
Từ vựng tiếng Nhật công xưởng: dây chuyền, kiểm hàng và an toàn
Nội dung bài viết
Công xưởng, nhà máy trong tiếng Nhật là (koujou), dây chuyền là (rain), công việc thao tác là (sagyou). Hai câu bạn sẽ nói nhiều nhất ở xưởng là (owarimashita, "Tôi làm xong rồi") và (furyou ga demashita, "Có hàng lỗi"). Bài này gom từ vựng tiếng Nhật dùng trong công xưởng thành 8 nhóm: người và nơi làm việc, dây chuyền, kiểm hàng, báo cáo lỗi, an toàn và khẩu lệnh, 5S, quản lý sản xuất, ca kíp.
Câu xin phép, xin nghỉ và câu phỏng vấn đơn hàng đã có ở bài tiếng Nhật cho thực tập sinh. Bài này đi sâu vào từ chuyên môn của xưởng sản xuất.
Người và nơi làm việc trong xưởng
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| genba | hiện trường, khu sản xuất | |
| shokuba | nơi làm việc | |
| shain | nhân viên chính thức | |
| haken shain | nhân viên phái cử | |
| jisshuusei | thực tập sinh | |
| hanchou | tổ trưởng | |
| riidaa | trưởng nhóm, trưởng ca | |
| kachou | trưởng phòng | |
| koujouchou | giám đốc nhà máy | |
| senpai | người vào trước, đàn anh | |
| shinjin | người mới | |
| tsuuyaku | phiên dịch | |
| souko | kho | |
| jimusho | văn phòng | |
| kouishitsu | phòng thay đồ | |
| kyuukeishitsu | phòng nghỉ | |
| shokudou | nhà ăn |
Dây chuyền, công đoạn và vật liệu
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| koutei | công đoạn | |
| maekoutei | công đoạn trước | |
| atokoutei | công đoạn sau | |
| kumitate | lắp ráp | |
| kakou | gia công | |
| yousetsu | hàn | |
| tosou | sơn | |
| konpou | đóng gói | |
| nyuuka | nhập hàng | |
| shukka | xuất hàng | |
| buhin | linh kiện | |
| zairyou | nguyên liệu, vật liệu | |
| seihin | sản phẩm | |
| kanseihin | thành phẩm | |
| shikakarihin | hàng đang làm dở | |
| beruto konbea | băng chuyền | |
| daisha | xe đẩy hàng | |
| paretto | pallet | |
| danbooru | thùng các tông | |
| fookurifuto | xe nâng |
Tổ trưởng giao việc gần như luôn bằng thể て + , hoặc rút gọn chỉ còn thể て. Nghe được các động từ sau là làm theo được phần lớn chỉ thị:
| Động từ | Thể て (chỉ thị) | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| irete | cho vào | ||
| toritsukete | lắp vào | ||
| shimete | siết chặt | ||
| hazushite | tháo ra | ||
| hakonde | chuyển, khiêng | ||
| narabete | xếp thành hàng | ||
| kazoete | đếm | ||
| hatte | dán (tem, nhãn) | ||
| tashikamete | kiểm lại cho chắc | ||
| katazukete | dọn dẹp, cất gọn |
Cách chia thể て theo từng nhóm động từ có ở bài thể て trong tiếng Nhật. Ở xưởng, người Nhật nói nhanh và hay bỏ : (kore, hakonde) là "Chuyển cái này đi".
