
Động từ tiếng Trung thông dụng: 91 từ theo nhóm, pinyin và câu mẫu
Nội dung bài viết
Động từ tiếng Trung thông dụng nhất với người mới là nhóm sinh hoạt và di chuyển: (chī, ăn), (hē, uống), (qù, đi), (lái, đến), (kàn, xem), (shuō, nói), (mǎi, mua), (zuò, làm). Tin vui là động từ tiếng Trung không chia theo ngôi hay thì: , , đều giữ nguyên chữ . Bài dưới gom 91 động từ thành 8 nhóm, mỗi từ có chữ Hán, pinyin, nghĩa và một cụm dùng thật, sau đó là cách đặt động từ vào câu và các cặp từ người Việt hay dùng nhầm.
Động từ tiếng Trung chủ đề sinh hoạt hằng ngày
Nhóm này đủ để kể một ngày của bạn từ lúc dậy tới lúc đi ngủ.
| Động từ | Pinyin | Nghĩa | Cụm hay dùng |
|---|---|---|---|
| chī | ăn | (chī fàn): ăn cơm | |
| hē | uống | (hē shuǐ): uống nước | |
| shuìjiào | ngủ | (shuì wǔjiào): ngủ trưa | |
| qǐchuáng | thức dậy, ra khỏi giường | (zǎoshang qī diǎn qǐchuáng): bảy giờ sáng dậy | |
| xǐ | rửa, giặt | (xǐ yīfu): giặt quần áo | |
| xǐzǎo | tắm | (xǐ ge zǎo): đi tắm cái đã | |
| chuān | mặc, đi (giày) | (chuān xié): đi giày | |
| zuòfàn | nấu cơm | (zài jiā zuòfàn): nấu cơm ở nhà | |
| xiūxi | nghỉ ngơi | (xiūxi yíxià): nghỉ một chút | |
| zhù | ở, sống | (zhù zài Hénèi): sống ở Hà Nội | |
| děng | đợi | (děng yíxià): đợi chút | |
| yòng | dùng | (yòng shǒujī): dùng điện thoại |
dùng cho quần áo, giày, tất. Mũ, kính, đồng hồ thì dùng (dài): (dài yǎnjìng), đeo kính.
Động từ chỉ di chuyển
| Động từ | Pinyin | Nghĩa | Cụm hay dùng |
|---|---|---|---|
| qù | đi (tới đâu) | (qù xuéxiào): đi tới trường | |
| lái | đến (về phía người nói) | (lái wǒ jiā): đến nhà tôi | |
| zǒu | đi bộ; rời đi | (zǒulù): đi bộ | |
| pǎo | chạy | (pǎobù): chạy bộ | |
| huí | về | (huí jiā): về nhà | |
| dào | đến nơi | (dào le ma): tới chưa? | |
| zuò | ngồi; đi (xe, tàu) | (zuò gōngjiāochē): đi xe buýt | |
| qí | cưỡi, đi (xe máy, xe đạp) | (qí mótuōchē): đi xe máy | |
| kāi | mở; lái | (kāichē): lái ô tô | |
| jìn | vào | (qǐng jìn): mời vào | |
| chū | ra | (chūmén): ra khỏi nhà | |
| shàng | lên | (shàng chē): lên xe |
và đều dịch là "đi" khi nói về xe. Phương tiện mình ngồi bên trong hoặc ngồi như hành khách (xe buýt, tàu, máy bay, taxi) dùng . Phương tiện mình ngồi dạng chân hai bên (xe máy, xe đạp, ngựa) dùng . Tự cầm lái ô tô thì dùng : .
