Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Ngày lễ Nhật Bản: 16 ngày lễ 祝日, Golden Week và Obon

Admin
8 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Nhật Bản có 16 ngày lễ quốc gia, tiếng Nhật gọi là (shukujitsu) hoặc (kokumin no shukujitsu). Danh sách và cách tính ngày được quy định trong luật về ngày lễ quốc gia, Văn phòng Nội các Nhật (内閣府) công bố lịch từng năm. Ngoài 16 ngày này còn có ngày nghỉ bù khi lễ rơi vào Chủ nhật. Còn ba kỳ nghỉ dài người ta hay nhắc là (gōruden uīku, Golden Week), (obon) và (nenmatsu nenshi, dịp cuối năm, đầu năm). Trong ba kỳ này chỉ Golden Week được ghép từ các ngày lễ quốc gia. Obon và nghỉ cuối năm phần lớn là nghỉ theo tập quán, tuỳ công ty.

Bài dưới có bảng 16 ngày lễ, lịch năm 2027, cách hiểu từng kỳ nghỉ dài, từ vựng và câu nói hay dùng. Phần Tết Nhật với 初詣, おせち, お年玉 được viết riêng ở bài từ vựng tiếng Nhật chủ đề Tết.

Bảng 16 ngày lễ quốc gia Nhật Bản

Tên tiếng NhậtCách đọcNghĩaNgày
ganjitsuNgày đầu năm1/1
seijin no hiNgày thành nhânthứ Hai tuần thứ 2 của tháng 1
kenkoku kinen no hiNgày lập quốc11/2
tennō tanjōbiSinh nhật Thiên hoàng23/2
shunbun no hiNgày xuân phânkhoảng 20 hoặc 21/3
shōwa no hiNgày Chiêu Hoà29/4
kenpō kinenbiNgày Hiến pháp3/5
midori no hiNgày cây xanh4/5
kodomo no hiNgày trẻ em5/5
umi no hiNgày của biểnthứ Hai tuần thứ 3 của tháng 7
yama no hiNgày của núi11/8
keirō no hiNgày kính lãothứ Hai tuần thứ 3 của tháng 9
shūbun no hiNgày thu phânkhoảng 22 hoặc 23/9
supōtsu no hiNgày thể thaothứ Hai tuần thứ 2 của tháng 10
bunka no hiNgày văn hoá3/11
kinrō kansha no hiNgày cảm tạ lao động23/11

Bốn ngày lễ cố định vào thứ Hai (成人の日, 海の日, 敬老の日, スポーツの日) tạo ra các kỳ nghỉ ba ngày cuối tuần, gọi là (sanrenkyū). Ngày xuân phân và thu phân thay đổi theo năm, được công bố dựa trên tính toán thiên văn.

Ngày nghỉ bù và ngày nghỉ kẹp giữa

Theo luật, khi một ngày lễ rơi vào Chủ nhật, ngày thường gần nhất sau đó (không phải ngày lễ) trở thành ngày nghỉ. Ngày này gọi là (furikae kyūjitsu, ngày nghỉ bù). Ví dụ năm 2027, ngày xuân phân là Chủ nhật 21/3 nên thứ Hai 22/3 được nghỉ bù.

Luật còn có quy định thứ hai: một ngày thường nằm kẹp giữa hai ngày lễ cũng thành ngày nghỉ. Ngày này thường được gọi là (kokumin no kyūjitsu). Quy định này hiếm khi xảy ra, chủ yếu vào tháng 9 khi 敬老の日 và 秋分の日 cách nhau đúng một ngày.

Lịch ngày lễ Nhật Bản năm 2027

Lịch dưới đây theo danh sách Văn phòng Nội các công bố cho năm 2027:

Ngày lễNgàyThứ
元日1/1thứ Sáu
成人の日11/1thứ Hai
建国記念の日11/2thứ Năm
天皇誕生日23/2thứ Ba
春分の日21/3Chủ nhật
Nghỉ bù (振替休日)22/3thứ Hai
昭和の日29/4thứ Năm
憲法記念日3/5thứ Hai
みどりの日4/5thứ Ba
こどもの日5/5thứ Tư
海の日19/7thứ Hai
山の日11/8thứ Tư
敬老の日20/9thứ Hai
秋分の日23/9thứ Năm
スポーツの日11/10thứ Hai
文化の日3/11thứ Tư
勤労感謝の日23/11thứ Ba

Lịch nghỉ thực tế của bạn còn tuỳ trường, công ty hay nghiệp đoàn. Nhà máy, cửa hàng, khách sạn có thể vẫn làm vào ngày lễ và cho nghỉ ngày khác.

Golden Week là gì?

(gōruden uīku), viết tắt là , là chuỗi ngày nghỉ từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5. Nó gồm 昭和の日 (29/4) và ba ngày liền 憲法記念日, みどりの日, こどもの日 (3 đến 5/5), cộng với cuối tuần. Năm nào các ngày này nối được với thứ Bảy, Chủ nhật thì kỳ nghỉ kéo dài cả tuần. Bản thân cái tên Golden Week không có trong danh sách ngày lễ, nó chỉ là cách gọi chung cả chuỗi.

Trong Golden Week, tàu Shinkansen, sân bay và khu du lịch rất đông, giá khách sạn tăng. Ngày 5/5 các nhà có con trai thường treo cờ cá chép (koinobori).

Obon là gì?

