
Cấu trúc 宁可 trong tiếng Trung: 宁可…也不 và 宁可…也要
Nội dung bài viết
宁可 (nìngkě) nghĩa là "thà". Nó đi theo hai mẫu dễ nhầm: 宁可A,也不B là "thà A chứ không B" (chịu A để tránh B), còn 宁可A,也要B là "thà chịu A cũng phải B" (A là cái giá, B là mục tiêu). Ví dụ: (Wǒ nìngkě zǒulù huí jiā, yě bú zuò tā de chē., "Tôi thà đi bộ về nhà chứ không đi xe anh ta"); (Wǒ nìngkě shǎo shuì yìdiǎn, yě yào bǎ zhè běn shū kàn wán., "Tôi thà ngủ ít một chút cũng phải đọc xong cuốn sách này").
Trong cả hai mẫu, vế A đứng ngay sau 宁可 là việc người nói chấp nhận, dù thường là điều thiệt thòi. Chữ đứng sau 也 cho biết bạn đang ở mẫu nào: 也不 là từ chối, 也要 là quyết tâm.
Bảng công thức
| Mẫu | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| nìngkě A, yě bù B | thà A chứ không B | (Nìngkě èzhe, yě bù chī.) | |
| nìngkě A, yě yào B | thà chịu A cũng phải B | (Nìngkě jiè qián, yě yào qù.) | |
| nìngkě A, jué bù B | thà A, nhất quyết không B | (Nìngkě shībài, jué bú fàngqì.) | |
| yǔqí B, nìngkě A | thay vì B, thà A | (Yǔqí děng, nìngkě zǒu.) | |
| nìngyuàn / nìngkěn | thay được cho 宁可 | (Wǒ nìngyuàn zìjǐ qù.) |
Chủ ngữ đứng trước 宁可. Nếu hai vế cùng chủ ngữ, vế sau không nhắc lại, chỉ còn 也不 hoặc 也要. Chú ý thanh điệu: 宁 trong 宁可 đọc thanh 4 nìng, khác với 宁 thanh 2 níng trong (ānníng, "yên ổn").
Mẫu 1: 宁可…也不… (thà… chứ không…)
Người nói đứng trước hai việc đều không dễ chịu, chọn việc ở vế A và dứt khoát gạt việc ở vế B. Vế B thường là việc trái với nguyên tắc, lòng tự trọng hay sở thích của người nói.
- (Tā nìngkě è dùzi, yě bù chī zìjǐ bù xǐhuan de cài., "Anh ấy thà nhịn đói chứ không ăn món mình không thích").
- (Wǒ nìngkě duō huā diǎnr qián, yě bù mǎi zhìliàng chà de dōngxi., "Tôi thà tốn thêm chút tiền chứ không mua đồ kém chất lượng").
- (Tā nìngkě yí gè rén zhù, yě bù gēn bú rènshi de rén hézū., "Cô ấy thà ở một mình chứ không thuê chung với người lạ").
- (Wǒ nìngkě wǎn yìdiǎn dào, yě bù kāi kuàichē., "Tôi thà đến muộn một chút chứ không phóng nhanh").
Mẫu 2: 宁可…也要… (thà chịu… cũng phải…)
Ở mẫu này, A là cái giá phải trả và B là điều nhất định phải đạt. Câu thể hiện quyết tâm, hay gặp khi nói về học tập, gia đình, mục tiêu cá nhân.
- (Wǒ nìngkě měitiān zǎo qǐ yí gè xiǎoshí, yě yào jiānchí pǎobù., "Tôi thà mỗi ngày dậy sớm một tiếng cũng phải duy trì chạy bộ").
- (Tā nìngkě jiè qián, yě yào ràng háizi qù hǎo xuéxiào., "Anh ấy thà đi vay tiền cũng phải cho con vào trường tốt").
- (Māma nìngkě zìjǐ lèi yìdiǎn, yě yào bǎ jiāli shōushi de gāngān-jìngjìng., "Mẹ thà mình mệt một chút cũng phải dọn nhà sạch tinh tươm").
Mẹo phân biệt nhanh hai mẫu
| Câu hỏi tự kiểm | 也不 | 也要 |
|---|---|---|
| Vế B là gì? | việc người nói từ chối | mục tiêu người nói muốn đạt |
| Dịch tiếng Việt | thà A chứ không B | thà A cũng phải B |
| Ví dụ | ||
| Nghĩa ví dụ | thà đứng chứ không ngồi chỗ đó | thà đứng cũng phải xem cho hết |
Hai ví dụ cuối dùng cùng vế A (nìngkě zhànzhe, "thà đứng"), chỉ đổi chữ sau 也 là nghĩa câu đổi hẳn.
