
Từ vựng tiếng Trung rau củ: rau lá, củ, đậu, nấm và rau thơm
Nội dung bài viết
Rau củ trong tiếng Trung gọi chung là (shūcài), rau xanh ăn hằng ngày là (qīngcài). Ba từ gặp nhiều nhất ở chợ là (báicài, cải thảo), (tǔdòu, khoai tây) và (xīhóngshì, cà chua). Bảng dưới chia rau củ thành sáu nhóm: rau lá, củ, loại quả dùng như rau, đậu, nấm và rau thơm. Sau đó là cách mua rau ở chợ Trung Quốc, lượng từ đi kèm và những từ đọc khác nhau giữa Trung Quốc đại lục với Đài Loan.
Rau ăn lá
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| báicài | cải thảo | |
| xiǎobáicài | cải thìa, cải chíp nhỏ | |
| shànghǎiqīng | cải thìa (bẹ xanh) | |
| bōcài | rau chân vịt, cải bó xôi | |
| shēngcài | xà lách | |
| juǎnxīncài | bắp cải | |
| kōngxīncài | rau muống | |
| jiècài | cải bẹ xanh (cải cay) | |
| jièlán | cải làn | |
| qíncài | cần tây | |
| jiǔcài | hẹ | |
| xiàncài | rau dền | |
| tónghāo | cải cúc (rau tần ô) | |
| xīlánhuā | súp lơ xanh | |
| càihuā | súp lơ trắng | |
| dòuyá | giá đỗ | |
| lúsǔn | măng tây | |
| zhúsǔn | măng tre |
Chữ (cài) vừa là rau vừa là món ăn. (mǎi cài) là đi chợ mua rau, mua thức ăn; (diǎn cài) là gọi món. Đây là lý do nhiều tên rau có chữ ở cuối.
Các loại củ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| tǔdòu | khoai tây | |
| hóngshǔ | khoai lang | |
| yùtou | khoai môn | |
| shānyao | củ mài, hoài sơn | |
| mùshǔ | sắn, khoai mì | |
| húluóbo | cà rốt | |
| báiluóbo | củ cải trắng | |
| yángcōng | hành tây | |
| lián'ǒu | củ sen, ngó sen | |
| jiāng | gừng | |
| dàsuàn | tỏi | |
| tiáncàigēn | củ dền | |
| dòushǔ | củ đậu | |
| bíqi | củ năng |
Mẹo nhớ: (shǔ) là các loại khoai củ có bột, còn (luóbo) là họ củ cải. Cà rốt có chữ (hú) ở đầu vì vốn là cây nhập từ phương tây, giống (hújiāo, hạt tiêu).
Quả dùng như rau
Nhóm này về thực vật là quả, nhưng trong bếp và ở chợ người Trung Quốc xếp chung với rau.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xīhóngshì | cà chua | |
| fānqié | cà chua (cách gọi khác) | |
| huángguā | dưa chuột | |
| qiézi | cà tím | |
| nánguā | bí đỏ | |
| dōngguā | bí đao | |
| sīguā | mướp | |
| kǔguā | mướp đắng | |
| húlu | quả bầu | |
| xīhúlu | bí ngòi | |
| qīngjiāo | ớt xanh, ớt chuông xanh | |
| cǎijiāo | ớt chuông nhiều màu | |
| làjiāo | ớt cay | |
| yùmǐ | ngô, bắp | |
| qiūkuí | đậu bắp |
Hậu tố (guā) dùng cho cả họ bầu bí dưa. Tên quả để ăn tráng miệng như dưa hấu, xoài, dứa có trong bài từ vựng trái cây tiếng Trung.
Các loại đậu
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dòujiǎo | đậu đũa, đỗ quả (gọi chung) | |
| sìjìdòu | đậu cô ve | |
| wāndòu | đậu Hà Lan | |
| máodòu | đậu nành non (cả vỏ) | |
| huángdòu | đậu nành | |
| lǜdòu | đậu xanh | |
| hóngdòu | đậu đỏ | |
| hēidòu | đậu đen | |
| huāshēng | lạc, đậu phộng | |
| dòufu | đậu phụ |
Nấm và mộc nhĩ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| mógu | nấm (gọi chung) | |
| xiānggū | nấm hương | |
| jīnzhēngū | nấm kim châm | |
| pínggū | nấm sò | |
| xìngbàogū | nấm đùi gà | |
| cǎogū | nấm rơm | |
| mù'ěr | mộc nhĩ | |
| yín'ěr | nấm tuyết, ngân nhĩ |
Rau thơm và rau gia vị
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xiāngcài | rau mùi, ngò | |
| cōng | hành lá | |
| bòhe | bạc hà, húng lủi | |
| jiǔcéngtǎ | húng quế (đại lục còn gọi luólè) | |
| zǐsū | tía tô | |
| xiāngmáo | sả | |
| shíluó | thì là | |
| yúxīngcǎo | diếp cá | |
| àicǎo | ngải cứu |
Phần lớn rau thơm kiểu Việt không phổ biến ở chợ miền bắc Trung Quốc. Bạn dễ tìm hơn ở Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam hoặc ở các cửa hàng đồ Đông Nam Á.
