Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề Tết: お正月, お年玉, おせち và câu chào đầu năm
Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật chủ đề Tết: お正月, お年玉, おせち và câu chào đầu năm

Admin
7 phút đọc39 lượt xem
Nội dung bài viết

Tết của người Nhật gọi là (oshōgatsu) và rơi vào ngày 1 tháng 1 dương lịch, không theo âm lịch như Tết Việt. Nhật chuyển sang dương lịch từ đầu thời Minh Trị (năm 1873), nên ngày Tết cũng đổi theo. Những từ bạn sẽ nghe nhiều nhất dịp này là (ōmisoka, đêm giao thừa) và (hatsumōde, đi lễ đầu năm). Đi kèm là (otoshidama, tiền lì xì), (osechi ryōri, món ăn ngày Tết) và (nengajō, thiệp chúc Tết). Bài dưới chia từ vựng theo trình tự: cuối năm, giao thừa, ba ngày Tết, đồ ăn, phong tục, rồi đến câu chào đầu năm.

Các mốc thời gian dịp Tết Nhật

Tiếng NhậtCách đọcNghĩaThời điểm
nenmatsucuối nămnửa sau tháng 12
nenmatsu nenshidịp cuối năm, đầu nămkhoảng 29/12 đến 3/1, nhiều công ty nghỉ
ōmisokangày cuối năm, giao thừa31/12
ganjitsungày mùng 1 Tết1/1
gantansáng mùng 1sáng 1/1
sanganichiba ngày Tết1/1 đến 3/1
matsu no uchithời gian còn không khí Tếtthường đến 7/1, có vùng đến 15/1
shinnennăm mới
/ / kotoshi / kyonen / rainennăm nay / năm ngoái / năm sau

Người Việt hay dịch 元旦 là "Tết dương lịch" rồi hiểu cả ngày 1/1. Thực ra chữ 旦 là buổi sáng, nên 元旦 chỉ sáng mùng 1. Viết thiệp ghi 元旦 vẫn đúng, nhưng nói "1 tháng 1 là ngày gì" thì từ chính xác là 元日.

Từ vựng chuẩn bị cuối năm

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
ōsōjitổng vệ sinh cuối năm
kadomatsucặp cây thông, tre trang trí trước cổng
shimekazaridây rơm trang trí trước cửa
kagami mochibánh dày xếp chồng để cúng
nengajōthiệp chúc Tết
nenga hagakibưu thiếp chúc Tết
kiseivề quê
bōnenkaitiệc tất niên
shigoto osamengày làm việc cuối năm
shigoto hajimengày đi làm đầu năm

Thiệp 年賀状 gửi qua bưu điện được giữ lại và phát đúng sáng mùng 1, miễn bạn gửi đủ sớm. Bưu điện Nhật thường khuyên gửi trước khoảng ngày 25/12 để kịp phát vào 1/1. Gia đình có người mất trong năm sẽ gửi (mochū hagaki) từ trước để báo năm nay không nhận và không gửi thiệp Tết.

Từ vựng đêm giao thừa

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
toshikoshiđón giao thừa, bước sang năm mới
toshikoshi sobamì soba ăn đêm giao thừa
joya no kanetiếng chuông chùa đêm giao thừa
kōhaku uta gassenchương trình ca nhạc Hồng Bạch tối 31/12
kauntodaunđếm ngược

Sợi soba dài và dễ đứt, nên người ta ăn với ý cắt bỏ vận xui năm cũ và mong sống lâu. Chuông 除夜の鐘 ở chùa thường được gióng 108 lần, ứng với 108 phiền não trong đạo Phật.

Từ vựng ba ngày Tết: đi lễ, xem quẻ, lì xì

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
hatsumōdeđi lễ chùa, đền đầu năm
jinjađền Thần đạo
oterachùa
osaisentiền công đức
omikujiquẻ bói rút ở đền, chùa
omamoribùa hộ mệnh
emathẻ gỗ viết điều ước
hatsuhinodemặt trời mọc đầu tiên của năm
hatsuyumegiấc mơ đầu năm
otoshidamatiền mừng tuổi
pochibukurophong bao lì xì
fukubukurotúi may mắn (túi hàng bí ẩn bán đầu năm)
hatsuuriđợt bán hàng đầu năm
kakizomeviết thư pháp đầu năm
etocon giáp của năm

Kết quả おみくじ gồm các mức như (daikichi, đại cát), (kichi), (chūkichi), (shōkichi), (suekichi) và (kyō, hung). Thứ tự giữa các mức ở giữa khác nhau tuỳ đền. Rút phải quẻ xấu, nhiều người buộc tờ giấy lên dây ở đền rồi về.

Người Nhật tin giấc mơ đầu năm thấy núi Phú Sĩ, chim ưng hoặc cà tím là điềm lành, gói trong câu (ichi fuji ni taka san nasubi). Câu này hay xuất hiện trong đề đọc hiểu về văn hoá.

Món ăn ngày Tết Nhật: おせち và お雑煮

là các món được xếp trong hộp nhiều tầng (jūbako), làm sẵn trước Tết để ba ngày đầu năm không phải nấu nướng. Mỗi món mang một lời chúc, thường chơi chữ theo cách đọc.

