Ngày lễ Nhật Bản: 16 ngày lễ 祝日, Golden Week và Obon
Nội dung bài viết
Nhật Bản có 16 ngày lễ quốc gia, tiếng Nhật gọi là (shukujitsu) hoặc (kokumin no shukujitsu). Danh sách và cách tính ngày được quy định trong luật về ngày lễ quốc gia, Văn phòng Nội các Nhật (内閣府) công bố lịch từng năm. Ngoài 16 ngày này còn có ngày nghỉ bù khi lễ rơi vào Chủ nhật. Còn ba kỳ nghỉ dài người ta hay nhắc là (gōruden uīku, Golden Week), (obon) và (nenmatsu nenshi, dịp cuối năm, đầu năm). Trong ba kỳ này chỉ Golden Week được ghép từ các ngày lễ quốc gia. Obon và nghỉ cuối năm phần lớn là nghỉ theo tập quán, tuỳ công ty.
Bài dưới có bảng 16 ngày lễ, lịch năm 2027, cách hiểu từng kỳ nghỉ dài, từ vựng và câu nói hay dùng. Phần Tết Nhật với 初詣, おせち, お年玉 được viết riêng ở bài từ vựng tiếng Nhật chủ đề Tết.
Bảng 16 ngày lễ quốc gia Nhật Bản
| Tên tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa | Ngày |
|---|---|---|---|
| ganjitsu | Ngày đầu năm | 1/1 | |
| seijin no hi | Ngày thành nhân | thứ Hai tuần thứ 2 của tháng 1 | |
| kenkoku kinen no hi | Ngày lập quốc | 11/2 | |
| tennō tanjōbi | Sinh nhật Thiên hoàng | 23/2 | |
| shunbun no hi | Ngày xuân phân | khoảng 20 hoặc 21/3 | |
| shōwa no hi | Ngày Chiêu Hoà | 29/4 | |
| kenpō kinenbi | Ngày Hiến pháp | 3/5 | |
| midori no hi | Ngày cây xanh | 4/5 | |
| kodomo no hi | Ngày trẻ em | 5/5 | |
| umi no hi | Ngày của biển | thứ Hai tuần thứ 3 của tháng 7 | |
| yama no hi | Ngày của núi | 11/8 | |
| keirō no hi | Ngày kính lão | thứ Hai tuần thứ 3 của tháng 9 | |
| shūbun no hi | Ngày thu phân | khoảng 22 hoặc 23/9 | |
| supōtsu no hi | Ngày thể thao | thứ Hai tuần thứ 2 của tháng 10 | |
| bunka no hi | Ngày văn hoá | 3/11 | |
| kinrō kansha no hi | Ngày cảm tạ lao động | 23/11 |
Bốn ngày lễ cố định vào thứ Hai (成人の日, 海の日, 敬老の日, スポーツの日) tạo ra các kỳ nghỉ ba ngày cuối tuần, gọi là (sanrenkyū). Ngày xuân phân và thu phân thay đổi theo năm, được công bố dựa trên tính toán thiên văn.
Ngày nghỉ bù và ngày nghỉ kẹp giữa
Theo luật, khi một ngày lễ rơi vào Chủ nhật, ngày thường gần nhất sau đó (không phải ngày lễ) trở thành ngày nghỉ. Ngày này gọi là (furikae kyūjitsu, ngày nghỉ bù). Ví dụ năm 2027, ngày xuân phân là Chủ nhật 21/3 nên thứ Hai 22/3 được nghỉ bù.
Luật còn có quy định thứ hai: một ngày thường nằm kẹp giữa hai ngày lễ cũng thành ngày nghỉ. Ngày này thường được gọi là (kokumin no kyūjitsu). Quy định này hiếm khi xảy ra, chủ yếu vào tháng 9 khi 敬老の日 và 秋分の日 cách nhau đúng một ngày.
