Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật ngành quản lý chất lượng: QC, loại lỗi và báo cáo 不良

Admin
7 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

Quản lý chất lượng tiếng Nhật là (hinshitsu kanri), chính là QC. Đảm bảo chất lượng là (hinshitsu hoshō, QA), kiểm tra là (kensa), hàng lỗi là (furyōhin). Câu bạn sẽ nói nhiều nhất trên chuyền là (furyō ga demashita, "Có hàng lỗi rồi"). Bài này dành cho nhân viên QC ở nhà máy Nhật: các khâu kiểm tra, tên từng loại lỗi, dụng cụ đo, công cụ QC, cách viết báo cáo lỗi và câu báo lỗi trên chuyền. Phần từ vựng chung của xưởng (máy móc, an toàn, ca kíp) có trong bài từ vựng tiếng Nhật công xưởng.

Từ vựng nền của phòng QC

TừCách đọcNghĩa
hinshitsuchất lượng
hinshitsu kanriquản lý chất lượng (QC)
hinshitsu hoshōđảm bảo chất lượng (QA)
kensakiểm tra, kiểm định
kenpinkiểm hàng
ryōhinhàng đạt
furyōhinhàng lỗi
furyōritsutỷ lệ lỗi
kikakutiêu chuẩn, quy cách
zumenbản vẽ
sunpōkích thước
kōsadung sai
gendo mihonmẫu giới hạn (mẫu lỗi chấp nhận được)
hanteiphán định đạt hay không
gōkakuđạt
fugōkakukhông đạt
hinbanmã sản phẩm
rotto bangōsố lô

là kiểm tra theo tiêu chuẩn, có đo đạc và phán định. thiên về kiểm hàng hoá: đếm số lượng, xem ngoại quan trước khi nhập hoặc giao. Trong tin tuyển dụng, "kiểm hàng" thường được dịch là 検品.

Các khâu kiểm tra trong nhà máy

TừCách đọcNghĩaTương đương
ukeire kensakiểm tra hàng nhập (nguyên liệu, linh kiện)IQC
kōteinai kensakiểm tra trong công đoạnIPQC
hatsumono kensakiểm tra sản phẩm đầu tiên của lô, caFirst article
saishū kensakiểm tra cuốiFQC
shukka kensakiểm tra trước khi xuất hàngOQC
zensū kensakiểm tra toàn bộ100%
nukitori kensakiểm tra lấy mẫuSampling
gaikan kensakiểm tra ngoại quanVisual
sunpō kensakiểm tra kích thướcDimension
mokushinhìn bằng mắt thường

Tên các loại lỗi thường gặp

Ở xưởng Nhật, lỗi được gọi bằng tên loại lỗi + . Ví dụ (kizu furyō, lỗi xước), (sunpō furyō, lỗi kích thước).

TừCách đọcNghĩa
kizuvết xước
dakonvết va đập, móp
bariba via
yogorebẩn
ibutsudị vật
henkeibiến dạng
warenứt, vỡ
kakemẻ, sứt
sabigỉ sét
kihōbọt khí
iromuramàu không đều
inji furyōlỗi in chữ, in mã
keppinthiếu chi tiết, thiếu hàng
gohinlẫn hàng sai mã
sūryō chigaisai số lượng

Dụng cụ đo và từ khi đo

TừCách đọcNghĩa
nogisuthước kẹp
maikuromētāpanme
daiyaru gējiđồng hồ so
haito gējithước đo cao
pin gējidưỡng chốt
sanjigen sokuteikimáy đo ba chiều (CMM)
sokuteiđo
sokuteichigiá trị đo
jōgengiới hạn trên
kagengiới hạn dưới
kikakunaitrong tiêu chuẩn
kikakugaingoài tiêu chuẩn
kōseihiệu chuẩn
CâuCách đọcNghĩa
sokuteichi o kiroku shite kudasaiHãy ghi lại giá trị đo.
jōgen girigiri desuSát giới hạn trên rồi.
kono nogisu wa kōseizumi desu kaThước kẹp này đã hiệu chuẩn chưa?

Khi đọc số đo, người Nhật đọc dấu thập phân là (ten): 10.05 đọc là jū ten zero go. Ôn lại cách đọc số trong bài số đếm tiếng Nhật.

Công cụ và khái niệm quản lý chất lượng

Bảy công cụ QC

Bảy công cụ QC, tiếng Nhật là (QC nanatsu dōgu), xuất hiện trong đào tạo nội bộ của hầu hết nhà máy Nhật.

TừCách đọcNghĩa
parētozubiểu đồ Pareto
tokusei yōinzubiểu đồ xương cá
hisutoguramubiểu đồ tần suất
kanrizubiểu đồ kiểm soát
chekku shītophiếu kiểm tra
sanpuzubiểu đồ phân tán
sōbetsuphân tầng dữ liệu

Các cụm hay nghe trong họp chất lượng

TừCách đọcNghĩa
kaizencải tiến
kaizen teianđề xuất cải tiến
pokayokecơ cấu chống sai sót
sangen shuginguyên tắc ba hiện: hiện trường, hiện vật, hiện thực
genbahiện trường, nơi sản xuất
genbutsuhiện vật, sản phẩm thật
naze naze bunsekiphân tích hỏi "tại sao" nhiều lần
yon emungười, máy, vật liệu, phương pháp
seiri, seiton, seisō, seiketsu, shitsuke5S: sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng

Khi tìm nguyên nhân lỗi, trưởng nhóm thường hỏi theo 4M: lỗi do (hito, người), (kikai, máy), (zairyō, vật liệu) hay (hōhō, phương pháp). Chuẩn bị sẵn câu trả lời theo bốn nhóm này sẽ giúp bạn báo cáo gọn hơn.

