Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung rau củ: rau lá, củ, đậu, nấm và rau thơm
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung rau củ: rau lá, củ, đậu, nấm và rau thơm

Admin
5 phút đọc42 lượt xem
Nội dung bài viết

Rau củ trong tiếng Trung gọi chung là (shūcài), rau xanh ăn hằng ngày là (qīngcài). Ba từ gặp nhiều nhất ở chợ là (báicài, cải thảo), (tǔdòu, khoai tây) và (xīhóngshì, cà chua). Bảng dưới chia rau củ thành sáu nhóm: rau lá, củ, loại quả dùng như rau, đậu, nấm và rau thơm. Sau đó là cách mua rau ở chợ Trung Quốc, lượng từ đi kèm và những từ đọc khác nhau giữa Trung Quốc đại lục với Đài Loan.

Rau ăn lá

Chữ HánPinyinNghĩa
báicàicải thảo
xiǎobáicàicải thìa, cải chíp nhỏ
shànghǎiqīngcải thìa (bẹ xanh)
bōcàirau chân vịt, cải bó xôi
shēngcàixà lách
juǎnxīncàibắp cải
kōngxīncàirau muống
jiècàicải bẹ xanh (cải cay)
jièláncải làn
qíncàicần tây
jiǔcàihẹ
xiàncàirau dền
tónghāocải cúc (rau tần ô)
xīlánhuāsúp lơ xanh
càihuāsúp lơ trắng
dòuyágiá đỗ
lúsǔnmăng tây
zhúsǔnmăng tre

Chữ (cài) vừa là rau vừa là món ăn. (mǎi cài) là đi chợ mua rau, mua thức ăn; (diǎn cài) là gọi món. Đây là lý do nhiều tên rau có chữ ở cuối.

Các loại củ

Chữ HánPinyinNghĩa
tǔdòukhoai tây
hóngshǔkhoai lang
yùtoukhoai môn
shānyaocủ mài, hoài sơn
mùshǔsắn, khoai mì
húluóbocà rốt
báiluóbocủ cải trắng
yángcōnghành tây
lián'ǒucủ sen, ngó sen
jiānggừng
dàsuàntỏi
tiáncàigēncủ dền
dòushǔcủ đậu
bíqicủ năng

Mẹo nhớ: (shǔ) là các loại khoai củ có bột, còn (luóbo) là họ củ cải. Cà rốt có chữ (hú) ở đầu vì vốn là cây nhập từ phương tây, giống (hújiāo, hạt tiêu).

Quả dùng như rau

Nhóm này về thực vật là quả, nhưng trong bếp và ở chợ người Trung Quốc xếp chung với rau.

Chữ HánPinyinNghĩa
xīhóngshìcà chua
fānqiécà chua (cách gọi khác)
huángguādưa chuột
qiézicà tím
nánguābí đỏ
dōngguābí đao
sīguāmướp
kǔguāmướp đắng
húluquả bầu
xīhúlubí ngòi
qīngjiāoớt xanh, ớt chuông xanh
cǎijiāoớt chuông nhiều màu
làjiāoớt cay
yùmǐngô, bắp
qiūkuíđậu bắp

Hậu tố (guā) dùng cho cả họ bầu bí dưa. Tên quả để ăn tráng miệng như dưa hấu, xoài, dứa có trong bài từ vựng trái cây tiếng Trung.

Các loại đậu

Chữ HánPinyinNghĩa
dòujiǎođậu đũa, đỗ quả (gọi chung)
sìjìdòuđậu cô ve
wāndòuđậu Hà Lan
máodòuđậu nành non (cả vỏ)
huángdòuđậu nành
lǜdòuđậu xanh
hóngdòuđậu đỏ
hēidòuđậu đen
huāshēnglạc, đậu phộng
dòufuđậu phụ

Nấm và mộc nhĩ

Chữ HánPinyinNghĩa
mógunấm (gọi chung)
xiānggūnấm hương
jīnzhēngūnấm kim châm
pínggūnấm sò
xìngbàogūnấm đùi gà
cǎogūnấm rơm
mù'ěrmộc nhĩ
yín'ěrnấm tuyết, ngân nhĩ

Rau thơm và rau gia vị

Chữ HánPinyinNghĩa
xiāngcàirau mùi, ngò
cōnghành lá
bòhebạc hà, húng lủi
jiǔcéngtǎhúng quế (đại lục còn gọi luólè)
zǐsūtía tô
xiāngmáosả
shíluóthì là
yúxīngcǎodiếp cá
àicǎongải cứu

Phần lớn rau thơm kiểu Việt không phổ biến ở chợ miền bắc Trung Quốc. Bạn dễ tìm hơn ở Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam hoặc ở các cửa hàng đồ Đông Nam Á.