Động từ giao tiếp
| Động từ | Pinyin | Nghĩa | Cụm hay dùng |
|---|---|---|---|
| shuō | nói | (shuō Zhōngwén): nói tiếng Trung | |
| gàosu | bảo, cho biết | (gàosu wǒ): nói cho tôi biết | |
| wèn | hỏi | (wèn wèntí): đặt câu hỏi | |
| huídá | trả lời | (huídá wèntí): trả lời câu hỏi | |
| jiào | gọi; tên là | (wǒ jiào Xiǎomíng): tôi tên là Tiểu Minh | |
| liáotiān | nói chuyện phiếm | (hé péngyou liáotiān): tán gẫu với bạn | |
| dǎ diànhuà | gọi điện | (gěi māma dǎ diànhuà): gọi điện cho mẹ | |
| jièshào | giới thiệu | (zìwǒ jièshào): tự giới thiệu | |
| bāng | giúp | (bāng wǒ yíxià): giúp tôi chút | |
| qǐng | mời; xin | (qǐng zuò): mời ngồi | |
| jiànmiàn | gặp mặt | (míngtiān jiànmiàn): mai gặp nhau | |
| rènshi | quen biết | (rènshi nǐ hěn gāoxìng): rất vui được quen bạn |
Động từ giác quan và suy nghĩ
| Động từ | Pinyin | Nghĩa | Cụm hay dùng |
|---|---|---|---|
| kàn | nhìn, xem, đọc | (kàn diànshì): xem tivi | |
| tīng | nghe | (tīng yīnyuè): nghe nhạc | |
| kànjiàn | nhìn thấy | (kànjiàn tā le): thấy anh ấy rồi | |
| tīngjiàn | nghe thấy | (tīngjiàn le ma): nghe thấy không? | |
| zhīdào | biết (một thông tin) | (wǒ bù zhīdào): tôi không biết | |
| juéde | thấy, cảm thấy | (wǒ juéde hěn hǎo): tôi thấy rất ổn | |
| xiǎng | nghĩ; muốn; nhớ | (xiǎng yi xiǎng): nghĩ thử xem | |
| dǒng | hiểu | (tīng bu dǒng): nghe không hiểu | |
| míngbai | hiểu rõ | (wǒ míngbai le): tôi hiểu rồi | |
| jìde | nhớ (không quên) | (nǐ hái jìde ma): bạn còn nhớ không? | |
| wàng | quên | (wàng le dài yàoshi): quên mang chìa khoá | |
| xiāngxìn | tin | (xiāngxìn zìjǐ): tin vào bản thân |
là hành động nhìn, là kết quả nhìn thấy. Câu (wǒ kàn le, dànshì méi kànjiàn) nghĩa là "tôi nhìn rồi mà không thấy". Cặp và cũng vậy.
Động từ học tập và công việc
| Động từ | Pinyin | Nghĩa | Cụm hay dùng |
|---|---|---|---|
| xuéxí | học | (xuéxí Hànyǔ): học tiếng Hán | |
| xiě | viết | (xiě Hànzì): viết chữ Hán | |
| liànxí | luyện tập | (liànxí kǒuyǔ): luyện nói | |
| fùxí | ôn bài | (fùxí shēngcí): ôn từ mới | |
| kǎoshì | thi | (míngtiān kǎoshì): mai thi | |
| jiāo | dạy | (jiāo Zhōngwén): dạy tiếng Trung | |
| gōngzuò | làm việc | (zài gōngsī gōngzuò): làm ở công ty | |
| shàngbān | đi làm | (bā diǎn shàngbān): tám giờ vào làm | |
| xiàbān | tan làm | (xiàbān le): tan làm rồi | |
| kāihuì | họp | (xiàwǔ kāihuì): chiều họp | |
| zuò | làm | (zuò zuòyè): làm bài tập | |
| zhǔnbèi | chuẩn bị | (zhǔnbèi hǎo le): chuẩn bị xong rồi | |
| kāishǐ | bắt đầu | (kāishǐ shàngkè): bắt đầu vào học | |
| wánchéng | hoàn thành | (wánchéng rènwu): hoàn thành nhiệm vụ |
Động từ mua bán, cho nhận, đồ vật
| Động từ | Pinyin | Nghĩa | Cụm hay dùng |
|---|---|---|---|
| mǎi | mua | (mǎi dōngxi): mua đồ | |
| mài | bán | (mài shuǐguǒ): bán hoa quả | |
| gěi | cho, đưa | (gěi nǐ): đưa bạn này | |
| sòng | tặng; tiễn; giao | (sòng lǐwù): tặng quà | |
| ná | cầm, lấy | (ná yíxià): cầm giúp chút | |
| dài | mang theo | (dài sǎn): mang ô | |
| zhǎo | tìm; trả lại tiền thừa | (zhǎo gōngzuò): tìm việc | |
| jiè | mượn, cho mượn | (jiè shū): mượn sách | |
| huán | trả lại | (huán qián): trả tiền nợ | |
| fù | trả (tiền) | (fù qián): trả tiền | |
| yǒu | có | (yǒu shíjiān): có thời gian | |
| yào | cần, muốn, lấy | (yào zhège): lấy cái này |
mang cả hai chiều "mượn" và "cho mượn", phân biệt bằng giới từ: (wǒ gēn tā jiè qián) là tôi mượn tiền anh ấy, (wǒ jiè gěi tā qián) là tôi cho anh ấy mượn tiền. Chữ khi là động từ đọc huán (trả lại), khi là phó từ đọc hái (còn, vẫn).