Lịch ngày lễ Nhật Bản năm 2027
Lịch dưới đây theo danh sách Văn phòng Nội các công bố cho năm 2027:
| Ngày lễ | Ngày | Thứ |
|---|---|---|
| 元日 | 1/1 | thứ Sáu |
| 成人の日 | 11/1 | thứ Hai |
| 建国記念の日 | 11/2 | thứ Năm |
| 天皇誕生日 | 23/2 | thứ Ba |
| 春分の日 | 21/3 | Chủ nhật |
| Nghỉ bù (振替休日) | 22/3 | thứ Hai |
| 昭和の日 | 29/4 | thứ Năm |
| 憲法記念日 | 3/5 | thứ Hai |
| みどりの日 | 4/5 | thứ Ba |
| こどもの日 | 5/5 | thứ Tư |
| 海の日 | 19/7 | thứ Hai |
| 山の日 | 11/8 | thứ Tư |
| 敬老の日 | 20/9 | thứ Hai |
| 秋分の日 | 23/9 | thứ Năm |
| スポーツの日 | 11/10 | thứ Hai |
| 文化の日 | 3/11 | thứ Tư |
| 勤労感謝の日 | 23/11 | thứ Ba |
Lịch nghỉ thực tế của bạn còn tuỳ trường, công ty hay nghiệp đoàn. Nhà máy, cửa hàng, khách sạn có thể vẫn làm vào ngày lễ và cho nghỉ ngày khác.
Golden Week là gì?
(gōruden uīku), viết tắt là , là chuỗi ngày nghỉ từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 5. Nó gồm 昭和の日 (29/4) và ba ngày liền 憲法記念日, みどりの日, こどもの日 (3 đến 5/5), cộng với cuối tuần. Năm nào các ngày này nối được với thứ Bảy, Chủ nhật thì kỳ nghỉ kéo dài cả tuần. Bản thân cái tên Golden Week không có trong danh sách ngày lễ, nó chỉ là cách gọi chung cả chuỗi.
Trong Golden Week, tàu Shinkansen, sân bay và khu du lịch rất đông, giá khách sạn tăng. Ngày 5/5 các nhà có con trai thường treo cờ cá chép (koinobori).
Obon là gì?
(obon) là dịp tưởng nhớ tổ tiên. Theo quan niệm truyền thống, linh hồn tổ tiên trở về nhà trong mấy ngày này. Ở phần lớn các vùng, Obon rơi vào khoảng giữa tháng 8, vài nơi tổ chức theo tháng 7. Obon không phải ngày lễ quốc gia, nhưng nhiều công ty cho nhân viên nghỉ (obon yasumi) vài ngày, thường dính với 山の日 (11/8).
Các phong tục chính:
- (hakamairi): đi viếng, dọn mộ.
- (mukaebi) và (okuribi): đốt lửa đón và tiễn linh hồn tổ tiên.
- (bon odori): múa tập thể trong lễ hội mùa hè.
- (kisei): về quê. Dịp này đường cao tốc và tàu xe về quê rất đông.
Nghỉ cuối năm, đầu năm (年末年始)
(nenmatsu nenshi) là dịp nghỉ quanh năm mới dương lịch. Cơ quan hành chính nhà nước nghỉ từ 29/12 đến 3/1. Nhiều công ty tư nhân cũng nghỉ quanh khoảng này nhưng mỗi nơi một lịch. Chỉ ngày 1/1 là ngày lễ quốc gia.
Từ hay gặp dịp này: (ōsōji, tổng vệ sinh cuối năm), (toshikoshi soba, mì soba đêm giao thừa), (ōmisoka, ngày 31/12), (oshōgatsu, dịp năm mới).
