
Từ vựng tiếng Nhật chủ đề Tết: お正月, お年玉, おせち và câu chào đầu năm
Nội dung bài viết
Tết của người Nhật gọi là (oshōgatsu) và rơi vào ngày 1 tháng 1 dương lịch, không theo âm lịch như Tết Việt. Nhật chuyển sang dương lịch từ đầu thời Minh Trị (năm 1873), nên ngày Tết cũng đổi theo. Những từ bạn sẽ nghe nhiều nhất dịp này là (ōmisoka, đêm giao thừa) và (hatsumōde, đi lễ đầu năm). Đi kèm là (otoshidama, tiền lì xì), (osechi ryōri, món ăn ngày Tết) và (nengajō, thiệp chúc Tết). Bài dưới chia từ vựng theo trình tự: cuối năm, giao thừa, ba ngày Tết, đồ ăn, phong tục, rồi đến câu chào đầu năm.
Các mốc thời gian dịp Tết Nhật
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa | Thời điểm |
|---|---|---|---|
| nenmatsu | cuối năm | nửa sau tháng 12 | |
| nenmatsu nenshi | dịp cuối năm, đầu năm | khoảng 29/12 đến 3/1, nhiều công ty nghỉ | |
| ōmisoka | ngày cuối năm, giao thừa | 31/12 | |
| ganjitsu | ngày mùng 1 Tết | 1/1 | |
| gantan | sáng mùng 1 | sáng 1/1 | |
| sanganichi | ba ngày Tết | 1/1 đến 3/1 | |
| matsu no uchi | thời gian còn không khí Tết | thường đến 7/1, có vùng đến 15/1 | |
| shinnen | năm mới | ||
| / / | kotoshi / kyonen / rainen | năm nay / năm ngoái / năm sau |
Người Việt hay dịch 元旦 là "Tết dương lịch" rồi hiểu cả ngày 1/1. Thực ra chữ 旦 là buổi sáng, nên 元旦 chỉ sáng mùng 1. Viết thiệp ghi 元旦 vẫn đúng, nhưng nói "1 tháng 1 là ngày gì" thì từ chính xác là 元日.
Từ vựng chuẩn bị cuối năm
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ōsōji | tổng vệ sinh cuối năm | |
| kadomatsu | cặp cây thông, tre trang trí trước cổng | |
| shimekazari | dây rơm trang trí trước cửa | |
| kagami mochi | bánh dày xếp chồng để cúng | |
| nengajō | thiệp chúc Tết | |
| nenga hagaki | bưu thiếp chúc Tết | |
| kisei | về quê | |
| bōnenkai | tiệc tất niên | |
| shigoto osame | ngày làm việc cuối năm | |
| shigoto hajime | ngày đi làm đầu năm |
Thiệp 年賀状 gửi qua bưu điện được giữ lại và phát đúng sáng mùng 1, miễn bạn gửi đủ sớm. Bưu điện Nhật thường khuyên gửi trước khoảng ngày 25/12 để kịp phát vào 1/1. Gia đình có người mất trong năm sẽ gửi (mochū hagaki) từ trước để báo năm nay không nhận và không gửi thiệp Tết.
Từ vựng đêm giao thừa
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| toshikoshi | đón giao thừa, bước sang năm mới | |
| toshikoshi soba | mì soba ăn đêm giao thừa | |
| joya no kane | tiếng chuông chùa đêm giao thừa | |
| kōhaku uta gassen | chương trình ca nhạc Hồng Bạch tối 31/12 | |
| kauntodaun | đếm ngược |
Sợi soba dài và dễ đứt, nên người ta ăn với ý cắt bỏ vận xui năm cũ và mong sống lâu. Chuông 除夜の鐘 ở chùa thường được gióng 108 lần, ứng với 108 phiền não trong đạo Phật.
Từ vựng ba ngày Tết: đi lễ, xem quẻ, lì xì
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| hatsumōde | đi lễ chùa, đền đầu năm | |
| jinja | đền Thần đạo | |
| otera | chùa | |
| osaisen | tiền công đức | |
| omikuji | quẻ bói rút ở đền, chùa | |
| omamori | bùa hộ mệnh | |
| ema | thẻ gỗ viết điều ước | |
| hatsuhinode | mặt trời mọc đầu tiên của năm | |
| hatsuyume | giấc mơ đầu năm | |
| otoshidama | tiền mừng tuổi | |
| pochibukuro | phong bao lì xì | |
| fukubukuro | túi may mắn (túi hàng bí ẩn bán đầu năm) | |
| hatsuuri | đợt bán hàng đầu năm | |
| kakizome | viết thư pháp đầu năm | |
| eto | con giáp của năm |
Kết quả おみくじ gồm các mức như (daikichi, đại cát), (kichi), (chūkichi), (shōkichi), (suekichi) và (kyō, hung). Thứ tự giữa các mức ở giữa khác nhau tuỳ đền. Rút phải quẻ xấu, nhiều người buộc tờ giấy lên dây ở đền rồi về.
Người Nhật tin giấc mơ đầu năm thấy núi Phú Sĩ, chim ưng hoặc cà tím là điềm lành, gói trong câu (ichi fuji ni taka san nasubi). Câu này hay xuất hiện trong đề đọc hiểu về văn hoá.
Món ăn ngày Tết Nhật: おせち và お雑煮
là các món được xếp trong hộp nhiều tầng (jūbako), làm sẵn trước Tết để ba ngày đầu năm không phải nấu nướng. Mỗi món mang một lời chúc, thường chơi chữ theo cách đọc.