Động từ cảm xúc và mong muốn
| Động từ | Pinyin | Nghĩa | Cụm hay dùng |
|---|---|---|---|
| xǐhuan | thích | (xǐhuan chànggē): thích hát | |
| ài | yêu | (wǒ ài nǐ): anh yêu em | |
| xīwàng | hi vọng | (xīwàng nǐ kuàilè): mong bạn vui vẻ | |
| pà | sợ | (pà lěng): sợ lạnh | |
| dānxīn | lo lắng | (bié dānxīn): đừng lo | |
| shēngqì | tức giận | (bié shēngqì): đừng giận | |
| xiào | cười | (xiào shénme): cười gì thế | |
| kū | khóc | (kū le): khóc rồi | |
| xūyào | cần | (xūyào bāngzhù): cần giúp đỡ |
Động từ đặc biệt: 是, 在 và động từ năng nguyện
Nhóm này đứng trước động từ khác hoặc làm khung cho câu. Cách phân biệt chi tiết , , có trong bài phân biệt 会, 能, 可以.
| Động từ | Pinyin | Nghĩa | Cụm hay dùng |
|---|---|---|---|
| shì | là | (wǒ shì Yuènán rén): tôi là người Việt | |
| zài | ở; đang | (tā zài jiā): anh ấy ở nhà | |
| huì | biết (do học mà có); sẽ | (huì kāichē): biết lái xe | |
| néng | có thể (đủ điều kiện) | (néng lái ma): đến được không? | |
| kěyǐ | được phép, có thể | (kěyǐ jìnlái ma): vào được không? | |
| yīnggāi | nên | (yīnggāi zǎo diǎn shuì): nên ngủ sớm | |
| děi | phải | (wǒ děi zǒu le): tôi phải đi rồi | |
| dǎsuàn | định | (dǎsuàn qù Běijīng): định đi Bắc Kinh |
Cách dùng động từ trong câu tiếng Trung
Không chia động từ, dùng từ đi kèm để chỉ thời gian
Thời gian do trạng từ và trợ từ đảm nhận. Đặt mốc thời gian trước động từ, thêm khi việc đã xảy ra, khi muốn nói "đã từng", hoặc khi đang làm.
- (wǒ míngtiān qù Běijīng): mai tôi đi Bắc Kinh.
- (wǒ zuótiān qù le Běijīng): hôm qua tôi đã đi Bắc Kinh.
- (wǒ qù guo Běijīng): tôi từng đi Bắc Kinh.
- (wǒ zhèngzài chī fàn): tôi đang ăn cơm.
Hai trợ từ này có bài riêng: cách dùng 了 và phân biệt 过 và 着.
Phủ định bằng 不 hoặc 没
(bù) phủ định thói quen, ý muốn hoặc việc tương lai: (wǒ bù hē kāfēi), tôi không uống cà phê. (méi) phủ định việc đã xảy ra: (wǒ méi hē kāfēi), tôi (đã) không uống cà phê. Riêng chỉ đi với : nói , không nói 不有. Xem thêm bài phân biệt 不 và 没.
Lặp động từ để nói "thử, một chút"
Động từ một chữ lặp theo dạng AA hoặc A一A: (kànkan), (shì yi shì). Động từ hai chữ lặp ABAB: (xiūxi xiūxi), nghỉ ngơi một chút. Cách lặp này làm câu mềm hơn, hay dùng khi rủ hoặc nhờ.
Động từ ly hợp: 睡觉, 见面, 结婚
Nhiều động từ hai chữ thực chất là "động từ + tân ngữ" ghép lại, gọi là động từ ly hợp. Chúng không nhận thêm tân ngữ phía sau, và có thể tách ra để chen thành phần vào giữa.
