Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Động từ tiếng Trung thông dụng: 91 từ theo nhóm, pinyin và câu mẫu
Học từ vựng tiếng Trung

Động từ tiếng Trung thông dụng: 91 từ theo nhóm, pinyin và câu mẫu

Admin
10 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

Động từ tiếng Trung thông dụng nhất với người mới là nhóm sinh hoạt và di chuyển: (chī, ăn), (hē, uống), (qù, đi), (lái, đến), (kàn, xem), (shuō, nói), (mǎi, mua), (zuò, làm). Tin vui là động từ tiếng Trung không chia theo ngôi hay thì: , , đều giữ nguyên chữ . Bài dưới gom 91 động từ thành 8 nhóm, mỗi từ có chữ Hán, pinyin, nghĩa và một cụm dùng thật, sau đó là cách đặt động từ vào câu và các cặp từ người Việt hay dùng nhầm.

Động từ tiếng Trung chủ đề sinh hoạt hằng ngày

Nhóm này đủ để kể một ngày của bạn từ lúc dậy tới lúc đi ngủ.

Động từPinyinNghĩaCụm hay dùng
chīăn (chī fàn): ăn cơm
hēuống (hē shuǐ): uống nước
shuìjiàongủ (shuì wǔjiào): ngủ trưa
qǐchuángthức dậy, ra khỏi giường (zǎoshang qī diǎn qǐchuáng): bảy giờ sáng dậy
xǐrửa, giặt (xǐ yīfu): giặt quần áo
xǐzǎotắm (xǐ ge zǎo): đi tắm cái đã
chuānmặc, đi (giày) (chuān xié): đi giày
zuòfànnấu cơm (zài jiā zuòfàn): nấu cơm ở nhà
xiūxinghỉ ngơi (xiūxi yíxià): nghỉ một chút
zhùở, sống (zhù zài Hénèi): sống ở Hà Nội
děngđợi (děng yíxià): đợi chút
yòngdùng (yòng shǒujī): dùng điện thoại

dùng cho quần áo, giày, tất. Mũ, kính, đồng hồ thì dùng (dài): (dài yǎnjìng), đeo kính.

Động từ chỉ di chuyển

Động từPinyinNghĩaCụm hay dùng
qùđi (tới đâu) (qù xuéxiào): đi tới trường
láiđến (về phía người nói) (lái wǒ jiā): đến nhà tôi
zǒuđi bộ; rời đi (zǒulù): đi bộ
pǎochạy (pǎobù): chạy bộ
huívề (huí jiā): về nhà
dàođến nơi (dào le ma): tới chưa?
zuòngồi; đi (xe, tàu) (zuò gōngjiāochē): đi xe buýt
qícưỡi, đi (xe máy, xe đạp) (qí mótuōchē): đi xe máy
kāimở; lái (kāichē): lái ô tô
jìnvào (qǐng jìn): mời vào
chūra (chūmén): ra khỏi nhà
shànglên (shàng chē): lên xe

và đều dịch là "đi" khi nói về xe. Phương tiện mình ngồi bên trong hoặc ngồi như hành khách (xe buýt, tàu, máy bay, taxi) dùng . Phương tiện mình ngồi dạng chân hai bên (xe máy, xe đạp, ngựa) dùng . Tự cầm lái ô tô thì dùng : .

Động từ giao tiếp

Động từPinyinNghĩaCụm hay dùng
shuōnói (shuō Zhōngwén): nói tiếng Trung
gàosubảo, cho biết (gàosu wǒ): nói cho tôi biết
wènhỏi (wèn wèntí): đặt câu hỏi
huídátrả lời (huídá wèntí): trả lời câu hỏi
jiàogọi; tên là (wǒ jiào Xiǎomíng): tôi tên là Tiểu Minh
liáotiānnói chuyện phiếm (hé péngyou liáotiān): tán gẫu với bạn
dǎ diànhuàgọi điện (gěi māma dǎ diànhuà): gọi điện cho mẹ
jièshàogiới thiệu (zìwǒ jièshào): tự giới thiệu
bānggiúp (bāng wǒ yíxià): giúp tôi chút
qǐngmời; xin (qǐng zuò): mời ngồi
jiànmiàngặp mặt (míngtiān jiànmiàn): mai gặp nhau
rènshiquen biết (rènshi nǐ hěn gāoxìng): rất vui được quen bạn