Những ngày đặc biệt nhưng không được nghỉ
Một số ngày rất quen thuộc ở Nhật nhưng không phải ngày lễ quốc gia, đi học, đi làm bình thường:
| Tên | Cách đọc | Ngày | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| hinamatsuri | 3/3 | Lễ bé gái, bày búp bê | |
| tanabata | 7/7 (vài nơi tháng 8) | Lễ Thất tịch, treo điều ước | |
| barentain dē | 14/2 | Lễ tình nhân | |
| howaito dē | 14/3 | Ngày đáp lễ Valentine | |
| kurisumasu | 25/12 | Giáng sinh |
Từ vựng về ngày nghỉ
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| shukujitsu | ngày lễ quốc gia | |
| saijitsu | ngày lễ (cách nói cũ, vẫn gặp trong 日曜・祭日) | |
| kyūjitsu | ngày nghỉ | |
| heijitsu | ngày thường | |
| renkyū | kỳ nghỉ liền nhiều ngày | |
| ōgata renkyū | kỳ nghỉ dài | |
| yūkyū kyūka | ngày nghỉ phép có lương | |
| natsuyasumi | nghỉ hè | |
| fuyuyasumi | nghỉ đông | |
| kisei rasshu | cao điểm về quê | |
| jūtai | tắc đường | |
| kyūgyōbi | ngày cửa hàng, cơ sở đóng cửa |
Khi đọc thông báo của cửa hàng, ngân hàng hay bệnh viện, hãy để ý cụm (donichi shuku yasumi, nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ). Cách đọc thứ, ngày, tháng có ở bài thứ ngày tháng tiếng Nhật.
Câu nói hay dùng về kỳ nghỉ
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| gōruden uīku wa dō shimasu ka | Golden Week bạn định làm gì? | |
| renkyū wa dokoka ikimashita ka | Kỳ nghỉ vừa rồi bạn có đi đâu không? | |
| obon yasumi wa itsu kara desu ka | Nghỉ Obon từ khi nào vậy? | |
| obon ni jikka ni kaerimasu | Dịp Obon tôi về nhà bố mẹ. | |
| raishū no getsuyōbi wa shukujitsu de yasumi desu | Thứ Hai tuần sau là ngày lễ nên được nghỉ. | |
| yoi renkyū o | Chúc kỳ nghỉ vui vẻ. | |
| yoi otoshi o | Chúc năm mới tốt lành (nói trước năm mới). |
Câu chỉ dùng trước ngày 1/1, khi chia tay lần cuối trong năm. Sau năm mới thì đổi sang (akemashite omedetō gozaimasu). Các lời chúc khác có ở bài câu chúc tiếng Nhật.
Lưu ý cho người Việt đang ở Nhật
- Ngày lễ quốc gia không tự động là ngày nghỉ của bạn. Hãy hỏi lịch nghỉ của công ty, gọi là (kaisha karendā).
- Muốn xin thêm ngày trước hoặc sau kỳ nghỉ, cần báo sớm vì nhiều người cùng xin. Mẫu câu có ở bài xin nghỉ làm tiếng Nhật.
- Ngày lễ, cơ quan hành chính như toà thị chính (市役所) và nhiều ngân hàng đóng cửa. Việc giấy tờ nên làm trước kỳ nghỉ.
- Vé tàu, vé máy bay mùa Golden Week, Obon, cuối năm nên đặt sớm.
Câu hỏi thường gặp
Nhật Bản có bao nhiêu ngày lễ một năm?
Có 16 ngày lễ quốc gia theo luật. Số ngày nghỉ thực tế trong năm có thể nhiều hơn một chút do ngày nghỉ bù khi lễ rơi vào Chủ nhật.
Nhật Bản có nghỉ Tết âm lịch không?
Không. Nhật ăn Tết theo dương lịch, ngày lễ là 1/1. Tết âm lịch không phải ngày nghỉ ở Nhật, người Việt ở Nhật thường vẫn đi làm vào dịp này.
祝日 và 祭日 khác nhau thế nào?
là từ chính thức chỉ ngày lễ quốc gia. là cách nói cũ, ngày nay vẫn còn trên biển hiệu như 日曜・祭日休み. Khi nói và viết, dùng 祝日 là chuẩn.
Obon có phải ngày lễ quốc gia không?
Không. Obon là phong tục truyền thống. Nhiều công ty cho nghỉ khoảng giữa tháng 8, nhưng số ngày và ngày bắt đầu do từng nơi quyết định.