- (shuì le bā ge xiǎoshí de jiào): ngủ tám tiếng.
- (gēn péngyou jiànmiàn): gặp bạn. Không nói 见面朋友.
- (bāng wǒ yí ge máng): giúp tôi một việc.
Các động từ ly hợp hay gặp trong bảng trên: , , , , , , , , , . Cách nhận diện kiểu ghép này có trong bài từ ghép hai chữ tiếng Trung.
Động từ cộng bổ ngữ kết quả
Tiếng Trung hay gắn thêm một chữ sau động từ để nói kết quả: (tīngdǒng, nghe hiểu), (zuòwán, làm xong), (zhǎodào, tìm thấy), (mǎidào, mua được). Chen vào giữa thành dạng "không thể": , .
Các cặp động từ người Việt hay dùng nhầm
| Cặp từ | Khác nhau ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| / / | là biết một thông tin; là quen người, nhận ra chữ; là hiểu nội dung | : tôi quen anh ấy nhưng không biết số điện thoại |
| / | tập trung vào lời nói; cần người nghe ngay sau | : anh ấy kể cho tôi một chuyện |
| / | là mong muốn nhẹ; là ý định chắc chắn hoặc yêu cầu | / |
| / | là kỹ năng học mới có; là đủ điều kiện làm lúc đó | |
| / | là còn nhớ, không quên; mới là nhớ nhung | : anh rất nhớ em |
Lỗi người Việt hay mắc với động từ tiếng Trung
- Thêm 是 trước tính từ. Tiếng Việt nói "tôi là bận" không được, nhưng người học vẫn hay viết 我是忙. Câu đúng: (wǒ hěn máng).
- Đặt tân ngữ sau động từ ly hợp. 结婚她 và 见面你 đều sai. Câu đúng: , .
- Đặt trạng ngữ thời gian, nơi chốn ở cuối câu như tiếng Việt. Tiếng Trung đưa lên trước động từ: , không nói 我工作在公司.
- Dùng 了 cho mọi việc trong quá khứ. Thói quen trong quá khứ không cần : (yǐqián wǒ chángcháng hē kāfēi), trước đây tôi hay uống cà phê.
- Hiểu 走 là "đi" mọi nghĩa. là đi bộ hoặc rời đi. "Đi tới đâu" dùng : , tôi đi siêu thị.
Cách học nhóm động từ này cho nhanh
- Học theo cụm, không học từ trơ: nhớ , , thay vì nhớ , , riêng.
- Mỗi ngày tự kể lại ngày hôm qua bằng 5 câu có động từ mới, ví dụ .
- Đọc âm Hán Việt khi gặp từ hai chữ: là chuẩn bị, là hoàn thành, là giới thiệu, là phát hiện. Rất nhiều động từ học thuật đoán được nghĩa theo cách này.
- Gom động từ ly hợp vào một danh sách riêng và luyện chen , số lượng vào giữa.
Câu hỏi thường gặp
Động từ tiếng Trung có chia theo thì không?
Không. Động từ giữ nguyên hình thức. Thời gian được thể hiện bằng từ chỉ thời gian (, ) và các trợ từ , , , .
Người mới nên học bao nhiêu động từ trước?
Khoảng 40 đến 50 động từ ở nhóm sinh hoạt, di chuyển, giao tiếp là đủ nói những câu cơ bản. Phần lớn động từ trong bài này thuộc từ vựng HSK 1 và HSK 2.
Có bản PDF danh sách động từ tiếng Trung không?
Bạn có thể lưu trang này thành PDF bằng lệnh In của trình duyệt (Ctrl+P trên máy tính, chọn "Lưu dưới dạng PDF"). Khi in, các bảng vẫn giữ đủ chữ Hán, pinyin và nghĩa.
Làm sao biết một động từ có phải động từ ly hợp không?
Từ điển thường ghi pinyin có dấu tách, ví dụ shuì//jiào hoặc jiàn//miàn. Mẹo nhanh: nếu chữ thứ hai tự nó là danh từ ( giấc ngủ, mặt, hôn nhân) thì nhiều khả năng đó là động từ ly hợp.