Động từ giác quan và suy nghĩ

Động từPinyinNghĩaCụm hay dùng
kànnhìn, xem, đọc (kàn diànshì): xem tivi
tīngnghe (tīng yīnyuè): nghe nhạc
kànjiànnhìn thấy (kànjiàn tā le): thấy anh ấy rồi
tīngjiànnghe thấy (tīngjiàn le ma): nghe thấy không?
zhīdàobiết (một thông tin) (wǒ bù zhīdào): tôi không biết
juédethấy, cảm thấy (wǒ juéde hěn hǎo): tôi thấy rất ổn
xiǎngnghĩ; muốn; nhớ (xiǎng yi xiǎng): nghĩ thử xem
dǒnghiểu (tīng bu dǒng): nghe không hiểu
míngbaihiểu rõ (wǒ míngbai le): tôi hiểu rồi
jìdenhớ (không quên) (nǐ hái jìde ma): bạn còn nhớ không?
wàngquên (wàng le dài yàoshi): quên mang chìa khoá
xiāngxìntin (xiāngxìn zìjǐ): tin vào bản thân

là hành động nhìn, là kết quả nhìn thấy. Câu (wǒ kàn le, dànshì méi kànjiàn) nghĩa là "tôi nhìn rồi mà không thấy". Cặp và cũng vậy.

Động từ học tập và công việc

Động từPinyinNghĩaCụm hay dùng
xuéxíhọc (xuéxí Hànyǔ): học tiếng Hán
xiěviết (xiě Hànzì): viết chữ Hán
liànxíluyện tập (liànxí kǒuyǔ): luyện nói
fùxíôn bài (fùxí shēngcí): ôn từ mới
kǎoshìthi (míngtiān kǎoshì): mai thi
jiāodạy (jiāo Zhōngwén): dạy tiếng Trung
gōngzuòlàm việc (zài gōngsī gōngzuò): làm ở công ty
shàngbānđi làm (bā diǎn shàngbān): tám giờ vào làm
xiàbāntan làm (xiàbān le): tan làm rồi
kāihuìhọp (xiàwǔ kāihuì): chiều họp
zuòlàm (zuò zuòyè): làm bài tập
zhǔnbèichuẩn bị (zhǔnbèi hǎo le): chuẩn bị xong rồi
kāishǐbắt đầu (kāishǐ shàngkè): bắt đầu vào học
wánchénghoàn thành (wánchéng rènwu): hoàn thành nhiệm vụ

Động từ mua bán, cho nhận, đồ vật

Động từPinyinNghĩaCụm hay dùng
mǎimua (mǎi dōngxi): mua đồ
màibán (mài shuǐguǒ): bán hoa quả
gěicho, đưa (gěi nǐ): đưa bạn này
sòngtặng; tiễn; giao (sòng lǐwù): tặng quà
nácầm, lấy (ná yíxià): cầm giúp chút
dàimang theo (dài sǎn): mang ô
zhǎotìm; trả lại tiền thừa (zhǎo gōngzuò): tìm việc
jièmượn, cho mượn (jiè shū): mượn sách
huántrả lại (huán qián): trả tiền nợ
fùtrả (tiền) (fù qián): trả tiền
yǒucó (yǒu shíjiān): có thời gian
yàocần, muốn, lấy (yào zhège): lấy cái này

mang cả hai chiều "mượn" và "cho mượn", phân biệt bằng giới từ: (wǒ gēn tā jiè qián) là tôi mượn tiền anh ấy, (wǒ jiè gěi tā qián) là tôi cho anh ấy mượn tiền. Chữ khi là động từ đọc huán (trả lại), khi là phó từ đọc hái (còn, vẫn).

