Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Nhật công xưởng: dây chuyền, kiểm hàng và an toàn
Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật công xưởng: dây chuyền, kiểm hàng và an toàn

Admin
9 phút đọc87 lượt xem
Nội dung bài viết

Công xưởng, nhà máy trong tiếng Nhật là (koujou), dây chuyền là (rain), công việc thao tác là (sagyou). Hai câu bạn sẽ nói nhiều nhất ở xưởng là (owarimashita, "Tôi làm xong rồi") và (furyou ga demashita, "Có hàng lỗi"). Bài này gom từ vựng tiếng Nhật dùng trong công xưởng thành 8 nhóm: người và nơi làm việc, dây chuyền, kiểm hàng, báo cáo lỗi, an toàn và khẩu lệnh, 5S, quản lý sản xuất, ca kíp.

Câu xin phép, xin nghỉ và câu phỏng vấn đơn hàng đã có ở bài tiếng Nhật cho thực tập sinh. Bài này đi sâu vào từ chuyên môn của xưởng sản xuất.

Người và nơi làm việc trong xưởng

TừRomajiNghĩa
genbahiện trường, khu sản xuất
shokubanơi làm việc
shainnhân viên chính thức
haken shainnhân viên phái cử
jisshuuseithực tập sinh
hanchoutổ trưởng
riidaatrưởng nhóm, trưởng ca
kachoutrưởng phòng
koujouchougiám đốc nhà máy
senpaingười vào trước, đàn anh
shinjinngười mới
tsuuyakuphiên dịch
soukokho
jimushovăn phòng
kouishitsuphòng thay đồ
kyuukeishitsuphòng nghỉ
shokudounhà ăn

Dây chuyền, công đoạn và vật liệu

TừRomajiNghĩa
kouteicông đoạn
maekouteicông đoạn trước
atokouteicông đoạn sau
kumitatelắp ráp
kakougia công
yousetsuhàn
tosousơn
konpouđóng gói
nyuukanhập hàng
shukkaxuất hàng
buhinlinh kiện
zairyounguyên liệu, vật liệu
seihinsản phẩm
kanseihinthành phẩm
shikakarihinhàng đang làm dở
beruto konbeabăng chuyền
daishaxe đẩy hàng
parettopallet
danbooruthùng các tông
fookurifutoxe nâng

Tổ trưởng giao việc gần như luôn bằng thể て + , hoặc rút gọn chỉ còn thể て. Nghe được các động từ sau là làm theo được phần lớn chỉ thị:

Động từThể て (chỉ thị)RomajiNghĩa
iretecho vào
toritsuketelắp vào
shimetesiết chặt
hazushitetháo ra
hakondechuyển, khiêng
narabetexếp thành hàng
kazoeteđếm
hattedán (tem, nhãn)
tashikametekiểm lại cho chắc
katazuketedọn dẹp, cất gọn

Cách chia thể て theo từng nhóm động từ có ở bài thể て trong tiếng Nhật. Ở xưởng, người Nhật nói nhanh và hay bỏ : (kore, hakonde) là "Chuyển cái này đi".

Từ vựng kiểm hàng và các loại lỗi

TừRomajiNghĩa
kensakiểm tra sản phẩm
gaikan kensakiểm tra ngoại quan (bằng mắt)
zensuu kensakiểm tra toàn bộ
nukitori kensakiểm tra xác suất
ryouhinhàng đạt
furyoulỗi, hàng lỗi
kizuvết xước
yogorevết bẩn
warenứt, vỡ
kakemẻ, sứt
baribavia (gờ thừa)
henkeibiến dạng
ibutsudị vật
sunpoukích thước
kikakutiêu chuẩn
kikakugaingoài tiêu chuẩn
hakaruđo
nogisuthước kẹp
goukakuđạt
fugoukakukhông đạt
tenaoshisửa lại
senbetsuphân loại, lọc hàng
haikihuỷ bỏ

Người Việt hay dùng lẫn và (tenken). là kiểm sản phẩm xem đạt hay không. là kiểm tra máy móc, thiết bị định kỳ, ví dụ (shigyou tenken) là kiểm tra máy đầu ca. Máy hỏng thì gọi là (koshou), không dùng .

Báo cáo lỗi: nói đủ ở đâu, cái gì, bao nhiêu

Quản lý Nhật muốn nghe báo cáo ngắn, có số. Khuôn dễ nhất là: nơi + + lỗi + + số lượng + . Số lượng đi kèm đơn vị đếm: (ko) cho vật nhỏ, (hon) cho vật dài như ống. (mai) dùng cho tấm mỏng, (dai) cho máy và xe, (hako) cho thùng.

CâuRomajiNghĩa
sanban rain de furyou ga goko demashitaDây chuyền số 3 ra 5 cái lỗi.
kono buhin ni kizu ga arimasuLinh kiện này có vết xước.
sunpou ga kikakugai desuKích thước ngoài tiêu chuẩn.
kazu ga niko tarimasenThiếu 2 cái.
juuji goro kara furyou ga fuete imasuTừ khoảng 10 giờ hàng lỗi tăng lên.
gen'in wa mada wakarimasenChưa rõ nguyên nhân.
kikai ga koshou shimashitaMáy bị hỏng.
furyouhin wa koko ni okimashitaTôi để hàng lỗi ở đây.
kakunin onegaishimasuNhờ anh/chị kiểm tra giúp.

Số đếm và cách đọc biến âm như (sanbon), (ippon) có ở bài số đếm tiếng Nhật. Đọc sai đơn vị đếm vẫn hiểu được, nhưng nói sai con số thì cả lô hàng có thể bị xử lý nhầm, nên hãy nói chậm và giơ tay chỉ số nếu cần.

