Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cấu trúc 与其…不如 trong tiếng Trung: “thay vì… chi bằng…”
Ngữ pháp tiếng Trung

Cấu trúc 与其…不如 trong tiếng Trung: “thay vì… chi bằng…”

Admin
6 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

与其A,不如B (yǔqí A, bùrú B) nghĩa là "thay vì A, chi bằng B". Người nói đặt hai phương án lên cân và chọn B, bỏ A: vế đứng sau 不如 luôn là lựa chọn được chọn. Ví dụ: (Yǔqí zài jiāli děng, bùrú qù chēzhàn jiē tā., "Thay vì ngồi nhà đợi, chi bằng ra ga đón anh ấy"); (Yǔqí huā qián mǎi xīn de, bùrú bǎ jiù de xiū yi xiū., "Thay vì bỏ tiền mua cái mới, chi bằng sửa cái cũ").

Người Việt hay đảo vế vì câu "thà B còn hơn A" của tiếng Việt đặt lựa chọn lên trước. Với 与其 thì ngược lại: cái bị bỏ đứng đầu, cái được chọn đứng cuối. Nắm được thứ tự này là dùng đúng tới tám phần.

Bảng công thức

MẫuPhiên âmNghĩaVí dụ
yǔqí A, bùrú Bthay vì A, chi bằng B (Yǔqí dǎchē, bùrú zuò dìtiě.)
yǔqí A, hái bùrú Bnhấn mạnh hơn: còn không bằng B (Yǔqí bàoyuàn, hái bùrú xiǎng bànfǎ.)
yǔqí A, dào bùrú BB hoá ra lại hay hơn (Yǔqí mǎi, dào bùrú jiè.)
yǔqí shuō A, bùrú shuō Bnói là A, chẳng bằng nói là B (Yǔqí shuō shì yùnqi, bùrú shuō shì nǔlì.)
yǔqí A, nìngkě Bthay vì A, thà B (quyết tâm) (Yǔqí qiú tā, wǒ nìngkě zìjǐ zuò.)
A, bùrú Bbỏ 与其, dùng trong khẩu ngữ (Tài wǎn le, bùrú míngtiān zài qù.)

Cách ghép hai vế

Hai vế A và B phải cùng loại, thường là hai cụm động từ song song. Nếu A là "ở nhà đợi" thì B cũng phải là một hành động như "ra ga đón", không thể chỉ là danh từ "nhà ga".

Thành phầnVị tríVí dụ
Chủ ngữ chungtrước 与其 hoặc trước 不如 (Nǐ yǔqí zài zhèr bàoyuàn, bùrú xiǎngxiang bànfǎ.)
Hai chủ ngữ khác nhaumỗi vế một chủ ngữ (Yǔqí nǐ qù, bùrú wǒ qù.)
Dấu phẩyngăn giữa hai vế (Yǔqí hòuhuǐ, bùrú xiànzài kāishǐ.)

Câu mẫu thứ hai rất hay dùng khi giành phần việc: nghĩa là "để bạn đi thì chẳng bằng tôi đi".

Các cách dùng

Khuyên người khác đổi cách làm

Đây là cách dùng phổ biến nhất. Người nói thấy A kém hiệu quả và gợi ý B. Câu thường có 你, 我们 hoặc không có chủ ngữ.

  • (Yǔqí měitiān áoyè fùxí, bùrú zǎodiǎn shuì, zǎoshang zài kàn., "Thay vì ngày nào cũng thức khuya ôn bài, chi bằng ngủ sớm rồi sáng dậy xem lại").
  • (Yǔqí yí gè rén zháojí, bùrú wènwen lǎoshī., "Thay vì lo một mình, chi bằng hỏi thầy cô").
  • (Yǔqí děng tā huí diànhuà, wǒmen bùrú zhíjiē qù zhǎo tā., "Thay vì đợi anh ấy gọi lại, mình đến tìm thẳng anh ấy thì hơn").

Tự cân nhắc, quyết định cho mình

  • (Yǔqí zuò liǎng gè xiǎoshí de gōngjiāochē, hái bùrú qí zìxíngchē qù., "Ngồi xe buýt hai tiếng thì còn không bằng đạp xe đi").
  • (Yǔqí zhù zài shì zhōngxīn, wǒ dào bùrú zhù zài jiāoqū., "Thay vì ở trung tâm, tôi lại thấy ở ngoại ô hay hơn").

与其说…不如说…: đánh giá lại một nhận xét

Mẫu này không bàn hành động mà sửa lại cách gọi tên một sự việc: cách gọi A chưa đúng lắm, cách gọi B sát hơn. Hay gặp trong bài đọc, bài nghị luận.

  • (Tā yǔqí shuō shì wǒ de lǎoshī, bùrú shuō shì wǒ de péngyou., "Nói thầy ấy là thầy giáo của tôi, chẳng bằng nói là bạn tôi").
  • (Zhè yǔqí shuō shì yùnqi, bùrú shuō shì nǔlì de jiéguǒ., "Đây nói là may mắn, chẳng bằng nói là kết quả của sự cố gắng").