Động từ cảm xúc và mong muốn

Động từPinyinNghĩaCụm hay dùng
xǐhuanthích (xǐhuan chànggē): thích hát
àiyêu (wǒ ài nǐ): anh yêu em
xīwànghi vọng (xīwàng nǐ kuàilè): mong bạn vui vẻ
pàsợ (pà lěng): sợ lạnh
dānxīnlo lắng (bié dānxīn): đừng lo
shēngqìtức giận (bié shēngqì): đừng giận
xiàocười (xiào shénme): cười gì thế
kūkhóc (kū le): khóc rồi
xūyàocần (xūyào bāngzhù): cần giúp đỡ

Động từ đặc biệt: 是, 在 và động từ năng nguyện

Nhóm này đứng trước động từ khác hoặc làm khung cho câu. Cách phân biệt chi tiết , , có trong bài phân biệt 会, 能, 可以.

Động từPinyinNghĩaCụm hay dùng
shìlà (wǒ shì Yuènán rén): tôi là người Việt
zàiở; đang (tā zài jiā): anh ấy ở nhà
huìbiết (do học mà có); sẽ (huì kāichē): biết lái xe
néngcó thể (đủ điều kiện) (néng lái ma): đến được không?
kěyǐđược phép, có thể (kěyǐ jìnlái ma): vào được không?
yīnggāinên (yīnggāi zǎo diǎn shuì): nên ngủ sớm
děiphải (wǒ děi zǒu le): tôi phải đi rồi
dǎsuànđịnh (dǎsuàn qù Běijīng): định đi Bắc Kinh

Cách dùng động từ trong câu tiếng Trung

Không chia động từ, dùng từ đi kèm để chỉ thời gian

Thời gian do trạng từ và trợ từ đảm nhận. Đặt mốc thời gian trước động từ, thêm khi việc đã xảy ra, khi muốn nói "đã từng", hoặc khi đang làm.

  • (wǒ míngtiān qù Běijīng): mai tôi đi Bắc Kinh.
  • (wǒ zuótiān qù le Běijīng): hôm qua tôi đã đi Bắc Kinh.
  • (wǒ qù guo Běijīng): tôi từng đi Bắc Kinh.
  • (wǒ zhèngzài chī fàn): tôi đang ăn cơm.

Hai trợ từ này có bài riêng: cách dùng 了 và phân biệt 过 và 着.

Phủ định bằng 不 hoặc 没

(bù) phủ định thói quen, ý muốn hoặc việc tương lai: (wǒ bù hē kāfēi), tôi không uống cà phê. (méi) phủ định việc đã xảy ra: (wǒ méi hē kāfēi), tôi (đã) không uống cà phê. Riêng chỉ đi với : nói , không nói 不有. Xem thêm bài phân biệt 不 và 没.

Lặp động từ để nói "thử, một chút"

Động từ một chữ lặp theo dạng AA hoặc A一A: (kànkan), (shì yi shì). Động từ hai chữ lặp ABAB: (xiūxi xiūxi), nghỉ ngơi một chút. Cách lặp này làm câu mềm hơn, hay dùng khi rủ hoặc nhờ.

Động từ ly hợp: 睡觉, 见面, 结婚

Nhiều động từ hai chữ thực chất là "động từ + tân ngữ" ghép lại, gọi là động từ ly hợp. Chúng không nhận thêm tân ngữ phía sau, và có thể tách ra để chen thành phần vào giữa.

  • (shuì le bā ge xiǎoshí de jiào): ngủ tám tiếng.
  • (gēn péngyou jiànmiàn): gặp bạn. Không nói 见面朋友.
  • (bāng wǒ yí ge máng): giúp tôi một việc.