An toàn lao động và khẩu lệnh ở xưởng

Từ, câuRomajiNghĩa
abunaiNguy hiểm!
tometeDừng lại! (dừng máy)
sagatteLùi lại!
ki wo tsuketeCẩn thận!
chotto matteĐợi chút!
isoideNhanh lên
yukkuri de ii yoCứ làm từ từ
ashimoto chuuiChú ý dưới chân
zujou chuuiChú ý phía trên đầu
hijou teishi botannút dừng khẩn cấp
hogo meganekính bảo hộ
mimisennút bịt tai
hasamarebị kẹp (tay vào máy)
makikomarebị cuốn vào máy
tentoungã
shoukakibình chữa cháy
hinansơ tán
go-anzen niLàm việc an toàn nhé! (câu chào ở xưởng)
ryoukai desuRõ, tôi hiểu rồi

Nhiều nhà máy Nhật, nhất là ngành thép, hoá chất và xây dựng, chào nhau bằng thay cho . Nghe câu này thì bạn chào lại y như vậy. Còn những câu tổ trưởng hét lên như hay thì phản ứng trước, hỏi sau.

5S: mỗi chữ là một việc cụ thể

ChữRomajiNghĩaỞ xưởng bạn sẽ làm gì
seirisàng lọcBỏ đồ không dùng khỏi khu làm việc
seitonsắp xếpĐể dụng cụ đúng chỗ đã kẻ vạch, ai cũng lấy được ngay
seisouquét dọnLau máy, quét phoi, dầu cuối ca
seiketsusạch sẽGiữ ba việc trên thành nếp mỗi ngày
shitsukekỷ luậtTự giác làm đúng quy định mà không cần nhắc

Khi bị nhắc (moto no basho ni modoshite, "Để lại về chỗ cũ"), đó chính là lỗi . Một số xưởng chỉ dùng 3S, gồm ba chữ đầu.

Từ vựng tiếng Nhật quản lý sản xuất

Nhóm này hay gặp trong buổi họp đầu ca (chourei), trên bảng tiến độ và khi bạn lên tổ trưởng hoặc làm kỹ sư.

TừRomajiNghĩa
seisan kanriquản lý sản xuất
seisan keikakukế hoạch sản xuất
mokuhyoumục tiêu (sản lượng)
jissekisố thực đạt
noukihạn giao hàng
zaikotồn kho
hinshitsuchất lượng
hinshitsu kanriquản lý chất lượng (QC)
genkagiá thành
budomaritỉ lệ hàng đạt trên tổng
kadouritsutỉ lệ máy chạy
dandorigaechuyển đổi khuôn, đổi mã hàng
hyoujun sagyouthao tác tiêu chuẩn
sagyou tejunshobảng hướng dẫn thao tác
sakiire sakidashinhập trước xuất trước
kaizencải tiến
pokayokecơ chế chống sai sót
nazenaze bunsekiphân tích "tại sao" nhiều lần để tìm gốc lỗi
mierukatrực quan hoá (bảng, đèn báo)
nippoubáo cáo ngày
hikitsugibàn giao ca

Ba chữ cái QCD mà kỹ sư Nhật hay nhắc là (Quality), (kosuto, Cost) và (Delivery). Câu hỏi quen thuộc trong họp là (kyou no mokuhyou wa nanko desu ka, "Mục tiêu hôm nay bao nhiêu cái?") và (jisseki wa nanko desu ka, "Đạt được bao nhiêu cái?").

Ca kíp và giờ làm

TừRomajiNghĩa
nikkinca ngày
yakinca đêm
hayabanca sớm
osobanca muộn
nikoutaichế độ 2 ca
sankoutaichế độ 3 ca
teijigiờ tan ca chuẩn
zangyoulàm thêm giờ
kyuujitsu shukkinđi làm ngày nghỉ
yuukyuunghỉ phép có lương
taimu kaadothẻ chấm công

Khi tổ trưởng hỏi (kyou, zangyou dekiru, "Hôm nay tăng ca được không?"), trả lời hoặc (sumimasen, kyou wa chotto) để từ chối khéo. Nói với cấp trên lịch sự hơn thì xem bài kính ngữ tiếng Nhật.

Lỗi người Việt hay mắc ở xưởng Nhật

  • Trả lời cho mọi thứ. (daijoubu) vừa là "ổn" vừa là lời từ chối "không cần đâu". Khi được hỏi có hiểu không, nói rõ hoặc .
  • Báo lỗi không có số. Câu chưa đủ, hãy thêm vị trí và số lượng theo khuôn ở trên.
  • Nhầm với . Sản phẩm sai là , máy hỏng là .
  • Không học chữ trên biển báo. (tachiiri kinshi, cấm vào) và (kaki genkin, cấm lửa) thường chỉ viết bằng kanji, không có furigana.

Tên dụng cụ cầm tay, máy tiện, máy phay và đơn vị đo kỹ thuật được tách ra bài từ vựng tiếng Nhật cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

Công xưởng tiếng Nhật là gì?

Là (koujou). Khu trực tiếp sản xuất thường gọi là (genba).

Từ vựng tiếng Nhật trong công ty văn phòng có khác xưởng không?

Có. Văn phòng dùng nhiều từ như (kaigi, cuộc họp), (shiryou, tài liệu), (torihikisaki, đối tác). Xưởng dùng nhiều từ về công đoạn, lỗi và an toàn như trong bài.

Nên học nhóm từ nào trước khi vào xưởng?

Học khẩu lệnh an toàn trước, rồi đến động từ chỉ thị thể て và câu báo lỗi. Từ quản lý sản xuất có thể học dần sau vài tháng.

"Ca đêm" tiếng Nhật là gì?

Là (yakin). Ca ngày là (nikkin).