So sánh 宁可 với 与其…不如…
Hai mẫu cùng diễn đạt lựa chọn nhưng đặt vế được chọn ở hai đầu ngược nhau. Cách dùng 与其 có bài riêng: cấu trúc 与其 不如.
| 宁可A,也不B | 与其A,不如B | |
|---|---|---|
| Vế được chọn | A (đứng trước) | B (đứng sau) |
| Sắc thái | quyết tâm, có cảm xúc | cân nhắc, khuyên nhủ |
| Vế được chọn có thiệt không | thường là có | thường là phương án tốt hơn |
| Ví dụ |
Hai ví dụ trong bảng cùng nghĩa "đi bộ chứ không đi taxi". Câu với 宁可 nghe như người nói đã quyết, câu với 与其 nghe như một lời góp ý. Khi muốn kết hợp cả hai, dùng (Yǔqí dǎchē, wǒ nìngkě zǒulù., "Thay vì đi taxi, tôi thà đi bộ").
Cũng đừng nhầm 宁可 với 即使…也… (jíshǐ… yě…, "cho dù… cũng…"). 即使 nêu một giả định, 宁可 nêu một lựa chọn: (Jíshǐ xià yǔ, wǒ yě qù., "Cho dù mưa tôi cũng đi"). Xem thêm bài cấu trúc cho dù tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc 宁 thành níng. Trong 宁可, 宁愿, 宁肯, chữ 宁 luôn đọc nìng thanh 4.
- Lẫn 也不 với 也要. 我宁可不睡觉,也不写完作业 thành "thà không ngủ chứ không làm bài", ngược với ý muốn nói. Đúng: 我宁可不睡觉,也要写完作业。
- Đặt vế được chọn ra sau như với 与其. Với 宁可, việc bạn chọn đứng ngay sau 宁可. Thứ tự này lại trùng với "thà… chứ không…" của tiếng Việt, nên cứ dịch thẳng là đúng.
- Nối bằng 但是 hoặc 所以. 宁可…但是… không tồn tại. Vế sau dùng 也不, 也要, 决不.
- Dùng 宁可 cho lựa chọn không có thiệt thòi. Nếu chỉ thích cái này hơn cái kia, nói 我更喜欢喝茶 tự nhiên hơn 我宁可喝茶,也不喝咖啡, vì câu sau nghe như uống trà là một sự hy sinh.
Bài tập nhỏ
Điền 也不 hoặc 也要, rồi dịch câu.
- ___
- ___
- ___
- ___
- ___
Đáp án: 1. 也要: tôi thà nhịn một bữa cũng phải mua cuốn sách này. 2. 也不: anh ấy thà đi bộ chứ không ngồi chiếc xe cũ đó. 3. 也不: cô ấy thà tự làm chứ không làm phiền người khác. 4. 也要: chúng tôi thà xuất phát muộn một chút cũng phải đợi anh ấy đi cùng. 5. 也不: anh ấy thà bị phê bình chứ không nói dối.
Câu hỏi thường gặp
宁可, 宁愿 và 宁肯 khác nhau không?
Nghĩa gần như giống nhau và thay được cho nhau trong hai mẫu trên. 宁愿 nhấn vào sự tự nguyện (愿 là "mong muốn"), hay gặp trong khẩu ngữ. 宁肯 ít gặp hơn hai chữ kia.
宁可 có đứng một mình không cần vế sau được không?
Được, khi vế bị từ chối đã rõ từ ngữ cảnh: (Zhè jiàn shì wǒ nìngkě bù zhīdào., "Chuyện này tôi thà không biết còn hơn")
宁可 dùng trong văn nói hay văn viết?
Dùng được cả hai. Trong văn viết trang trọng, vế sau hay đổi thành 决不 hoặc 也绝不 để nhấn mạnh.
Có thể đặt 宁可 trước chủ ngữ không?
Thường thì chủ ngữ đứng trước: . Khi hai vế có hai chủ ngữ khác nhau, mỗi vế giữ chủ ngữ của mình và 也 đứng sau chủ ngữ vế sau: (Wǒ nìngkě zìjǐ lèi, háizi yě bù néng shòukǔ., "Tôi thà mình mệt, chứ con không được khổ")