Báo cáo lỗi: từ vựng và khung báo cáo

Báo cáo lỗi tiếng Nhật là (furyō hōkokusho). Khi lỗi bị lọt tới khách, nhiều công ty còn yêu cầu báo cáo đối sách. Các mục dưới đây có trong gần như mọi mẫu báo cáo.

MụcCách đọcNghĩaGhi gì
hassei nichijithời điểm phát sinhngày, giờ, ca
hinban, rotto bangōmã hàng, số lôghi đúng theo nhãn
furyō naiyōnội dung lỗiloại lỗi, vị trí, ảnh
furyōsūsố lượng lỗitrên tổng số kiểm
hassei gen'innguyên nhân phát sinhvì sao làm ra lỗi
ryūshutsu gen'innguyên nhân lọt lỗivì sao kiểm không phát hiện
zantei taisakuđối sách tạm thờituyển lại, cách ly hàng
kōkyū taisakuđối sách lâu dàisửa quy trình, gá, máy
saihatsu bōshiphòng ngừa tái phátcách đảm bảo không lặp lại
kōka kakuninxác nhận hiệu quảtheo dõi sau đối sách
TừCách đọcNghĩa
kurēmukhiếu nại của khách
ryūshutsulọt lỗi ra ngoài
senbetsutuyển lại, phân loại hàng
tenaoshisửa lại
haikihuỷ bỏ
kakuricách ly hàng nghi lỗi
tokusaichấp nhận đặc biệt (hàng lệch chuẩn được duyệt dùng)

Câu dùng trên chuyền

Báo lỗi

CâuCách đọcNghĩa
furyō ga demashitaCó hàng lỗi rồi.
san-ban rain de, kizu furyō ga go-ko demashitaỞ chuyền số 3 có 5 cái lỗi xước.
kono rotto wa bari ga ōi desuLô này nhiều ba via.
sunpō ga kikakugai desuKích thước nằm ngoài tiêu chuẩn.
rain o tomete mo ii desu kaTôi dừng chuyền được không?
rīdā ni hōkoku shimasuTôi sẽ báo cho trưởng nhóm.

Nhận chỉ thị và xử lý

CâuCách đọcNghĩa
gendo mihon to kurabete kudasaiHãy so với mẫu giới hạn.
zensū senbetsu o onegai shimasuNhờ tuyển lại toàn bộ.
furyōhin wa kono hako ni irete kudasaiHàng lỗi bỏ vào thùng này.
akai fuda o tsukete kakuri shite kudasaiGắn thẻ đỏ và cách ly lại.
gen'in wa mada chōsachū desuNguyên nhân vẫn đang điều tra.
taisaku ga owaru made, zensū kensa ni shimasuCho tới khi xong đối sách, chuyển sang kiểm toàn bộ.

Báo lỗi bằng lời nên theo thứ tự: ở đâu, mã hàng nào, lỗi gì, bao nhiêu cái, đã làm gì. Câu ngắn nhưng đủ thông tin được đánh giá cao hơn câu dài mà thiếu số liệu. Nếu bạn là thực tập sinh mới sang, bài tiếng Nhật cho thực tập sinh có thêm câu chào hỏi, xin phép trong xưởng.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc ngắn trường âm. là furyō, kéo dài âm cuối. Đọc furyo thì người nghe phải đoán.
  • Nhầm 不良 và 不具合. (fuguai) dùng cho trục trặc chức năng, máy móc chạy không đúng. Lỗi trên sản phẩm (xước, sai kích thước) gọi là 不良.
  • Nhầm 規格 và 基準. là tiêu chuẩn kỹ thuật ghi trên bản vẽ, (kijun) là mức chuẩn dùng để đánh giá nói chung.
  • Chỉ báo "có lỗi" mà không có số. Luôn kèm số lượng và mã hàng, ví dụ (go-ko chū ni-ko furyō desu, "2 trên 5 cái bị lỗi").
  • Tự sửa hàng lỗi mà không báo. cần chỉ thị của cấp trên. Tự ý sửa rồi trả lại chuyền là lỗi quy trình.

Câu hỏi thường gặp

QC trong tiếng Nhật gọi là gì?

Gọi là (hinshitsu kanri). Trong xưởng, người ta cũng nói thẳng QC hoặc gọi bộ phận là (hinshō), viết tắt của 品質保証.

Kiểm hàng tiếng Nhật nói thế nào?

Dùng (kenpin). Nếu là kiểm tra theo tiêu chuẩn có đo đạc, dùng (kensa).

Làm QC ở công ty Nhật cần trình độ tiếng Nhật bao nhiêu?

Mỗi công ty yêu cầu khác nhau. Việc kiểm ngoại quan trên chuyền chủ yếu cần đọc phiếu kiểm và nghe chỉ thị. Vị trí viết báo cáo lỗi, làm việc với khách thì cần đọc viết tiếng Nhật tốt hơn nhiều.

5S tiếng Nhật gồm những từ nào?

(seiri), (seiton), (seisō), (seiketsu), (shitsuke). Bài từ vựng công xưởng có giải thích chi tiết từng chữ.