ
- Biết điều gì → 知道. Biết ai, biết mặt chữ, quen đường → 认识. Biết làm → 会.
- Hiểu lời nói, chữ viết → 懂, 明白. Hiểu rõ một người, một vấn đề → 了解. Hiểu và thông cảm → 理解.
- Thử thay "biết" bằng "quen" hoặc "biết cách": thay được bằng "quen" thì dùng 认识, thay được bằng "biết cách" thì dùng 会, còn lại là 知道.
Các động từ thường ngày khác được xếp theo nhóm ở bài động từ tiếng Trung thông dụng.
Bài tập nhỏ
Điền 知道, 认识 hoặc 会, đáp án ở dưới.
- 你___他的电话号码吗?
- 我不___这个人。
- 你___说日语吗?
- 我___这个字,可是不___它的意思。
- 我们___三年了。
Đáp án:
- (nhận ra mặt chữ nhưng không biết nghĩa)
Câu hỏi thường gặp
Nói 知道了 với sếp có bất lịch sự không?
知道了 đúng nghĩa nhưng có thể nghe cụt, nhất là khi nói nhanh. Với cấp trên hoặc khách, (hǎo de, "vâng ạ") hoặc nghe mềm và chu đáo hơn.
认识 và 认得 khác nhau thế nào?
Nghĩa gần như nhau. 认得 mang màu khẩu ngữ, hay dùng với nghĩa "nhận ra": (Wǒ rènde zhè tiáo lù, "Tôi nhận ra con đường này"). Khi giới thiệu làm quen thì dùng 认识.
不懂 và 不明白 có thay nhau được không?
Trong đa số câu nói hằng ngày là được: và đều là "Tôi không hiểu". 不明白 hay dùng khi chưa rõ một lời giải thích, một quyết định: (Wǒ bù míngbai tā wèishénme zǒu, "Tôi không hiểu sao anh ấy lại đi").
晓得 là gì?
(xiǎode) nghĩa là "biết", tương đương 知道, hay nghe trong khẩu ngữ ở nhiều vùng phía Nam Trung Quốc và trong phim. Bạn nghe hiểu là đủ, khi tự nói cứ dùng 知道.