Từ vựng tiếng Nhật ngành nhựa: máy ép, khuôn, lỗi sản phẩm và câu báo lỗi
Nội dung bài viết
Từ vựng tiếng Nhật ngành nhựa bắt đầu từ hai chữ: (seikei, "ép, tạo hình") và (kanagata, "khuôn"). Ngành ép nhựa gọi là (purasuchikku seikei), máy ép là (shashutsu seikeiki). Bài này gom từ vựng theo đúng thứ tự công việc của thực tập sinh: nguyên liệu, máy ép, khuôn, thông số, lỗi sản phẩm, rồi tới câu báo lỗi trên chuyền và câu an toàn.
Từ chung của xưởng như ca làm, chấm công, 5S có trong bài từ vựng tiếng Nhật công xưởng. Ở đây chỉ tập trung từ riêng của ngành ép nhựa.
Nguyên liệu nhựa
| Tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| jushi | nhựa (nguyên liệu) | |
| genryou | nguyên liệu | |
| zairyou | vật liệu (dùng hằng ngày trên chuyền) | |
| peretto | hạt nhựa | |
| saiseizai | nhựa tái sinh | |
| funsaiki | máy nghiền nhựa phế | |
| chakushokuzai | chất tạo màu | |
| masutaa bacchi | hạt màu | |
| kansouki | máy sấy nhựa | |
| poripuropiren | nhựa PP | |
| poriechiren | nhựa PE | |
| porikaabooneeto | nhựa PC |
Trên chuyền, người Nhật hay gọi tắt tên nhựa bằng chữ cái: PP đọc (piipii), ABS đọc (eebiiesu).
Máy ép và các bộ phận
| Tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| shashutsu seikeiki | máy ép phun | |
| seikeiki | máy ép (gọi tắt) | |
| hoppaa | phễu chứa hạt nhựa | |
| shirindaa | xi lanh | |
| sukuryuu | trục vít | |
| nozuru | vòi phun | |
| hiitaa | bộ gia nhiệt | |
| toridashi robotto | tay máy gắp sản phẩm | |
| onchouki | máy điều nhiệt khuôn | |
| sousaban | bảng điều khiển | |
| anzen tobira | cửa an toàn | |
| hijou teishi botan | nút dừng khẩn cấp |
Khuôn nhựa tiếng Nhật
| Tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| kanagata | khuôn | |
| koteigawa | nửa khuôn cố định | |
| kadougawa | nửa khuôn di động | |
| kyabiti | lòng khuôn | |
| koa | lõi khuôn | |
| supuruu | cuống phun | |
| rannaa | kênh dẫn nhựa | |
| geeto | cổng phun vào sản phẩm | |
| tsukidashi pin | chốt đẩy sản phẩm | |
| paatingu rain | đường phân khuôn | |
| katajime | kẹp khuôn, đóng khuôn | |
| katabiraki | mở khuôn | |
| kanagata koukan | thay khuôn | |
| dandorigae | chuyển đổi sản xuất (thay khuôn, đổi màu, chỉnh máy) | |
| irogae | đổi màu nhựa |
là từ bạn nghe gần như mỗi ngày. Nó gồm mọi việc chuẩn bị để chuyển từ mã hàng này sang mã khác, không riêng thay khuôn.
Thông số ép
| Tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| seikei jouken | điều kiện ép, thông số ép | |
| shashutsu | phun | |
| shashutsu atsuryoku | áp suất phun | |
| shashutsu sokudo | tốc độ phun | |
| hoatsu | giữ áp | |
| reikyaku jikan | thời gian làm nguội | |
| shirindaa ondo | nhiệt độ xi lanh | |
| kanagata ondo | nhiệt độ khuôn | |
| saikuru taimu | thời gian chu kỳ | |
| shotto | một lần ép (một phát) |
Lỗi sản phẩm nhựa
Đây là phần thực tập sinh phải thuộc nhất, vì kiểm ngoại quan và báo lỗi là việc hằng ngày. Sản phẩm đạt gọi là (ryouhin), sản phẩm lỗi là (furyouhin), kiểm ngoại quan là (gaikan kensa).
| Tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa | Dấu hiệu |
|---|---|---|---|
| shooto shotto | thiếu nhựa | sản phẩm bị khuyết, không đầy | |
| bari | bavia | nhựa thừa tràn ở mép, đường phân khuôn | |
| hike | lõm co ngót | bề mặt lõm xuống ở chỗ dày | |
| sori | cong vênh | đặt lên mặt phẳng bị kênh | |
| werudo rain | đường hàn | vệt mảnh nơi hai dòng nhựa gặp nhau | |
| shirubaa | vệt bạc | vệt trắng bạc, hay do nhựa ẩm | |
| yake | cháy | vết vàng, nâu, đen | |
| kokuten | chấm đen | chấm đen nhỏ trong sản phẩm | |
| ibutsu | dị vật | bụi, sợi, mảnh lạ lẫn vào | |
| kihou | bọt khí | bong bóng bên trong (nhựa trong dễ thấy) | |
| ware | nứt, vỡ | đường nứt | |
| kizu | trầy xước | vết xước bề mặt | |
| iromura | màu không đều | loang màu | |
| itohiki | kéo sợi | sợi nhựa mảnh dính ở cổng phun | |
| sunpou furyou | sai kích thước | đo bằng thước kẹp không đạt |
Trên chuyền, thường nói gọn là (shooto). Một số xưởng dùng chữ Hán (ginjou) thay cho シルバー. Mỗi công ty có bảng mẫu lỗi riêng, nên bạn nên chụp lại bảng đó và đối chiếu với danh sách trên.
Câu báo lỗi trên chuyền
| Tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| bari ga dete imasu | Đang ra bavia. | |
| shooto ga demashita | Có sản phẩm thiếu nhựa. | |
| kono seihin ni hike ga arimasu | Sản phẩm này bị lõm. | |
| furyou ga tsuzukete dete imasu | Lỗi đang ra liên tục. | |
| kikai ga tomarimashita | Máy dừng rồi. | |
| araamu ga natte imasu | Máy đang báo động. | |
| zairyou ga nakunarisou desu | Sắp hết nguyên liệu. | |
| seihin ga kanagata ni nokotte imasu | Sản phẩm còn kẹt trong khuôn. | |
| furyouhin wa doko ni okeba ii desu ka | Hàng lỗi để ở đâu ạ? | |
| gendo mihon o misete kudasai | Cho tôi xem mẫu giới hạn. | |
| hanchou, kakunin o onegai shimasu | Tổ trưởng ơi, nhờ anh kiểm tra. | |
| gen'in ga wakarimasen | Tôi không biết nguyên nhân. |
(gendo mihon) là mẫu lỗi ở mức còn chấp nhận được. Khi phân vân một vết nhỏ có tính là lỗi không, hãy so với mẫu này rồi hỏi tổ trưởng, đừng tự quyết.
Báo lỗi theo khung 3 ý
Câu báo dễ hiểu nhất có ba phần: máy nào, lỗi gì, từ khi nào hoặc bao nhiêu cái. Ví dụ: (sangouki de, sakki kara bari ga goko dete imasu, "Máy số 3 từ nãy ra 5 cái bavia."). Người Nhật gọi thói quen báo cáo này là (hourensou), ghép từ báo cáo, liên lạc, trao đổi.
Câu an toàn khi làm máy ép
| Tiếng Nhật | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| yakedo ni chuui shite kudasai | Cẩn thận bỏng. | |
| tebukuro o shite kudasai | Đeo găng tay vào. | |
| kanagata ni te o irenaide kudasai | Không cho tay vào khuôn. | |
| kikai o tomete kara souji shite kudasai | Dừng máy rồi mới vệ sinh. | |
| hasamarenai you ni ki o tsukete | Cẩn thận kẻo bị kẹp. | |
| hogo megane | kính bảo hộ |
Nếu bạn sắp sang Nhật và cần thêm câu sinh hoạt, câu xin nghỉ, câu trong ký túc xá, xem bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc 金型 thành きんがた. Đúng là (kanagata).
- Nói chung chung "không tốt". Chỉ nói (dame desu) thì tổ trưởng phải hỏi lại. Gọi đúng tên lỗi như バリ, ヒケ sẽ nhanh hơn nhiều.
- Nhầm 不良 và 不良品. (furyou) là tình trạng lỗi, là món hàng bị lỗi. Câu "lỗi đang ra" dùng .
- Im lặng khi máy báo động. Gặp chuyện lạ thì báo ngay, kể cả khi chưa biết nguyên nhân: (gen'in wa wakarimasen ga, tomarimashita).
Câu hỏi thường gặp
Ép nhựa tiếng Nhật là gì?
Là (shashutsu seikei, "ép phun"). Trong xưởng người ta hay nói gọn và gọi bộ phận này là (seikeika) hoặc (seikeibu).
バリ và ショート khác nhau thế nào?
バリ là thừa nhựa tràn ra mép, ショート là thiếu nhựa nên sản phẩm bị khuyết. Một cái thừa, một cái thiếu.
Từ vựng ngành nhựa bằng tiếng Hàn có giống không?
Khác hẳn về chữ, chỉ giống nhau ở cách chia nhóm. Bạn nào làm ở xưởng Hàn có thể xem bài từ vựng tiếng Hàn ngành nhựa.