Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cấu trúc 一…就… (yī… jiù…) trong tiếng Trung: “vừa… là…” và “hễ… là…”

Admin
7 phút đọc32 lượt xem
Nội dung bài viết

Cấu trúc 一…就… (yī… jiù…) trong tiếng Trung có hai nghĩa: "vừa… là… ngay" khi kể một lần cụ thể, và "hễ… là…" khi nói thói quen hay quy luật. Công thức gốc là Chủ ngữ + 一 + V1, (chủ ngữ 2) + 就 + V2. Ví dụ: (Wǒ yí dào jiā jiù gěi nǐ dǎ diànhuà., "Tôi về đến nhà là gọi cho bạn ngay") và (Tā yì hē jiǔ jiù liǎn hóng., "Hễ uống rượu là anh ấy đỏ mặt"). Mẫu này thường được dạy ở trình độ HSK 3, và chỗ hay sai nhất là vị trí của chủ ngữ ở vế sau.

Bảng công thức

Trường hợpCông thứcVí dụNghĩa
Cùng một chủ ngữS + 一 + V1 + 就 + V2Cô ấy tan làm là về nhà ngay.
Hai chủ ngữ khác nhauS1 + 一 + V1, S2 + 就 + V2Thầy vừa bước vào, học sinh im lặng ngay.
Thói quen, quy luậtS + 一 + V1/tính từ + 就 + V2Hễ căng thẳng là tôi không nói nên lời.
Vế sau là phủ địnhS + 一 + V1 + 就 + 不/没 + V2Hễ bận là anh ấy bỏ ăn.
Cụm cố định一 + V + 就 + 会/懂/知道nhìn là biết

Vị trí chủ ngữ ở hai vế

Đây là phần người học cần nắm trước tiên. 一 và 就 đều là phó từ, nên cả hai phải đứng sau chủ ngữ của vế mình, trước động từ.

Hai vế cùng một người làm

Chủ ngữ chỉ nói một lần ở đầu câu, giữa hai vế thường không cần dấu phẩy:

  • (Wǒ yì qǐchuáng jiù hē shuǐ., "Tôi cứ dậy là uống nước ngay").
  • (Tā yí kànjiàn wǒ jiù xiào le., "Anh ấy vừa thấy tôi là cười").
  • (Háizi yì huí jiā jiù dǎkāi diànshì., "Đứa bé về đến nhà là bật tivi").

Hai vế khác người làm

Mỗi vế có chủ ngữ riêng. 就 nằm sau chủ ngữ thứ hai, không đứng đầu vế:

  • (Māma yí jiào, wǒ jiù qǐlái le., "Mẹ vừa gọi là tôi dậy ngay").
  • (Nǐ yì shuō, wǒ jiù míngbai le., "Bạn vừa nói là tôi hiểu ngay").
  • (Tiān yì hēi, lùdēng jiù liàng le., "Trời vừa tối là đèn đường bật sáng").

Câu 就我明白了 là sai, vì 就 không đứng trước chủ ngữ được. Người Việt hay viết vậy do tiếng Việt nói "là tôi hiểu", chữ "là" đứng trước "tôi".

Nghĩa 1: vừa… là… ngay (một lần cụ thể)

Khi kể một việc đã xảy ra hoặc sắp xảy ra, 一…就… nhấn mạnh hai hành động nối nhau rất sát. Việc đã xảy ra thì thường thêm 了 sau V2 hoặc cuối câu:

  • (Wǒ yí xià kè jiù qù shítáng le., "Tôi tan học là đi căng tin luôn").
  • (Diànyǐng yì kāishǐ, tā jiù shuìzháo le., "Phim vừa bắt đầu là anh ấy ngủ mất").

Việc chưa xảy ra (hẹn, dặn dò) thì không dùng 了:

  • (Nǐ yí dào jīchǎng jiù gàosu wǒ., "Bạn đến sân bay thì báo tôi ngay nhé").
  • (Wǒ yì ná dào qiānzhèng jiù mǎi jīpiào., "Tôi nhận được visa là mua vé máy bay luôn").

Sau V1 thường không thêm 了. Câu 我一下了课就… nghe nặng nề, người bản ngữ hay nói 我一下课就….

Nghĩa 2: hễ… là… (thói quen, quy luật)

Khi vế trước là điều kiện lặp đi lặp lại, 一…就… mang nghĩa "hễ… là…", "cứ… là…". Câu kiểu này không dùng 了 vì không kể một lần cụ thể:

  • (Tā yí kàn shū jiù xiǎng shuìjiào., "Cứ đọc sách là cô ấy buồn ngủ").
  • (Wǒ yì hē kāfēi jiù shuì bu zháo., "Hễ uống cà phê là tôi mất ngủ").
  • (Tiān yì lěng, wǒ jiù gǎnmào., "Trời cứ lạnh là tôi bị cảm").

Ở câu cuối, sau 一 là tính từ 冷. Tính từ chỉ sự thay đổi trạng thái (冷, 热, 累, 饿) đặt sau 一 được, nghĩa là "hễ trở nên…".

Phân biệt hai nghĩa bằng ngữ cảnh

Cùng một câu có thể mang cả hai nghĩa. (Tā yí dào jiù zǒu le.) là "Anh ấy vừa đến đã đi rồi", một lần cụ thể. (Tā yì lái jiù zǒu.) thì nghiêng về "Lần nào anh ấy cũng đến rồi đi ngay". Dấu hiệu dễ thấy nhất: có 了 là kể một lần, không 了 và có từ như 每次, 总是 là thói quen.