Mua rau ở chợ: câu mẫu và lượng từ
Ở Trung Quốc đại lục, rau thường tính theo (jīn), một cân Trung Quốc bằng 500 g. Ở Đài Loan, (táijīn) bằng 600 g. Đơn vị kilôgam là (gōngjīn).
| Lượng từ | Pinyin | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| jīn | cân theo trọng lượng | (liǎng jīn tǔdòu) hai cân khoai tây | |
| kē | rau cả cây | (yì kē báicài) một cây cải thảo | |
| gēn | vật dài | (yì gēn huángguā) một quả dưa chuột | |
| bǎ | bó, nắm | (yì bǎ cōng) một nắm hành | |
| gè | củ, quả tròn | (sān ge xīhóngshì) ba quả cà chua | |
| kuài | miếng | (yí kuài dòufu) một miếng đậu phụ |
Câu dùng ở hàng rau:
- (Zhège báicài duōshao qián yì jīn?): Cải thảo này bao nhiêu một cân?
- (Gěi wǒ lái liǎng jīn tǔdòu.): Cho tôi hai cân khoai tây.
- (Zhèxiē cài shì jīntiān de ma?): Rau này là rau hôm nay à?
- (Bāng wǒ tiāo jǐ ge nèn yìdiǎnr de.): Chọn giúp tôi mấy quả non một chút.
- (Néng piányi diǎnr ma?): Bớt chút được không?
- (Wǒ chī sù.): Tôi ăn chay.
- (Duō chī shūcài duì shēntǐ hǎo.): Ăn nhiều rau tốt cho sức khoẻ.
Câu mặc cả và trả tiền chi tiết hơn có trong bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.
Từ tả rau củ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xīnxiān | tươi | |
| nèn | non | |
| lǎo | già, xơ | |
| làn le | dập, hỏng rồi | |
| yǒujī | hữu cơ | |
| cuì | giòn |
Từ khác nhau giữa đại lục và Đài Loan
| Nghĩa | Đại lục | Đài Loan |
|---|---|---|
| khoai tây | tǔdòu | mǎlíngshǔ |
| bắp cải | juǎnxīncài | gāolìcài |
| cà chua | xīhóngshì | fānqié |
| khoai lang | hóngshǔ | dìguā |
Chỗ dễ gây hiểu lầm nhất là : ở đại lục là khoai tây, ở Đài Loan lại thường chỉ hạt lạc. Nếu bạn học tiếng Trung để sang Đài Loan, xem thêm bài tiếng Trung phồn thể Đài Loan.
Lỗi người Việt hay mắc
- Gọi mọi loại rau là : chỉ cải thảo. Rau xanh nói chung là hoặc .
- Nhầm với : là hành lá, thêm (ngoại) phía trước thành hành tây.
- Nhầm là "rau sống": từ này là xà lách. Rau sống ăn kèm thì người Trung Quốc thường nói cụ thể từng loại.
- Đọc là luóbǔ: chữ sau đọc nhẹ, thành luóbo.
Câu hỏi thường gặp
Rau củ quả tiếng Trung là gì?
Rau củ là (shūcài), hoa quả là (shuǐguǒ). Nói chung cả rau củ quả thì dùng hoặc nói gọn (guǒshū).
Cà chua là 西红柿 hay 番茄?
Cả hai đều đúng. hay dùng ở miền bắc Trung Quốc, phổ biến ở miền nam và Đài Loan, cũng là chữ trong (tương cà).
Rau muống tiếng Trung là gì?
Là (kōngxīncài), nghĩa đen là "rau rỗng ruột", vì thân rau muống rỗng. Món rau muống xào tỏi là (suànróng kōngxīncài).
Học xong rau củ nên học gì tiếp?
Học tiếp gia vị, dụng cụ bếp và cách nấu trong bài từ vựng gia vị nhà bếp tiếng Trung để nói được cả câu như "thái sợi rồi xào lửa lớn".