Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Tiếng Hàn chuyên ngành IT: từ vựng lập trình và câu họp hằng ngày

Admin
7 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Hàn chuyên ngành IT có hai lớp từ: từ gốc Hán như (gaebal, phát triển), (baepo, triển khai), (yogusahang, yêu cầu). Lớp thứ hai là rất nhiều từ mượn tiếng Anh đọc theo kiểu Hàn như (seobeo, server), (teseuteu, test).

Câu bạn sẽ nói nhiều nhất trong buổi họp là (hwaginhae bogetseumnida, "Tôi sẽ kiểm tra lại.") Bài này gom từ vựng theo nhóm việc: vai trò trong dự án, lập trình, kiểm thử, quản lý dự án, cách đọc từ mượn, câu họp hằng ngày và lưu ý cho comtor.

Vai trò và các bên trong dự án

TừRomajaNghĩa
gaebaljalập trình viên, developer
gihoekjangười lên kế hoạch sản phẩm, planner
dijaineodesigner
peurojekteu maenijeoquản lý dự án, PM
teseuteotester
pumjil gwalliquản lý chất lượng, QA
timjangtrưởng nhóm
gogaeksacông ty khách hàng
hyeomnyeoksacông ty đối tác
oejuthuê ngoài, outsource
tongyeokphiên dịch nói
beonyeokbiên dịch văn bản

Trong các công ty Hàn, là vai trò rất phổ biến: người viết tài liệu mô tả màn hình, luồng chức năng cho lập trình viên làm theo. Comtor làm việc với khách Hàn sẽ đọc tài liệu của nhiều nhất.

Từ vựng lập trình

TừRomajaNghĩa
soseu kodeumã nguồn
byeonsubiến
hamsuhàm
gaekcheđối tượng, object
baeyeolmảng
jogeonmuncâu lệnh điều kiện
banbongmunvòng lặp
juseokchú thích trong code
deiteobeiseucơ sở dữ liệu
peuronteuendeufront-end
baegendeuback-end
gaebal hwangyeongmôi trường phát triển
unyeong seobeoserver chạy thật, production
baepotriển khai, deploy
byeonghapgộp, merge
oryulỗi
dibeoginggỡ lỗi
rogeulog
seongneunghiệu năng
boanbảo mật
gwonhanquyền truy cập
jangaesự cố hệ thống, sập dịch vụ

Từ trong đời thường còn có nghĩa "khuyết tật, trở ngại". Trong IT, khi nghe hay , hiểu là hệ thống đang gặp sự cố. Còn trong IT gần với "vận hành thật", nên là server khách hàng đang dùng.

Từ vựng kiểm thử

TừRomajaNghĩa
danwi teseuteukiểm thử đơn vị, unit test
tonghap teseuteukiểm thử tích hợp
hoegwi teseuteukiểm thử hồi quy
teseuteu keiseutest case
gyeolhamlỗi, defect
jaehyeontái hiện lỗi
sujeongsửa
geomjeungkiểm chứng
tonggwađạt, pass
silpaekhông đạt, fail
useonsunwiđộ ưu tiên
simgakdomức độ nghiêm trọng

Từ vựng quản lý dự án

TừRomajaNghĩa
yogusahangyêu cầu
seolgyethiết kế
sayangđặc tả, spec
iljeonglịch trình, schedule
magamhạn chót
napgihạn giao hàng
sanchulmulsản phẩm bàn giao, deliverables
gyeonjeokbáo giá, ước tính
gongsucông sức tính theo người và thời gian, man-month
jinhaeng sanghwangtiến độ
jiyeonchậm trễ
byeongyeong yocheongyêu cầu thay đổi
hoeuirokbiên bản họp
geomtoxem xét, review
seunginphê duyệt
gongyuchia sẻ
banyeongáp dụng thay đổi vào hệ thống
yujibosubảo trì

Hai từ hay làm người mới lúng túng là và . là sửa code hoặc tài liệu. là đưa phần đã sửa lên môi trường nào đó: nghĩa là "đã cập nhật lên server phát triển".

Cách đọc từ mượn tiếng Anh trong IT

Lập trình viên Hàn dùng rất nhiều từ tiếng Anh, nhưng đọc theo âm Hàn. Nếu bạn nói tiếng Anh chuẩn, người nghe nhiều khi không nhận ra. Vài quy tắc chính:

Quy tắcTiếng AnhTiếng HànRomaja
Phụ âm cuối thêm ㅡtestteseuteu
f đọc thành ㅍfilepail
v đọc thành ㅂversionbeojeon
đuôi -er đọc thành 어serverseobeo
r, l đều thành ㄹloginrogeuin
cụm phụ âm tách raframeworkpeureimwokeu
cụm phụ âm tách racloudkeullaudeu

Chữ viết tắt thường đọc từng chữ cái theo kiểu Hàn: API là , UI là , DB là , QA là . Danh sách dài hơn và các quy tắc khác có trong bài từ vựng tiếng Hàn mượn tiếng Anh.

Câu dùng trong buổi họp hằng ngày

Họp nhanh buổi sáng thường xoay quanh ba ý: hôm qua làm gì, hôm nay làm gì, có vướng mắc gì. Người Hàn trong môi trường công sở dùng đuôi khi báo cáo. Cách chia đuôi này có trong bài đuôi câu trang trọng 습니다.

