Tiếng Hàn chuyên ngành IT: từ vựng lập trình và câu họp hằng ngày
Nội dung bài viết
Tiếng Hàn chuyên ngành IT có hai lớp từ: từ gốc Hán như (gaebal, phát triển), (baepo, triển khai), (yogusahang, yêu cầu). Lớp thứ hai là rất nhiều từ mượn tiếng Anh đọc theo kiểu Hàn như (seobeo, server), (teseuteu, test).
Câu bạn sẽ nói nhiều nhất trong buổi họp là (hwaginhae bogetseumnida, "Tôi sẽ kiểm tra lại.") Bài này gom từ vựng theo nhóm việc: vai trò trong dự án, lập trình, kiểm thử, quản lý dự án, cách đọc từ mượn, câu họp hằng ngày và lưu ý cho comtor.
Vai trò và các bên trong dự án
| Từ | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| gaebalja | lập trình viên, developer | |
| gihoekja | người lên kế hoạch sản phẩm, planner | |
| dijaineo | designer | |
| peurojekteu maenijeo | quản lý dự án, PM | |
| teseuteo | tester | |
| pumjil gwalli | quản lý chất lượng, QA | |
| timjang | trưởng nhóm | |
| gogaeksa | công ty khách hàng | |
| hyeomnyeoksa | công ty đối tác | |
| oeju | thuê ngoài, outsource | |
| tongyeok | phiên dịch nói | |
| beonyeok | biên dịch văn bản |
Trong các công ty Hàn, là vai trò rất phổ biến: người viết tài liệu mô tả màn hình, luồng chức năng cho lập trình viên làm theo. Comtor làm việc với khách Hàn sẽ đọc tài liệu của nhiều nhất.
Từ vựng lập trình
| Từ | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| soseu kodeu | mã nguồn | |
| byeonsu | biến | |
| hamsu | hàm | |
| gaekche | đối tượng, object | |
| baeyeol | mảng | |
| jogeonmun | câu lệnh điều kiện | |
| banbongmun | vòng lặp | |
| juseok | chú thích trong code | |
| deiteobeiseu | cơ sở dữ liệu | |
| peuronteuendeu | front-end | |
| baegendeu | back-end | |
| gaebal hwangyeong | môi trường phát triển | |
| unyeong seobeo | server chạy thật, production | |
| baepo | triển khai, deploy | |
| byeonghap | gộp, merge | |
| oryu | lỗi | |
| dibeoging | gỡ lỗi | |
| rogeu | log | |
| seongneung | hiệu năng | |
| boan | bảo mật | |
| gwonhan | quyền truy cập | |
| jangae | sự cố hệ thống, sập dịch vụ |
Từ trong đời thường còn có nghĩa "khuyết tật, trở ngại". Trong IT, khi nghe hay , hiểu là hệ thống đang gặp sự cố. Còn trong IT gần với "vận hành thật", nên là server khách hàng đang dùng.
Từ vựng kiểm thử
| Từ | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| danwi teseuteu | kiểm thử đơn vị, unit test | |
| tonghap teseuteu | kiểm thử tích hợp | |
| hoegwi teseuteu | kiểm thử hồi quy | |
| teseuteu keiseu | test case | |
| gyeolham | lỗi, defect | |
| jaehyeon | tái hiện lỗi | |
| sujeong | sửa | |
| geomjeung | kiểm chứng | |
| tonggwa | đạt, pass | |
| silpae | không đạt, fail | |
| useonsunwi | độ ưu tiên | |
| simgakdo | mức độ nghiêm trọng |
Từ vựng quản lý dự án
| Từ | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| yogusahang | yêu cầu | |
| seolgye | thiết kế | |
| sayang | đặc tả, spec | |
| iljeong | lịch trình, schedule | |
| magam | hạn chót | |
| napgi | hạn giao hàng | |
| sanchulmul | sản phẩm bàn giao, deliverables | |
| gyeonjeok | báo giá, ước tính | |
| gongsu | công sức tính theo người và thời gian, man-month | |
| jinhaeng sanghwang | tiến độ | |
| jiyeon | chậm trễ | |
| byeongyeong yocheong | yêu cầu thay đổi | |
| hoeuirok | biên bản họp | |
| geomto | xem xét, review | |
| seungin | phê duyệt | |
| gongyu | chia sẻ | |
| banyeong | áp dụng thay đổi vào hệ thống | |
| yujibosu | bảo trì |
Hai từ hay làm người mới lúng túng là và . là sửa code hoặc tài liệu. là đưa phần đã sửa lên môi trường nào đó: nghĩa là "đã cập nhật lên server phát triển".
Cách đọc từ mượn tiếng Anh trong IT
Lập trình viên Hàn dùng rất nhiều từ tiếng Anh, nhưng đọc theo âm Hàn. Nếu bạn nói tiếng Anh chuẩn, người nghe nhiều khi không nhận ra. Vài quy tắc chính:
| Quy tắc | Tiếng Anh | Tiếng Hàn | Romaja |
|---|---|---|---|
| Phụ âm cuối thêm ㅡ | test | teseuteu | |
| f đọc thành ㅍ | file | pail | |
| v đọc thành ㅂ | version | beojeon | |
| đuôi -er đọc thành 어 | server | seobeo | |
| r, l đều thành ㄹ | login | rogeuin | |
| cụm phụ âm tách ra | framework | peureimwokeu | |
| cụm phụ âm tách ra | cloud | keullaudeu |
Chữ viết tắt thường đọc từng chữ cái theo kiểu Hàn: API là , UI là , DB là , QA là . Danh sách dài hơn và các quy tắc khác có trong bài từ vựng tiếng Hàn mượn tiếng Anh.
