Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Nhật IT: thuật ngữ dự án và vai trò comtor
Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật IT: thuật ngữ dự án và vai trò comtor

Admin
7 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết

Từ vựng tiếng Nhật IT chia làm hai lớp. Lớp thứ nhất là từ katakana mượn tiếng Anh, dễ đoán (như sābā, server; bagu, bug). Lớp thứ hai là từ Hán Nhật dùng trong tài liệu, cuộc họp, khó hơn (như yōken teigi, xác định yêu cầu; fuguai, lỗi). Người làm IT với khách Nhật cần nắm lớp thứ hai nhiều hơn, vì đó là ngôn ngữ của spec, báo cáo tiến độ và bảng Q&A. Bài này tổng hợp từ theo từng giai đoạn dự án, câu hay dùng với khách, vai trò comtor và cách học tiếng Nhật trong IT.

Quy trình dự án: từ vựng theo từng giai đoạn

Dự án outsource cho Nhật thường đi theo mô hình thác nước, mỗi giai đoạn có tên riêng. Hiểu đúng tên giai đoạn giúp bạn đọc được lịch dự án và biết khách đang hỏi tới đâu.

TừKanji / viếtCách đọcNghĩa
yōken teigixác định yêu cầu
kihon sekkeithiết kế cơ bản (basic design)
shōsai sekkeithiết kế chi tiết (detail design)
jissōlập trình, hiện thực
tantai tesutokiểm thử đơn vị (UT)
ketsugō tesutokiểm thử tích hợp (IT)
sōgō tesutokiểm thử hệ thống (ST)
ukeire tesutokiểm thử nghiệm thu (UAT)
rirīsuphát hành
nōhinbàn giao sản phẩm
hoshubảo trì
un'yōvận hành

Chú ý chữ IT trong 結合テスト là Integration Test, không phải ngành IT. Trong tài liệu Nhật, viết tắt UT, IT, ST xuất hiện rất nhiều. Từ (kōtei) nghĩa là giai đoạn, công đoạn: là giai đoạn thiết kế.

Từ vựng lập trình và tài liệu kỹ thuật

TừKanji / viếtCách đọcNghĩa
shiyōshotài liệu đặc tả (spec)
sekkeishotài liệu thiết kế
gamenmàn hình (UI)
kōmokumục, trường dữ liệu
nyūryokunhập, input
shutsuryokuxuất, output
shorixử lý
hensūbiến
kansūhàm
hikisūtham số truyền vào
modorichikết quả hàm trả lại (return value)
hairetsumảng
jōken bunkirẽ nhánh điều kiện
reigaingoại lệ (exception)
sōsu kōdomã nguồn
dētabēsucơ sở dữ liệu
honban kankyōmôi trường production
kenshō kankyōmôi trường staging, kiểm chứng
kaihatsu kankyōmôi trường phát triển

đọc là hikisū, không phải insū. Đây là từ người mới hay đọc sai nhất vì đọc theo âm On của kanji.

Từ vựng kiểm thử và xử lý lỗi

TừKanji / viếtCách đọcNghĩa
fuguailỗi, trục trặc (từ lịch sự hơn バグ)
shōgaisự cố (thường trên production)
tesuto kēsutest case
kitaichikết quả mong đợi
ebidensubằng chứng test (ảnh chụp, log)
saigentái hiện lỗi
gen'innguyên nhân
chōsađiều tra
shūseisửa
eikyō han'iphạm vi ảnh hưởng
taiōxử lý, ứng phó
tejuncác bước, quy trình

Khi báo lỗi cho khách, dùng thay cho nghe chuyên nghiệp hơn. Một báo cáo lỗi chuẩn kiểu Nhật thường có đủ bốn mục: (genshō, hiện tượng), , và .

Từ vựng quản lý dự án

TừKanji / viếtCách đọcNghĩa
shinchokutiến độ
nōkihạn bàn giao
kōsūkhối lượng công (man-day, man-month)
mitsumoribáo giá, ước lượng
chienchậm tiến độ
kadaivấn đề tồn đọng (issue)
uchiawasebuổi họp trao đổi
gijirokubiên bản họp
rebyūreview
shitekigóp ý, chỉ ra lỗi
shiyō henkōthay đổi spec
ninshiki awasethống nhất cách hiểu

Vai trò trong dự án hay viết tắt tiếng Anh: PM (quản lý dự án), PL (trưởng nhóm), SE (kỹ sư hệ thống), PG (lập trình viên), BrSE (kỹ sư cầu nối, ブリッジSE).

Câu tiếng Nhật hay dùng khi làm việc với khách

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
Go-kakunin onegai shimasu.Nhờ anh chị kiểm tra giúp.
Shūsei shimashita.Tôi đã sửa xong.
Genzai, chōsa-chū desu.Hiện đang điều tra.
Taiō-zumi desu.Đã xử lý xong.
Shiyō ni tsuite shitsumon ga arimasu.Tôi có câu hỏi về spec.
Kono ninshiki de atte imasu ka.Tôi hiểu như vậy có đúng không?
Nōki ni maniawanai kanōsei ga arimasu.Có khả năng không kịp hạn bàn giao.
Ashita made ni kaitō itashimasu.Tôi sẽ trả lời trước ngày mai.