Báo cáo tiến độ

  • (eojeneun rogeuin gineungeul gaebalhaetseumnida, "Hôm qua tôi làm chức năng đăng nhập.")
  • (oneureun beogeureul sujeonghagetseumnida, "Hôm nay tôi sẽ sửa bug.")
  • (hyeonjae isyuneun eopseumnida, "Hiện tại không có vấn đề gì.")
  • (i bubuneun oneulkkaji wallyohagetseumnida, "Phần này tôi sẽ xong trong hôm nay.")
  • (iljeongi iteul jeongdo jiyeondoel geot gatseumnida, "Có lẽ lịch sẽ chậm khoảng hai ngày.")

Trao đổi về lỗi

  • (beogeuga jaehyeondoeji anseumnida, "Không tái hiện được bug.")
  • (jaehyeon jeolchareul gongyuhae jusigesseoyo?, "Anh chị gửi giúp các bước tái hiện được không?")
  • (gaebal seobeoe banyeonghaetseumnida, "Đã cập nhật lên server phát triển.")
  • (unyeong seobeo baeponeun naeil ohuimnida, "Chiều mai sẽ deploy lên production.")
  • (kodeu ribyu butakdeurimnida, "Nhờ anh chị review code.")

Hỏi lại và chốt việc

  • (yogusahangi byeongyeongdoeeonnayo?, "Yêu cầu đã thay đổi phải không ạ?")
  • (joesonghajiman dasi hanbeon seolmyeonghae jusigesseoyo?, "Xin lỗi, anh chị giải thích lại một lần nữa được không?")
  • (geomto hu hoesin deurigetseumnida, "Tôi xem xét rồi sẽ phản hồi.")
  • (hoeui naeyongeun meillo jeongnihaeseo bonae deurigetseumnida, "Tôi sẽ tóm tắt nội dung họp và gửi qua mail.")

Lưu ý cho comtor làm với khách Hàn

"Comtor" là cách gọi phổ biến ở Việt Nam cho người làm cầu nối ngôn ngữ giữa khách hàng và đội phát triển. Phía Hàn thường gọi theo đầu việc: khi phiên dịch họp, khi dịch tài liệu. Một vài thói quen giúp bạn làm việc trơn tru hơn:

  • Lập bảng thuật ngữ riêng cho từng dự án, ghi cả từ Hàn, từ tiếng Anh tương ứng và cách đội Việt quen gọi. Cùng một chức năng, khách có thể gọi bằng từ Hán Hàn, đội dev lại gọi bằng tiếng Anh.
  • Khi dịch số liệu, ngày tháng, hạn chót, luôn đọc lại cho cả hai bên xác nhận. Lỗi dịch nhầm hoặc số ngày gây hậu quả lớn hơn lỗi ngữ pháp.
  • Phân biệt (sửa lỗi theo đúng spec) với (đổi spec). Cách dịch hai từ này ảnh hưởng tới chuyện ai chịu chi phí, nên đừng dịch lẫn.
  • Khi khách nói , hãy hỏi lại họ muốn "xem và phản hồi" hay "xác nhận đồng ý". Trong tiếng Việt hai việc này khác nhau.

Phần kính ngữ, email và cách báo cáo với cấp trên xem thêm ở bài tiếng Hàn giao tiếp công sở. Nếu bạn làm cả dự án Nhật, có thể đối chiếu với bài từ vựng tiếng Nhật IT.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc từ mượn theo tiếng Anh chuẩn: nói "server" thay vì khiến người nghe lớn tuổi khó bắt kịp. Trong họp, dùng cách đọc Hàn.
  • Dùng 고치다 trong văn bản: ổn khi nói chuyện thân mật, còn báo cáo và email dùng .
  • Hiểu 오픈 là "mở": trong dự án, thường là ngày ra mắt dịch vụ cho người dùng thật.
  • Dùng 끝났어요 khi báo cáo: trong họp nên nói , nghe chuyên nghiệp hơn.
  • Nhầm 개발 và 개발자: là việc phát triển, mới là người làm.

Câu hỏi thường gặp

Comtor tiếng Hàn khác phiên dịch thường ở điểm nào?

Comtor cần hiểu đủ quy trình phát triển phần mềm để dịch đúng ý kỹ thuật: biết bug khác yêu cầu thay đổi ra sao, deploy lên môi trường nào. Vốn tiếng Hàn tốt mà thiếu phần này thì dễ dịch đúng chữ nhưng sai việc.

Kỹ sư IT có cần học tiếng Hàn tới trình độ cao không?

Tuỳ vị trí và yêu cầu của từng công ty. Lập trình viên làm qua comtor chỉ cần đọc hiểu thuật ngữ và câu báo cáo ngắn. Người trao đổi trực tiếp với khách thì cần nghe nói tốt. Bạn có thể tham khảo bài TOPIK nên thi cấp mấy để đặt mục tiêu.

Nên học thuật ngữ IT tiếng Hàn từ đâu?

Nguồn tốt nhất là tài liệu thật của dự án: spec, biên bản họp, ticket lỗi. Ghi từ mới vào bảng thuật ngữ, kèm câu gốc chứa từ đó, rồi ôn lại mỗi tuần.