Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cấu trúc 不是…而是 và 不是…就是 trong tiếng Trung

Admin
6 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

Cấu trúc 不是A,而是B (bú shì A, ér shì B) nghĩa là "không phải A, mà là B": người nói gạt bỏ A và khẳng định B mới đúng. Ví dụ: (Tā bú shì lǎoshī, ér shì yīshēng., "Anh ấy không phải giáo viên, mà là bác sĩ"). Cấu trúc trông rất giống là 不是A,就是B (bú shì A, jiù shì B), nhưng nghĩa lại khác hẳn: "không A thì B", tức là một trong hai điều đều có thể đúng. Ví dụ: (Tā měitiān bú shì jiābān jiù shì chūchāi., "Ngày nào anh ấy cũng không tăng ca thì đi công tác"). Hai mẫu chỉ khác một chữ 而 và 就, và đây là chỗ người học HSK 4, HSK 5 hay chọn nhầm nhất trong bài đọc.

Bảng công thức

Cấu trúcNghĩaA và B quan hệ thế nàoVí dụ
不是A,而是Bkhông phải A, mà là BA sai, B đúng
不是A,就是Bkhông A thì Bmột trong hai, hoặc luân phiên cả hai
并不是A,而是Bđâu phải A, thật ra là BA sai, nhấn mạnh hơn
不是A,是Bkhông phải A, là BA sai, B đúng (khẩu ngữ)

Về phát âm: vốn đọc thanh 4 (bù), nhưng đứng trước (cũng thanh 4) thì đổi sang thanh 2, thành bú shì. Chữ đọc ér, đọc jiù.

不是…而是: gạt A, khẳng định B

1. Sửa lại một nhận định sai

Người nghe đang nghĩ là A, người nói chỉnh lại là B. A và B thường cùng loại: cùng là nghề nghiệp, cùng là lý do, cùng là thời gian.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā bú shì lǎoshī, ér shì yīshēng.Anh ấy không phải giáo viên, mà là bác sĩ.
Wèntí bú shì qián, ér shì shíjiān.Vấn đề nằm ở thời gian, chứ đâu phải tiền.
Tā bú shì zài xiūxi, ér shì zài xiǎng bànfǎ.Anh ấy đâu có nghỉ, anh ấy đang nghĩ cách.

2. Giải thích lý do, mục đích thật

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ bú shì bù xiǎng qù, ér shì méiyǒu shíjiān.Tôi đâu phải không muốn đi, chỉ là không có thời gian.
Xué Hànyǔ bú shì wèile kǎoshì, ér shì wèile gōngzuò.Học tiếng Trung là để làm việc, chứ không vì thi cử.
Bú shì wǒ bù bāng nǐ, ér shì wǒ zhēn de bāng bu liǎo.Đâu phải tôi không giúp bạn, tôi thật sự không giúp nổi.

Câu cuối cho thấy chủ ngữ có thể nằm bên trong từng vế, sau 不是 và 而是. Kiểu đặt này hay dùng khi hai vế có chủ ngữ hoặc hành động khác nhau.

3. Câu nhận định, nghị luận

Trong bài đọc và bài viết, 不是…而是 hay đứng trong câu nêu quan điểm:

  • (Chénggōng de guānjiàn bú shì cōngming, ér shì jiānchí., "Chìa khoá thành công nằm ở sự bền bỉ, hơn là sự thông minh").
  • (Wǒ bìng bú shì fǎnduì nǐ, ér shì dānxīn nǐ., "Tôi đâu có phản đối bạn, tôi lo cho bạn thôi"). Thêm (bìng) làm lời phủ định mạnh hơn, như "đâu có", "hoàn toàn không".

不是…就是: không A thì B

1. Hai việc luân phiên, lặp đi lặp lại

Dùng khi tả một tình trạng đều đặn: lúc A, lúc B, không ra khỏi hai thứ đó. Câu thường có , , đi kèm và hay mang ý than phiền.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā měitiān bú shì jiābān jiù shì chūchāi.Ngày nào anh ấy cũng hết tăng ca lại đi công tác.
Zhè jǐ tiān bú shì xià yǔ jiù shì guā fēng.Mấy hôm nay không mưa thì gió.
Zhōumò wǒ bú shì zài jiā kàn shū, jiù shì qù gōngyuán pǎobù.Cuối tuần tôi không ở nhà đọc sách thì ra công viên chạy bộ.

