Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật ngành nhựa: máy ép, khuôn, lỗi sản phẩm và câu báo lỗi

Admin
6 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

Từ vựng tiếng Nhật ngành nhựa bắt đầu từ hai chữ: (seikei, "ép, tạo hình") và (kanagata, "khuôn"). Ngành ép nhựa gọi là (purasuchikku seikei), máy ép là (shashutsu seikeiki). Bài này gom từ vựng theo đúng thứ tự công việc của thực tập sinh: nguyên liệu, máy ép, khuôn, thông số, lỗi sản phẩm, rồi tới câu báo lỗi trên chuyền và câu an toàn.

Từ chung của xưởng như ca làm, chấm công, 5S có trong bài từ vựng tiếng Nhật công xưởng. Ở đây chỉ tập trung từ riêng của ngành ép nhựa.

Nguyên liệu nhựa

Tiếng NhậtRomajiNghĩa
jushinhựa (nguyên liệu)
genryounguyên liệu
zairyouvật liệu (dùng hằng ngày trên chuyền)
perettohạt nhựa
saiseizainhựa tái sinh
funsaikimáy nghiền nhựa phế
chakushokuzaichất tạo màu
masutaa bacchihạt màu
kansoukimáy sấy nhựa
poripuropirennhựa PP
poriechirennhựa PE
porikaabooneetonhựa PC

Trên chuyền, người Nhật hay gọi tắt tên nhựa bằng chữ cái: PP đọc (piipii), ABS đọc (eebiiesu).

Máy ép và các bộ phận

Tiếng NhậtRomajiNghĩa
shashutsu seikeikimáy ép phun
seikeikimáy ép (gọi tắt)
hoppaaphễu chứa hạt nhựa
shirindaaxi lanh
sukuryuutrục vít
nozuruvòi phun
hiitaabộ gia nhiệt
toridashi robottotay máy gắp sản phẩm
onchoukimáy điều nhiệt khuôn
sousabanbảng điều khiển
anzen tobiracửa an toàn
hijou teishi botannút dừng khẩn cấp

Khuôn nhựa tiếng Nhật

Tiếng NhậtRomajiNghĩa
kanagatakhuôn
koteigawanửa khuôn cố định
kadougawanửa khuôn di động
kyabitilòng khuôn
koalõi khuôn
supuruucuống phun
rannaakênh dẫn nhựa
geetocổng phun vào sản phẩm
tsukidashi pinchốt đẩy sản phẩm
paatingu rainđường phân khuôn
katajimekẹp khuôn, đóng khuôn
katabirakimở khuôn
kanagata koukanthay khuôn
dandorigaechuyển đổi sản xuất (thay khuôn, đổi màu, chỉnh máy)
irogaeđổi màu nhựa

là từ bạn nghe gần như mỗi ngày. Nó gồm mọi việc chuẩn bị để chuyển từ mã hàng này sang mã khác, không riêng thay khuôn.

Thông số ép

Tiếng NhậtRomajiNghĩa
seikei joukenđiều kiện ép, thông số ép
shashutsuphun
shashutsu atsuryokuáp suất phun
shashutsu sokudotốc độ phun
hoatsugiữ áp
reikyaku jikanthời gian làm nguội
shirindaa ondonhiệt độ xi lanh
kanagata ondonhiệt độ khuôn
saikuru taimuthời gian chu kỳ
shottomột lần ép (một phát)

Lỗi sản phẩm nhựa

Đây là phần thực tập sinh phải thuộc nhất, vì kiểm ngoại quan và báo lỗi là việc hằng ngày. Sản phẩm đạt gọi là (ryouhin), sản phẩm lỗi là (furyouhin), kiểm ngoại quan là (gaikan kensa).