Câu dùng trong buổi họp hằng ngày
Họp nhanh buổi sáng thường xoay quanh ba ý: hôm qua làm gì, hôm nay làm gì, có vướng mắc gì. Người Hàn trong môi trường công sở dùng đuôi khi báo cáo. Cách chia đuôi này có trong bài đuôi câu trang trọng 습니다.
Báo cáo tiến độ
- (eojeneun rogeuin gineungeul gaebalhaetseumnida, "Hôm qua tôi làm chức năng đăng nhập.")
- (oneureun beogeureul sujeonghagetseumnida, "Hôm nay tôi sẽ sửa bug.")
- (hyeonjae isyuneun eopseumnida, "Hiện tại không có vấn đề gì.")
- (i bubuneun oneulkkaji wallyohagetseumnida, "Phần này tôi sẽ xong trong hôm nay.")
- (iljeongi iteul jeongdo jiyeondoel geot gatseumnida, "Có lẽ lịch sẽ chậm khoảng hai ngày.")
Trao đổi về lỗi
- (beogeuga jaehyeondoeji anseumnida, "Không tái hiện được bug.")
- (jaehyeon jeolchareul gongyuhae jusigesseoyo?, "Anh chị gửi giúp các bước tái hiện được không?")
- (gaebal seobeoe banyeonghaetseumnida, "Đã cập nhật lên server phát triển.")
- (unyeong seobeo baeponeun naeil ohuimnida, "Chiều mai sẽ deploy lên production.")
- (kodeu ribyu butakdeurimnida, "Nhờ anh chị review code.")
Hỏi lại và chốt việc
- (yogusahangi byeongyeongdoeeonnayo?, "Yêu cầu đã thay đổi phải không ạ?")
- (joesonghajiman dasi hanbeon seolmyeonghae jusigesseoyo?, "Xin lỗi, anh chị giải thích lại một lần nữa được không?")
- (geomto hu hoesin deurigetseumnida, "Tôi xem xét rồi sẽ phản hồi.")
- (hoeui naeyongeun meillo jeongnihaeseo bonae deurigetseumnida, "Tôi sẽ tóm tắt nội dung họp và gửi qua mail.")
Lưu ý cho comtor làm với khách Hàn
"Comtor" là cách gọi phổ biến ở Việt Nam cho người làm cầu nối ngôn ngữ giữa khách hàng và đội phát triển. Phía Hàn thường gọi theo đầu việc: khi phiên dịch họp, khi dịch tài liệu. Một vài thói quen giúp bạn làm việc trơn tru hơn:
- Lập bảng thuật ngữ riêng cho từng dự án, ghi cả từ Hàn, từ tiếng Anh tương ứng và cách đội Việt quen gọi. Cùng một chức năng, khách có thể gọi bằng từ Hán Hàn, đội dev lại gọi bằng tiếng Anh.
- Khi dịch số liệu, ngày tháng, hạn chót, luôn đọc lại cho cả hai bên xác nhận. Lỗi dịch nhầm hoặc số ngày gây hậu quả lớn hơn lỗi ngữ pháp.
- Phân biệt (sửa lỗi theo đúng spec) với (đổi spec). Cách dịch hai từ này ảnh hưởng tới chuyện ai chịu chi phí, nên đừng dịch lẫn.
- Khi khách nói , hãy hỏi lại họ muốn "xem và phản hồi" hay "xác nhận đồng ý". Trong tiếng Việt hai việc này khác nhau.
Phần kính ngữ, email và cách báo cáo với cấp trên xem thêm ở bài tiếng Hàn giao tiếp công sở. Nếu bạn làm cả dự án Nhật, có thể đối chiếu với bài từ vựng tiếng Nhật IT.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc từ mượn theo tiếng Anh chuẩn: nói "server" thay vì khiến người nghe lớn tuổi khó bắt kịp. Trong họp, dùng cách đọc Hàn.
- Dùng 고치다 trong văn bản: ổn khi nói chuyện thân mật, còn báo cáo và email dùng .
- Hiểu 오픈 là "mở": trong dự án, thường là ngày ra mắt dịch vụ cho người dùng thật.
- Dùng 끝났어요 khi báo cáo: trong họp nên nói , nghe chuyên nghiệp hơn.
- Nhầm 개발 và 개발자: là việc phát triển, mới là người làm.
Câu hỏi thường gặp
Comtor tiếng Hàn khác phiên dịch thường ở điểm nào?
Comtor cần hiểu đủ quy trình phát triển phần mềm để dịch đúng ý kỹ thuật: biết bug khác yêu cầu thay đổi ra sao, deploy lên môi trường nào. Vốn tiếng Hàn tốt mà thiếu phần này thì dễ dịch đúng chữ nhưng sai việc.
Kỹ sư IT có cần học tiếng Hàn tới trình độ cao không?
Tuỳ vị trí và yêu cầu của từng công ty. Lập trình viên làm qua comtor chỉ cần đọc hiểu thuật ngữ và câu báo cáo ngắn. Người trao đổi trực tiếp với khách thì cần nghe nói tốt. Bạn có thể tham khảo bài TOPIK nên thi cấp mấy để đặt mục tiêu.
Nên học thuật ngữ IT tiếng Hàn từ đâu?
Nguồn tốt nhất là tài liệu thật của dự án: spec, biên bản họp, ticket lỗi. Ghi từ mới vào bảng thuật ngữ, kèm câu gốc chứa từ đó, rồi ôn lại mỗi tuần.