与其…宁可…: lựa chọn có quyết tâm

Thay 不如 bằng 宁可 khi người nói chấp nhận chịu thiệt để không phải làm A. Câu nghe dứt khoát, mang cảm xúc hơn. Cách dùng riêng của 宁可 có trong bài cấu trúc 宁可.

  • (Yǔqí ràng tā yí gè rén qù màoxiǎn, wǒ nìngkě péi tā yìqǐ qù., "Để anh ấy đi mạo hiểm một mình thì tôi thà đi cùng").

Phân biệt với 宁可…也不…, 不如 và 还是…吧

MẫuVế được chọnSắc tháiVí dụ
vế sau (B)cân nhắc lý trí, hay dùng để khuyên
vế trước (A)quyết tâm, A thường là điều thiệt thòi
không có lựa chọnso sánh: A không bằng B
một phương ángợi ý nhẹ, đời thường

Hai câu đầu cùng nghĩa "tự làm còn hơn nhờ anh ta" nhưng vị trí vế được chọn ngược nhau. Câu thứ ba dùng 不如 làm từ so sánh, (Wǒ de Hànyǔ bùrú tā de hǎo., "Tiếng Trung của tôi không bằng anh ấy"), nghĩa khác hẳn; xem bài so sánh bằng 一样 và 不如. Câu cuối, (Wǒmen háishi zìjǐ zuò ba., "Thôi mình cứ tự làm đi"), không nhắc tới phương án bị bỏ, phù hợp khi nói chuyện nhanh; cách dùng 还是 có ở bài phân biệt 还是 và 或者.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đảo vế theo tiếng Việt. Muốn nói "thà đi tàu điện còn hơn đi taxi" mà viết 与其坐地铁,不如打车 là thành nghĩa ngược. Đúng:
  2. Nối bằng 所以 hoặc 但是. 与其…,所以… không tồn tại. Vế sau bắt buộc là 不如, 还不如, 倒不如 hoặc 宁可.
  3. Hai vế không song song. 与其在家,不如图书馆 thiếu động từ ở vế sau. Sửa: 与其待在家里,不如去图书馆。
  4. Dùng 与其说 để khuyên. 与其说 chỉ dùng khi đánh giá lại một nhận xét. Muốn khuyên đổi hành động, bỏ chữ 说.
  5. Đọc sai thanh. 与 trong 与其 đọc yǔ (thanh 3), 不 trong 不如 giữ thanh 4 vì 如 mang thanh 2: bùrú.

Bài tập dịch

Dịch sang tiếng Trung, dùng 与其…不如… hoặc biến thể phù hợp.

  1. Thay vì gọi đồ ăn ngoài, chi bằng tự nấu.
  2. Thay vì đứng đây đợi xe buýt, chi bằng đi bộ.
  3. Nói anh ấy lười, chẳng bằng nói anh ấy quá mệt.
  4. Thay vì nhờ người khác, tôi thà tự làm.
  5. Đi taxi đắt quá, chi bằng đi tàu điện ngầm.

Đáp án:

  1. (Yǔqí jiào wàimài, bùrú zìjǐ zuò fàn.).
  2. (Yǔqí zài zhèr děng gōngjiāochē, bùrú zǒulù qù.).
  3. (Yǔqí shuō tā lǎn, bùrú shuō tā tài lèi le.).
  4. (Yǔqí qiú biérén, wǒ nìngkě zìjǐ zuò.).
  5. (Dǎchē tài guì le, bùrú zuò dìtiě.).

Câu hỏi thường gặp

与其 có đứng một mình được không?

Không. 与其 luôn cần vế sau với 不如, 还不如, 倒不如 hoặc 宁可. Ngược lại, 不如 đứng một mình được trong khẩu ngữ: (Bùrú wǒmen zǒu ba., "Hay là mình đi thôi").

还不如 và 倒不如 khác 不如 thế nào?

Nghĩa giống nhau. 还不如 thêm ý chê A ("làm A còn không bằng"), 倒不如 thêm ý hơi bất ngờ ("hoá ra B lại hay hơn"). Khi viết bài thi, dùng 不如 là đủ.

与其…不如… dùng trong văn nói hay văn viết?

Cả hai. Trong hội thoại nhanh, người Trung Quốc hay bỏ 与其 và chỉ nói vế 不如. Mẫu 与其说…不如说… thì nghiêng về văn viết, bài bình luận.

Có dùng 与其 với chuyện đã xảy ra được không?

Mẫu này chủ yếu dùng cho lựa chọn trước mắt. Khi kể chuyện đã qua với ý tiếc nuối, người ta hay dùng 早知道…就… (zǎo zhīdào… jiù…, "biết thế thì đã…"), ví dụ (Zǎo zhīdào zhème dǔ, jiù zuò dìtiě le., "Biết tắc thế này thì đã đi tàu điện ngầm").