Tiếng NhậtRomajiNghĩaDấu hiệu
shooto shottothiếu nhựasản phẩm bị khuyết, không đầy
baribavianhựa thừa tràn ở mép, đường phân khuôn
hikelõm co ngótbề mặt lõm xuống ở chỗ dày
soricong vênhđặt lên mặt phẳng bị kênh
werudo rainđường hànvệt mảnh nơi hai dòng nhựa gặp nhau
shirubaavệt bạcvệt trắng bạc, hay do nhựa ẩm
yakecháyvết vàng, nâu, đen
kokutenchấm đenchấm đen nhỏ trong sản phẩm
ibutsudị vậtbụi, sợi, mảnh lạ lẫn vào
kihoubọt khíbong bóng bên trong (nhựa trong dễ thấy)
warenứt, vỡđường nứt
kizutrầy xướcvết xước bề mặt
iromuramàu không đềuloang màu
itohikikéo sợisợi nhựa mảnh dính ở cổng phun
sunpou furyousai kích thướcđo bằng thước kẹp không đạt

Trên chuyền, thường nói gọn là (shooto). Một số xưởng dùng chữ Hán (ginjou) thay cho シルバー. Mỗi công ty có bảng mẫu lỗi riêng, nên bạn nên chụp lại bảng đó và đối chiếu với danh sách trên.

Câu báo lỗi trên chuyền

Tiếng NhậtRomajiNghĩa
bari ga dete imasuĐang ra bavia.
shooto ga demashitaCó sản phẩm thiếu nhựa.
kono seihin ni hike ga arimasuSản phẩm này bị lõm.
furyou ga tsuzukete dete imasuLỗi đang ra liên tục.
kikai ga tomarimashitaMáy dừng rồi.
araamu ga natte imasuMáy đang báo động.
zairyou ga nakunarisou desuSắp hết nguyên liệu.
seihin ga kanagata ni nokotte imasuSản phẩm còn kẹt trong khuôn.
furyouhin wa doko ni okeba ii desu kaHàng lỗi để ở đâu ạ?
gendo mihon o misete kudasaiCho tôi xem mẫu giới hạn.
hanchou, kakunin o onegai shimasuTổ trưởng ơi, nhờ anh kiểm tra.
gen'in ga wakarimasenTôi không biết nguyên nhân.

(gendo mihon) là mẫu lỗi ở mức còn chấp nhận được. Khi phân vân một vết nhỏ có tính là lỗi không, hãy so với mẫu này rồi hỏi tổ trưởng, đừng tự quyết.

Báo lỗi theo khung 3 ý

Câu báo dễ hiểu nhất có ba phần: máy nào, lỗi gì, từ khi nào hoặc bao nhiêu cái. Ví dụ: (sangouki de, sakki kara bari ga goko dete imasu, "Máy số 3 từ nãy ra 5 cái bavia."). Người Nhật gọi thói quen báo cáo này là (hourensou), ghép từ báo cáo, liên lạc, trao đổi.

Câu an toàn khi làm máy ép

Tiếng NhậtRomajiNghĩa
yakedo ni chuui shite kudasaiCẩn thận bỏng.
tebukuro o shite kudasaiĐeo găng tay vào.
kanagata ni te o irenaide kudasaiKhông cho tay vào khuôn.
kikai o tomete kara souji shite kudasaiDừng máy rồi mới vệ sinh.
hasamarenai you ni ki o tsuketeCẩn thận kẻo bị kẹp.
hogo meganekính bảo hộ

Nếu bạn sắp sang Nhật và cần thêm câu sinh hoạt, câu xin nghỉ, câu trong ký túc xá, xem bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc 金型 thành きんがた. Đúng là (kanagata).
  • Nói chung chung "không tốt". Chỉ nói (dame desu) thì tổ trưởng phải hỏi lại. Gọi đúng tên lỗi như バリ, ヒケ sẽ nhanh hơn nhiều.
  • Nhầm 不良 và 不良品. (furyou) là tình trạng lỗi, là món hàng bị lỗi. Câu "lỗi đang ra" dùng .
  • Im lặng khi máy báo động. Gặp chuyện lạ thì báo ngay, kể cả khi chưa biết nguyên nhân: (gen'in wa wakarimasen ga, tomarimashita).

Câu hỏi thường gặp

Ép nhựa tiếng Nhật là gì?

Là (shashutsu seikei, "ép phun"). Trong xưởng người ta hay nói gọn và gọi bộ phận này là (seikeika) hoặc (seikeibu).

バリ và ショート khác nhau thế nào?

バリ là thừa nhựa tràn ra mép, ショート là thiếu nhựa nên sản phẩm bị khuyết. Một cái thừa, một cái thiếu.

Từ vựng ngành nhựa bằng tiếng Hàn có giống không?

Khác hẳn về chữ, chỉ giống nhau ở cách chia nhóm. Bạn nào làm ở xưởng Hàn có thể xem bài từ vựng tiếng Hàn ngành nhựa.