Các động từ ly hợp hay gặp trong bảng trên: , , , , , , , , , . Cách nhận diện kiểu ghép này có trong bài từ ghép hai chữ tiếng Trung.

Động từ cộng bổ ngữ kết quả

Tiếng Trung hay gắn thêm một chữ sau động từ để nói kết quả: (tīngdǒng, nghe hiểu), (zuòwán, làm xong), (zhǎodào, tìm thấy), (mǎidào, mua được). Chen vào giữa thành dạng "không thể": , .

Các cặp động từ người Việt hay dùng nhầm

Cặp từKhác nhau ở đâuVí dụ
/ / là biết một thông tin; là quen người, nhận ra chữ; là hiểu nội dung: tôi quen anh ấy nhưng không biết số điện thoại
/ tập trung vào lời nói; cần người nghe ngay sau: anh ấy kể cho tôi một chuyện
/ là mong muốn nhẹ; là ý định chắc chắn hoặc yêu cầu /
/ là kỹ năng học mới có; là đủ điều kiện làm lúc đó
/ là còn nhớ, không quên; mới là nhớ nhung: anh rất nhớ em

Lỗi người Việt hay mắc với động từ tiếng Trung

  • Thêm 是 trước tính từ. Tiếng Việt nói "tôi là bận" không được, nhưng người học vẫn hay viết 我是忙. Câu đúng: (wǒ hěn máng).
  • Đặt tân ngữ sau động từ ly hợp. 结婚她 và 见面你 đều sai. Câu đúng: , .
  • Đặt trạng ngữ thời gian, nơi chốn ở cuối câu như tiếng Việt. Tiếng Trung đưa lên trước động từ: , không nói 我工作在公司.
  • Dùng 了 cho mọi việc trong quá khứ. Thói quen trong quá khứ không cần : (yǐqián wǒ chángcháng hē kāfēi), trước đây tôi hay uống cà phê.
  • Hiểu 走 là "đi" mọi nghĩa. là đi bộ hoặc rời đi. "Đi tới đâu" dùng : , tôi đi siêu thị.

Cách học nhóm động từ này cho nhanh

  1. Học theo cụm, không học từ trơ: nhớ , , thay vì nhớ , , riêng.
  2. Mỗi ngày tự kể lại ngày hôm qua bằng 5 câu có động từ mới, ví dụ .
  3. Đọc âm Hán Việt khi gặp từ hai chữ: là chuẩn bị, là hoàn thành, là giới thiệu, là phát hiện. Rất nhiều động từ học thuật đoán được nghĩa theo cách này.
  4. Gom động từ ly hợp vào một danh sách riêng và luyện chen , số lượng vào giữa.

Câu hỏi thường gặp

Động từ tiếng Trung có chia theo thì không?

Không. Động từ giữ nguyên hình thức. Thời gian được thể hiện bằng từ chỉ thời gian (, ) và các trợ từ , , , .

Người mới nên học bao nhiêu động từ trước?

Khoảng 40 đến 50 động từ ở nhóm sinh hoạt, di chuyển, giao tiếp là đủ nói những câu cơ bản. Phần lớn động từ trong bài này thuộc từ vựng HSK 1 và HSK 2.

Có bản PDF danh sách động từ tiếng Trung không?

Bạn có thể lưu trang này thành PDF bằng lệnh In của trình duyệt (Ctrl+P trên máy tính, chọn "Lưu dưới dạng PDF"). Khi in, các bảng vẫn giữ đủ chữ Hán, pinyin và nghĩa.

Làm sao biết một động từ có phải động từ ly hợp không?

Từ điển thường ghi pinyin có dấu tách, ví dụ shuì//jiào hoặc jiàn//miàn. Mẹo nhanh: nếu chữ thứ hai tự nó là danh từ ( giấc ngủ, mặt, hôn nhân) thì nhiều khả năng đó là động từ ly hợp.