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| kuromame | đậu đen ninh ngọt | まめ còn nghĩa là chăm chỉ, khoẻ mạnh | |
| kazunoko | trứng cá trích | con cháu đông đúc | |
| tazukuri | cá cơm rim | mùa màng bội thu | |
| datemaki | trứng cuộn ngọt | học hành, chữ nghĩa | |
| kuri kinton | hạt dẻ nghiền màu vàng | tiền tài | |
| ebi | tôm | sống lâu đến lưng còng | |
| kobumaki | rong biển cuộn | chơi chữ với よろこぶ (vui mừng) | |
| kōhaku kamaboko | chả cá đỏ trắng | màu đỏ trắng là màu may mắn |
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ozōni | canh bánh dày, mỗi vùng nấu một kiểu | |
| omochi | bánh dày (mochi) | |
| otoso | rượu thuốc uống đầu năm | |
| nanakusa gayu | cháo bảy loại rau ăn ngày 7/1 | |
| kagami biraki | lễ đập bánh 鏡餅 ra ăn, phổ biến ngày 11/1 |
Khi ăn , người Nhật hay nhắc nhau ăn từng miếng nhỏ. Bánh rất dẻo nên mỗi năm báo chí đều cảnh báo người già bị nghẹn dịp Tết.
Trò chơi ngày Tết
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| takoage | thả diều | |
| hanetsuki | đánh cầu bằng vợt gỗ | |
| fukuwarai | trò bịt mắt ghép mặt | |
| karuta | trò chơi bài chữ | |
| shishimai | múa lân kiểu Nhật |
Câu chào và chúc Tết tiếng Nhật
Điểm quan trọng nhất: câu chào trước Tết và sau Tết khác nhau. Trước giao thừa, khi chia tay ai đó lần cuối trong năm, bạn nói . Chỉ từ ngày 1/1 mới nói .
| Câu tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa | Khi nào dùng |
|---|---|---|---|
| yoi otoshi o omukae kudasai | Chúc anh/chị đón năm mới tốt lành. | Trước Tết, lịch sự | |
| yoi otoshi o | Năm mới vui vẻ nhé. | Trước Tết, thân mật | |
| akemashite omedetō gozaimasu | Chúc mừng năm mới. | Từ 1/1 | |
| kotoshi mo yoroshiku onegai shimasu | Năm nay cũng mong được giúp đỡ. | Nói ngay sau câu trên | |
| sakunen wa osewa ni narimashita | Cảm ơn anh/chị đã giúp đỡ năm qua. | Với sếp, đồng nghiệp | |
| akeome, kotoyoro | Năm mới vui, năm nay nhờ cả nhé. | Giữa bạn bè, tin nhắn |
Câu chúc theo từng người nhận, câu viết trên thiệp và câu trang trọng hơn có trong bài câu chúc tiếng Nhật. Muốn hiểu vì sao cùng một lời chào lại có bản dài, bản ngắn, xem bài kính ngữ tiếng Nhật.
Mẫu câu kể về Tết
| Câu tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| oshōgatsu wa jikka ni kaerimasu | Tết tôi về nhà bố mẹ. | |
| hatsumōde ni ikimashita ka | Bạn đi lễ đầu năm chưa? | |
| omikuji de daikichi ga demashita | Tôi rút được quẻ đại cát. | |
| obāchan kara otoshidama o moraimashita | Tôi được bà lì xì. | |
| ōmisoka ni toshikoshi soba o tabemashita | Đêm giao thừa tôi đã ăn soba. | |
| betonamu no oshōgatsu wa kyūreki desu | Tết Việt Nam theo âm lịch. |
Câu cuối rất hữu ích khi đồng nghiệp người Nhật hỏi về Tết quê bạn. Âm lịch là (kyūreki), Tết âm lịch là (kyūshōgatsu).
So sánh nhanh Tết Nhật và Tết Việt
| Tết Việt | Tết Nhật | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lì xì | Cũng cho trẻ em, bỏ trong phong bao ポチ袋. | |
| Mâm cỗ, bánh chưng | Nấu sẵn trước Tết, mỗi món một lời chúc. | |
| Đi lễ chùa, hái lộc | , | Đi đền Thần đạo hoặc chùa, rút quẻ. |
| Câu đối, cây nêu | , | Trang trí trước cổng để đón thần năm mới. |
| Chúc Tết tận nhà | Người Nhật chúc qua thiệp nhiều hơn đến nhà. |
Câu hỏi thường gặp
お正月 là gì?
là Tết năm mới của Nhật, chính thức là ba ngày đầu tháng 1, rộng hơn là cả tháng 1. Chữ お là tiền tố lịch sự, 正月 nghĩa gốc là "tháng giêng".
Người Nhật có ăn Tết âm lịch không?
Phần lớn người Nhật chỉ ăn Tết dương lịch. Một số khu phố người Hoa như ở Yokohama hay Kobe vẫn tổ chức lễ hội Tết âm lịch, nhưng đó là hoạt động của cộng đồng người Hoa.
Gặp người Nhật ngày 10/1 còn nói 明けましておめでとうございます không?
Trong 松の内 (thường đến 7/1) nói vẫn tự nhiên. Sau đó, nếu là lần đầu gặp trong năm, nhiều người chuyển sang cho gọn. Cả hai đều không bị coi là thất lễ.