Câu cực kỳ hữu ích: thay vì đoán ý khách, bạn tóm lại cách hiểu của mình rồi hỏi xác nhận. Email gửi khách nên dùng thể lịch sự và khiêm nhường, xem thêm bài kính ngữ tiếng Nhật.

Comtor là gì và cần tiếng Nhật đến đâu

Comtor (từ tiếng Nhật , komyunikētā) là người phiên dịch trong công ty phần mềm làm dự án cho Nhật. Công việc thường gồm dịch spec, dịch bảng hỏi đáp (QA hyō), dịch email và phiên dịch trong cuộc họp. Comtor khác BrSE ở chỗ không chịu trách nhiệm kỹ thuật, nhưng phải hiểu đủ thuật ngữ để dịch không sai nghĩa.

Yêu cầu tiếng Nhật cho comtor và BrSE do từng công ty đặt, phần lớn tin tuyển dụng ghi mức JLPT cụ thể kèm yêu cầu giao tiếp. Mức JLPT chỉ đo đọc hiểu và nghe, nên bạn vẫn cần luyện nói và viết email riêng. Thông tin về các cấp độ có trong bài JLPT là gì.

Học tiếng Nhật IT thế nào cho hiệu quả

  1. Học xong nền ngữ pháp sơ cấp trước. Thiếu ngữ pháp thì thuộc nhiều thuật ngữ vẫn không đọc được câu trong spec.
  2. Học thuật ngữ theo giai đoạn dự án như các bảng trên, mỗi tuần một nhóm, kèm ví dụ câu thật.
  3. Đọc tài liệu thật: spec của dự án bạn đang làm, tài liệu chính thức của framework có bản tiếng Nhật, bài viết kỹ thuật trên Qiita hoặc Zenn.
  4. Tìm sách tiếng Nhật IT theo hai loại: sách học tiếng Nhật chuyên ngành cho người nước ngoài, và sách ôn kỳ thi 基本情報技術者試験 (Fundamental IT Engineer) để học thuật ngữ chuẩn.
  5. Luyện câu báo cáo ngắn mỗi ngày: hôm nay làm gì, vấn đề gì, ngày mai làm gì. Đây là nội dung cuộc họp hằng ngày với khách.

Ngoài ra, các nhóm cộng đồng như diễn đàn r/LearnJapanese trên Reddit có nhiều chia sẻ của người đi làm về cách học, nhưng thuật ngữ IT kiểu Nhật thì nên học từ tài liệu dự án thật.

Làm IT nên học tiếng Nhật hay tiếng Trung

Nếu mục tiêu là làm outsource, BrSE hoặc comtor ở Việt Nam, tiếng Nhật đang là lựa chọn phổ biến hơn vì nhiều công ty phần mềm Việt Nam có khách hàng Nhật. Tiếng Trung hợp hơn nếu bạn nhắm tới doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan hoặc làm thương mại điện tử, sản xuất. Hãy xem tin tuyển dụng ở thành phố bạn muốn làm việc để quyết định, và đọc thêm bài tiếng Nhật và tiếng Trung cái nào khó hơn.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Viết trong báo cáo gửi khách. Dùng trang trọng hơn.
  • Dịch 対応 lúc nào cũng là "đối ứng". Tuỳ câu, nghĩa là xử lý, hỗ trợ, tương thích: là "hỗ trợ điện thoại".
  • Trả lời khi chưa hiểu rõ. Khách Nhật sẽ coi đó là đã đồng ý. Nếu chưa chắc, hỏi lại bằng câu xác nhận cách hiểu.
  • Đọc là kōkazu. Đúng là kōsū.

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Nhật trong IT khó hơn tiếng Nhật giao tiếp không?

Phần thuật ngữ khó lúc đầu vì nhiều kanji, nhưng câu trong spec khá lặp và ít cảm xúc. Phần khó hơn là họp và email, vì cần kính ngữ và cách nói giảm nhẹ.

Có cần học katakana kỹ không?

Có. Rất nhiều thuật ngữ IT là katakana từ tiếng Anh, như (depuroi, deploy), (roguin, đăng nhập). Đọc nhanh katakana giúp bạn đoán được nghĩa ngay. Ôn lại ở bài bảng chữ cái katakana.

BrSE và comtor khác nhau thế nào?

BrSE là kỹ sư, chịu trách nhiệm kỹ thuật và làm cầu nối với khách. Comtor tập trung vào phiên dịch, biên dịch. Nhiều người bắt đầu từ comtor rồi học thêm kỹ thuật để chuyển sang BrSE.