Mua rau ở chợ: câu mẫu và lượng từ

Ở Trung Quốc đại lục, rau thường tính theo (jīn), một cân Trung Quốc bằng 500 g. Ở Đài Loan, (táijīn) bằng 600 g. Đơn vị kilôgam là (gōngjīn).

Lượng từPinyinDùng choVí dụ
jīncân theo trọng lượng (liǎng jīn tǔdòu) hai cân khoai tây
kērau cả cây (yì kē báicài) một cây cải thảo
gēnvật dài (yì gēn huángguā) một quả dưa chuột
bǎbó, nắm (yì bǎ cōng) một nắm hành
gècủ, quả tròn (sān ge xīhóngshì) ba quả cà chua
kuàimiếng (yí kuài dòufu) một miếng đậu phụ

Câu dùng ở hàng rau:

  • (Zhège báicài duōshao qián yì jīn?): Cải thảo này bao nhiêu một cân?
  • (Gěi wǒ lái liǎng jīn tǔdòu.): Cho tôi hai cân khoai tây.
  • (Zhèxiē cài shì jīntiān de ma?): Rau này là rau hôm nay à?
  • (Bāng wǒ tiāo jǐ ge nèn yìdiǎnr de.): Chọn giúp tôi mấy quả non một chút.
  • (Néng piányi diǎnr ma?): Bớt chút được không?
  • (Wǒ chī sù.): Tôi ăn chay.
  • (Duō chī shūcài duì shēntǐ hǎo.): Ăn nhiều rau tốt cho sức khoẻ.

Câu mặc cả và trả tiền chi tiết hơn có trong bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.

Từ tả rau củ

Chữ HánPinyinNghĩa
xīnxiāntươi
nènnon
lǎogià, xơ
làn ledập, hỏng rồi
yǒujīhữu cơ
cuìgiòn

Từ khác nhau giữa đại lục và Đài Loan

NghĩaĐại lụcĐài Loan
khoai tây tǔdòu mǎlíngshǔ
bắp cải juǎnxīncài gāolìcài
cà chua xīhóngshì fānqié
khoai lang hóngshǔ dìguā

Chỗ dễ gây hiểu lầm nhất là : ở đại lục là khoai tây, ở Đài Loan lại thường chỉ hạt lạc. Nếu bạn học tiếng Trung để sang Đài Loan, xem thêm bài tiếng Trung phồn thể Đài Loan.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Gọi mọi loại rau là : chỉ cải thảo. Rau xanh nói chung là hoặc .
  • Nhầm với : là hành lá, thêm (ngoại) phía trước thành hành tây.
  • Nhầm là "rau sống": từ này là xà lách. Rau sống ăn kèm thì người Trung Quốc thường nói cụ thể từng loại.
  • Đọc là luóbǔ: chữ sau đọc nhẹ, thành luóbo.

Câu hỏi thường gặp

Rau củ quả tiếng Trung là gì?

Rau củ là (shūcài), hoa quả là (shuǐguǒ). Nói chung cả rau củ quả thì dùng hoặc nói gọn (guǒshū).

Cà chua là 西红柿 hay 番茄?

Cả hai đều đúng. hay dùng ở miền bắc Trung Quốc, phổ biến ở miền nam và Đài Loan, cũng là chữ trong (tương cà).

Rau muống tiếng Trung là gì?

Là (kōngxīncài), nghĩa đen là "rau rỗng ruột", vì thân rau muống rỗng. Món rau muống xào tỏi là (suànróng kōngxīncài).

Học xong rau củ nên học gì tiếp?

Học tiếp gia vị, dụng cụ bếp và cách nấu trong bài từ vựng gia vị nhà bếp tiếng Trung để nói được cả câu như "thái sợi rồi xào lửa lớn".