Tiếng NhậtCách đọcNghĩaÝ nghĩa
kuromameđậu đen ninh ngọtまめ còn nghĩa là chăm chỉ, khoẻ mạnh
kazunokotrứng cá tríchcon cháu đông đúc
tazukuricá cơm rimmùa màng bội thu
datemakitrứng cuộn ngọthọc hành, chữ nghĩa
kuri kintonhạt dẻ nghiền màu vàngtiền tài
ebitômsống lâu đến lưng còng
kobumakirong biển cuộnchơi chữ với よろこぶ (vui mừng)
kōhaku kamabokochả cá đỏ trắngmàu đỏ trắng là màu may mắn
Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
ozōnicanh bánh dày, mỗi vùng nấu một kiểu
omochibánh dày (mochi)
otosorượu thuốc uống đầu năm
nanakusa gayucháo bảy loại rau ăn ngày 7/1
kagami birakilễ đập bánh 鏡餅 ra ăn, phổ biến ngày 11/1

Khi ăn , người Nhật hay nhắc nhau ăn từng miếng nhỏ. Bánh rất dẻo nên mỗi năm báo chí đều cảnh báo người già bị nghẹn dịp Tết.

Trò chơi ngày Tết

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
takoagethả diều
hanetsukiđánh cầu bằng vợt gỗ
fukuwaraitrò bịt mắt ghép mặt
karutatrò chơi bài chữ
shishimaimúa lân kiểu Nhật

Câu chào và chúc Tết tiếng Nhật

Điểm quan trọng nhất: câu chào trước Tết và sau Tết khác nhau. Trước giao thừa, khi chia tay ai đó lần cuối trong năm, bạn nói . Chỉ từ ngày 1/1 mới nói .

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩaKhi nào dùng
yoi otoshi o omukae kudasaiChúc anh/chị đón năm mới tốt lành.Trước Tết, lịch sự
yoi otoshi oNăm mới vui vẻ nhé.Trước Tết, thân mật
akemashite omedetō gozaimasuChúc mừng năm mới.Từ 1/1
kotoshi mo yoroshiku onegai shimasuNăm nay cũng mong được giúp đỡ.Nói ngay sau câu trên
sakunen wa osewa ni narimashitaCảm ơn anh/chị đã giúp đỡ năm qua.Với sếp, đồng nghiệp
akeome, kotoyoroNăm mới vui, năm nay nhờ cả nhé.Giữa bạn bè, tin nhắn

Câu chúc theo từng người nhận, câu viết trên thiệp và câu trang trọng hơn có trong bài câu chúc tiếng Nhật. Muốn hiểu vì sao cùng một lời chào lại có bản dài, bản ngắn, xem bài kính ngữ tiếng Nhật.

Mẫu câu kể về Tết

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
oshōgatsu wa jikka ni kaerimasuTết tôi về nhà bố mẹ.
hatsumōde ni ikimashita kaBạn đi lễ đầu năm chưa?
omikuji de daikichi ga demashitaTôi rút được quẻ đại cát.
obāchan kara otoshidama o moraimashitaTôi được bà lì xì.
ōmisoka ni toshikoshi soba o tabemashitaĐêm giao thừa tôi đã ăn soba.
betonamu no oshōgatsu wa kyūreki desuTết Việt Nam theo âm lịch.

Câu cuối rất hữu ích khi đồng nghiệp người Nhật hỏi về Tết quê bạn. Âm lịch là (kyūreki), Tết âm lịch là (kyūshōgatsu).

So sánh nhanh Tết Nhật và Tết Việt

Tết ViệtTết NhậtGhi chú
Lì xìCũng cho trẻ em, bỏ trong phong bao ポチ袋.
Mâm cỗ, bánh chưngNấu sẵn trước Tết, mỗi món một lời chúc.
Đi lễ chùa, hái lộc, Đi đền Thần đạo hoặc chùa, rút quẻ.
Câu đối, cây nêu, Trang trí trước cổng để đón thần năm mới.
Chúc Tết tận nhàNgười Nhật chúc qua thiệp nhiều hơn đến nhà.

Câu hỏi thường gặp

お正月 là gì?

là Tết năm mới của Nhật, chính thức là ba ngày đầu tháng 1, rộng hơn là cả tháng 1. Chữ お là tiền tố lịch sự, 正月 nghĩa gốc là "tháng giêng".

Người Nhật có ăn Tết âm lịch không?

Phần lớn người Nhật chỉ ăn Tết dương lịch. Một số khu phố người Hoa như ở Yokohama hay Kobe vẫn tổ chức lễ hội Tết âm lịch, nhưng đó là hoạt động của cộng đồng người Hoa.

Gặp người Nhật ngày 10/1 còn nói 明けましておめでとうございます không?

Trong 松の内 (thường đến 7/1) nói vẫn tự nhiên. Sau đó, nếu là lần đầu gặp trong năm, nhiều người chuyển sang cho gọn. Cả hai đều không bị coi là thất lễ.