Cụm cố định với 一…就…

Một số cụm rất hay gặp trong hội thoại, nên học thuộc như từ:

CụmPhiên âmNghĩaVí dụ
yí kàn jiù zhīdàonhìn là biết (Cái này nhìn là biết đồ giả.)
yì xué jiù huìhọc là biết làm ngay (Trò này dễ lắm, học là chơi được.)
yì tīng jiù dǒngnghe là hiểu (Thầy giảng rõ, tôi nghe là hiểu.)
yì diǎn jiù tōngchỉ gợi một chút là hiểu (Cậu ấy thông minh, gợi một chút là hiểu.)

Cách đọc chữ 一 trong mẫu này

Chữ 一 gốc đọc thanh 1 (yī), nhưng đứng trước âm tiết khác thì đổi thanh. Trong mẫu 一…就…, 一 luôn đứng trước động từ nên gần như luôn bị đổi:

Âm tiết sau 一一 đọc làVí dụ
Thanh 1, 2, 3thanh 4: yì (yì tīng), (yì huí jiā), (yì xiǎng)
Thanh 4thanh 2: yí (yí kàn), (yí dào), (yí xià kè)

Nhiều giáo trình vẫn in yī cho gọn. Khi đọc to, bạn đổi thanh theo bảng trên cho tự nhiên.

Phân biệt với các mẫu gần nghĩa

一…就… và 就 đứng một mình

Chữ 就 đơn có nhiều nghĩa: "ngay", "thì", "chỉ", "chính là". Khi đi một mình, nó không bắt buộc hai việc nối sát nhau. chỉ là "Ăn xong tôi đi". nhấn mạnh "ăn xong là đi liền, không nán lại". Các nghĩa khác của 就 có ở bài phó từ 也, 都, 就, 还.

一…就… và 刚…就…

(gāng, "vừa mới") cũng đi với 就, nhưng chỉ dùng cho một lần cụ thể, không mang nghĩa "hễ… là…". (Wǒ gāng dào jiā jiù xià yǔ le., "Tôi vừa về tới nhà thì trời mưa"). Muốn nói thói quen "hễ về nhà là mưa" thì phải dùng 一…就….

一…就… và 只要…就…

(zhǐyào, "chỉ cần") nói về điều kiện đủ, không nói thời gian sát nhau. (Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù néng tōngguò kǎoshì., "Chỉ cần bạn cố gắng là thi qua"). Câu này không thể đổi thành 你一努力就能通过考试 mà giữ nguyên ý.

一…就… và 才

就 trong mẫu này chở sắc thái "nhanh, sớm". Nếu muốn nói việc diễn ra muộn hoặc khó khăn thì dùng 才. Cách chọn giữa hai chữ có ở bài phân biệt 才 và 就.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đặt 就 trước chủ ngữ thứ hai. Sai: 你一说,就我明白了。 Đúng:
  2. Bỏ 就 ở vế sau. Câu 我一到家,给你打电话 nghe cụt. Tiếng Việt bỏ được chữ "là", tiếng Trung thì 就 gần như bắt buộc.
  3. Dùng 一 để dịch "vừa mới" khi chỉ có một vế. "Tôi vừa đến" là , không phải 我一到. Mẫu 一 phải có vế 就 theo sau.
  4. Thêm 了 vào câu dặn dò. Sai: 你一到就告诉我了。 Câu nói về tương lai thì bỏ 了:
  5. Đặt 一 trước chủ ngữ. Sai: 一我起床就喝水。 Đúng:

Bài tập nhỏ

Sắp xếp hoặc sửa câu cho đúng:

  1. 下课 / 一 / 他 / 就 / 回宿舍了
  2. 妈妈一说,就我哭了。(tìm lỗi)
  3. Dịch: "Hễ trời mưa là tôi không muốn ra ngoài."
  4. Điền 一…就… hoặc 刚…就…: 我___出门,___想起来忘带钥匙了。
  5. Dịch: "Bài này dễ, nhìn là biết đáp án."

Đáp án:

  1. (Tā yí xià kè jiù huí sùshè le.)
  2. 就 phải đứng sau chủ ngữ 我:
  3. (Yí xià yǔ, wǒ jiù bù xiǎng chūqu.)
  4. Một lần cụ thể, dùng được cả hai. 刚 nhấn mạnh "vừa mới":
  5. (Zhè dào tí hěn jiǎndān, yí kàn jiù zhīdào dá'àn.)

Câu hỏi thường gặp

一…就… thuộc cấp HSK mấy?

Mẫu này thường được dạy ở trình độ HSK 3 và xuất hiện nhiều trong đề đọc, đề sắp xếp câu. Các cụm như 一看就知道 thì gặp ở mọi cấp.

Giữa hai vế có cần dấu phẩy không?

Cùng chủ ngữ thì thường không cần: 我一到家就睡觉. Khác chủ ngữ hoặc vế trước dài thì nên đặt dấu phẩy: 天一黑,路灯就亮了.

Có thể thay 就 bằng 便 không?

Được, nhưng 一…便… mang màu văn viết. Khi nói chuyện và làm bài HSK sơ cấp, bạn dùng 就 là đủ.

Vế sau có thể là tính từ không?

Có, khi tính từ diễn tả kết quả hay phản ứng: hoặc đều dùng được. Ở câu đầu, 脸 làm chủ ngữ vế sau nên 就 đứng sau 脸.