2. Đoán: chắc chắn là một trong hai

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Qiāo mén de bú shì Xiǎo Wáng jiù shì Xiǎo Lǐ.Người gõ cửa không phải Tiểu Vương thì là Tiểu Lý.
Tā de shǒujī bú shì méi diàn, jiù shì méi xìnhào.Điện thoại anh ấy không hết pin thì cũng mất sóng.

3. Trường hợp đặc biệt: 不是别的,就是…

Khi A là hay , 不是…就是 mang nghĩa "không phải ai khác, chính là": (Wǒ xiǎng yào de bú shì bié de, jiù shì yí fèn wěndìng de gōngzuò., "Thứ tôi muốn chẳng gì khác, chính là một công việc ổn định"). Ở đây 就是 là "chính là", không còn ý hai lựa chọn.

Bảng so sánh với các mẫu gần nghĩa

MẫuNghĩaDùng khiVí dụ
不是A,而是Bkhông phải A, mà là Bsửa sai, nêu sự thật
不是A,就是Bkhông A thì Btả tình trạng hoặc đoán
要么A,要么Bhoặc A, hoặc Bđưa ra lựa chọn, đề nghị
与其A,不如Bthay vì A, chi bằng Bso sánh, khuyên chọn B
不但A,而且Bkhông những A mà còn Bcộng thêm, cả hai đều đúng

Hai câu đầu bảng gần như cùng chữ mà nghĩa khác: (Bú shì jīntiān, ér shì míngtiān.) là "Là ngày mai, đâu phải hôm nay", còn (Bú shì jīntiān jiù shì míngtiān.) là "Không hôm nay thì mai". Mẫu 与其…不如 có bài riêng: cấu trúc 与其 不如. Mẫu 不但…而且 xem ở bài không những mà còn tiếng Trung.

Đừng nhầm với câu hỏi 不是…吗

(Nǐ bú shì shuō jīntiān bù lái ma?, "Chẳng phải bạn bảo hôm nay không đến sao?") là câu hỏi phản vấn. Ở đây 不是 đi với 吗 ở cuối câu và không có vế 而是 hay 就是.

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 他不是老师,但是医生。Chữ "mà" trong tiếng Việt dễ khiến bạn dịch thành 但是. Vế sửa sai phải dùng 而是.
✗ 他不是老师,就是医生。(ý: anh ấy là bác sĩ)就是 biến câu thành phỏng đoán "không giáo viên thì bác sĩ".
✗ 他不是老师,而医生。Thiếu 是. Sau 而 cần 是 để đối với 不是.
✗ 他是医生,而是老师。而是 chỉ dùng sau một vế phủ định 不是 hoặc 并不是.
✗ 他每天不是加班而是出差。(ý: luân phiên)Tả việc lặp đi lặp lại dùng 就是.

Bài tập nhỏ

Điền 而是 hoặc 就是.

  1. 我不是不喜欢他,( )不了解他。
  2. 他周末不是睡觉,( )玩游戏。
  3. 这本书不是我的,( )图书馆的。
  4. 这个时间他不是在食堂,( )在宿舍,你去找找吧。
  5. 重要的不是结果,( )过程。

Đáp án: 1. (sửa lại lý do). 2. (luân phiên hai việc). 3. (sửa sai). 4. (đoán một trong hai). 5. (nêu quan điểm).

Câu hỏi thường gặp

Bỏ 而 đi, nói 不是A,是B có được không?

Được trong khẩu ngữ, nhất là câu ngắn: (Bú shì wǒ, shì tā., "Đâu phải tôi, là anh ấy"). Trong bài viết và câu dài, giữ 而是 cho rõ ràng.

不是…就是 có giống 要么…要么 không?

Gần giống khi đoán, nhưng thường dùng để đưa ra lựa chọn cho người khác quyết, còn 不是…就是 thiên về mô tả sự thật hoặc phỏng đoán.

Giữa hai vế có cần dấu phẩy không?

Với 不是…而是 thường có dấu phẩy trước 而是. Với 不是…就是, câu ngắn có thể viết liền (), câu dài thì thêm dấu phẩy trước 就是.

而是 có đứng đầu câu được không?

Thường không. 而是 cần vế 不是 đứng ngay trước nó trong cùng một câu. Nếu đã lỡ nói vế đầu thành câu riêng, hãy gộp lại bằng dấu phẩy: (Bú shì tā chídào le, ér shì wǒmen lái zǎo le., "Đâu phải anh ấy đến muộn, là chúng ta đến sớm").