(obon) là dịp tưởng nhớ tổ tiên. Theo quan niệm truyền thống, linh hồn tổ tiên trở về nhà trong mấy ngày này. Ở phần lớn các vùng, Obon rơi vào khoảng giữa tháng 8, vài nơi tổ chức theo tháng 7. Obon không phải ngày lễ quốc gia, nhưng nhiều công ty cho nhân viên nghỉ (obon yasumi) vài ngày, thường dính với 山の日 (11/8).

Các phong tục chính:

  • (hakamairi): đi viếng, dọn mộ.
  • (mukaebi) và (okuribi): đốt lửa đón và tiễn linh hồn tổ tiên.
  • (bon odori): múa tập thể trong lễ hội mùa hè.
  • (kisei): về quê. Dịp này đường cao tốc và tàu xe về quê rất đông.

Nghỉ cuối năm, đầu năm (年末年始)

(nenmatsu nenshi) là dịp nghỉ quanh năm mới dương lịch. Cơ quan hành chính nhà nước nghỉ từ 29/12 đến 3/1. Nhiều công ty tư nhân cũng nghỉ quanh khoảng này nhưng mỗi nơi một lịch. Chỉ ngày 1/1 là ngày lễ quốc gia.

Từ hay gặp dịp này: (ōsōji, tổng vệ sinh cuối năm), (toshikoshi soba, mì soba đêm giao thừa), (ōmisoka, ngày 31/12), (oshōgatsu, dịp năm mới).

Những ngày đặc biệt nhưng không được nghỉ

Một số ngày rất quen thuộc ở Nhật nhưng không phải ngày lễ quốc gia, đi học, đi làm bình thường:

TênCách đọcNgàyÝ nghĩa
hinamatsuri3/3Lễ bé gái, bày búp bê
tanabata7/7 (vài nơi tháng 8)Lễ Thất tịch, treo điều ước
barentain dē14/2Lễ tình nhân
howaito dē14/3Ngày đáp lễ Valentine
kurisumasu25/12Giáng sinh

Từ vựng về ngày nghỉ

TừCách đọcNghĩa
shukujitsungày lễ quốc gia
saijitsungày lễ (cách nói cũ, vẫn gặp trong 日曜・祭日)
kyūjitsungày nghỉ
heijitsungày thường
renkyūkỳ nghỉ liền nhiều ngày
ōgata renkyūkỳ nghỉ dài
yūkyū kyūkangày nghỉ phép có lương
natsuyasuminghỉ hè
fuyuyasuminghỉ đông
kisei rasshucao điểm về quê
jūtaitắc đường
kyūgyōbingày cửa hàng, cơ sở đóng cửa

Khi đọc thông báo của cửa hàng, ngân hàng hay bệnh viện, hãy để ý cụm (donichi shuku yasumi, nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ). Cách đọc thứ, ngày, tháng có ở bài thứ ngày tháng tiếng Nhật.

Câu nói hay dùng về kỳ nghỉ

CâuCách đọcNghĩa
gōruden uīku wa dō shimasu kaGolden Week bạn định làm gì?
renkyū wa dokoka ikimashita kaKỳ nghỉ vừa rồi bạn có đi đâu không?
obon yasumi wa itsu kara desu kaNghỉ Obon từ khi nào vậy?
obon ni jikka ni kaerimasuDịp Obon tôi về nhà bố mẹ.
raishū no getsuyōbi wa shukujitsu de yasumi desuThứ Hai tuần sau là ngày lễ nên được nghỉ.
yoi renkyū oChúc kỳ nghỉ vui vẻ.
yoi otoshi oChúc năm mới tốt lành (nói trước năm mới).

Câu chỉ dùng trước ngày 1/1, khi chia tay lần cuối trong năm. Sau năm mới thì đổi sang (akemashite omedetō gozaimasu). Các lời chúc khác có ở bài câu chúc tiếng Nhật.

Lưu ý cho người Việt đang ở Nhật

  • Ngày lễ quốc gia không tự động là ngày nghỉ của bạn. Hãy hỏi lịch nghỉ của công ty, gọi là (kaisha karendā).
  • Muốn xin thêm ngày trước hoặc sau kỳ nghỉ, cần báo sớm vì nhiều người cùng xin. Mẫu câu có ở bài xin nghỉ làm tiếng Nhật.
  • Ngày lễ, cơ quan hành chính như toà thị chính (市役所) và nhiều ngân hàng đóng cửa. Việc giấy tờ nên làm trước kỳ nghỉ.
  • Vé tàu, vé máy bay mùa Golden Week, Obon, cuối năm nên đặt sớm.

Câu hỏi thường gặp

Nhật Bản có bao nhiêu ngày lễ một năm?

Có 16 ngày lễ quốc gia theo luật. Số ngày nghỉ thực tế trong năm có thể nhiều hơn một chút do ngày nghỉ bù khi lễ rơi vào Chủ nhật.

Nhật Bản có nghỉ Tết âm lịch không?

Không. Nhật ăn Tết theo dương lịch, ngày lễ là 1/1. Tết âm lịch không phải ngày nghỉ ở Nhật, người Việt ở Nhật thường vẫn đi làm vào dịp này.

祝日 và 祭日 khác nhau thế nào?

là từ chính thức chỉ ngày lễ quốc gia. là cách nói cũ, ngày nay vẫn còn trên biển hiệu như 日曜・祭日休み. Khi nói và viết, dùng 祝日 là chuẩn.

Obon có phải ngày lễ quốc gia không?

Không. Obon là phong tục truyền thống. Nhiều công ty cho nghỉ khoảng giữa tháng 8, nhưng số ngày và ngày bắt đầu do từng nơi quyết định.