Từ vựng kiểm hàng và các loại lỗi
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| kensa | kiểm tra sản phẩm | |
| gaikan kensa | kiểm tra ngoại quan (bằng mắt) | |
| zensuu kensa | kiểm tra toàn bộ | |
| nukitori kensa | kiểm tra xác suất | |
| ryouhin | hàng đạt | |
| furyou | lỗi, hàng lỗi | |
| kizu | vết xước | |
| yogore | vết bẩn | |
| ware | nứt, vỡ | |
| kake | mẻ, sứt | |
| bari | bavia (gờ thừa) | |
| henkei | biến dạng | |
| ibutsu | dị vật | |
| sunpou | kích thước | |
| kikaku | tiêu chuẩn | |
| kikakugai | ngoài tiêu chuẩn | |
| hakaru | đo | |
| nogisu | thước kẹp | |
| goukaku | đạt | |
| fugoukaku | không đạt | |
| tenaoshi | sửa lại | |
| senbetsu | phân loại, lọc hàng | |
| haiki | huỷ bỏ |
Người Việt hay dùng lẫn và (tenken). là kiểm sản phẩm xem đạt hay không. là kiểm tra máy móc, thiết bị định kỳ, ví dụ (shigyou tenken) là kiểm tra máy đầu ca. Máy hỏng thì gọi là (koshou), không dùng .
Báo cáo lỗi: nói đủ ở đâu, cái gì, bao nhiêu
Quản lý Nhật muốn nghe báo cáo ngắn, có số. Khuôn dễ nhất là: nơi + + lỗi + + số lượng + . Số lượng đi kèm đơn vị đếm: (ko) cho vật nhỏ, (hon) cho vật dài như ống. (mai) dùng cho tấm mỏng, (dai) cho máy và xe, (hako) cho thùng.
| Câu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| sanban rain de furyou ga goko demashita | Dây chuyền số 3 ra 5 cái lỗi. | |
| kono buhin ni kizu ga arimasu | Linh kiện này có vết xước. | |
| sunpou ga kikakugai desu | Kích thước ngoài tiêu chuẩn. | |
| kazu ga niko tarimasen | Thiếu 2 cái. | |
| juuji goro kara furyou ga fuete imasu | Từ khoảng 10 giờ hàng lỗi tăng lên. | |
| gen'in wa mada wakarimasen | Chưa rõ nguyên nhân. | |
| kikai ga koshou shimashita | Máy bị hỏng. | |
| furyouhin wa koko ni okimashita | Tôi để hàng lỗi ở đây. | |
| kakunin onegaishimasu | Nhờ anh/chị kiểm tra giúp. |
Số đếm và cách đọc biến âm như (sanbon), (ippon) có ở bài số đếm tiếng Nhật. Đọc sai đơn vị đếm vẫn hiểu được, nhưng nói sai con số thì cả lô hàng có thể bị xử lý nhầm, nên hãy nói chậm và giơ tay chỉ số nếu cần.
An toàn lao động và khẩu lệnh ở xưởng
| Từ, câu | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| abunai | Nguy hiểm! | |
| tomete | Dừng lại! (dừng máy) | |
| sagatte | Lùi lại! | |
| ki wo tsukete | Cẩn thận! | |
| chotto matte | Đợi chút! | |
| isoide | Nhanh lên | |
| yukkuri de ii yo | Cứ làm từ từ | |
| ashimoto chuui | Chú ý dưới chân | |
| zujou chuui | Chú ý phía trên đầu | |
| hijou teishi botan | nút dừng khẩn cấp | |
| hogo megane | kính bảo hộ | |
| mimisen | nút bịt tai | |
| hasamare | bị kẹp (tay vào máy) | |
| makikomare | bị cuốn vào máy | |
| tentou | ngã | |
| shoukaki | bình chữa cháy | |
| hinan | sơ tán | |
| go-anzen ni | Làm việc an toàn nhé! (câu chào ở xưởng) | |
| ryoukai desu | Rõ, tôi hiểu rồi |
Nhiều nhà máy Nhật, nhất là ngành thép, hoá chất và xây dựng, chào nhau bằng thay cho . Nghe câu này thì bạn chào lại y như vậy. Còn những câu tổ trưởng hét lên như hay thì phản ứng trước, hỏi sau.
5S: mỗi chữ là một việc cụ thể
| Chữ | Romaji | Nghĩa | Ở xưởng bạn sẽ làm gì |
|---|---|---|---|
| seiri | sàng lọc | Bỏ đồ không dùng khỏi khu làm việc | |
| seiton | sắp xếp | Để dụng cụ đúng chỗ đã kẻ vạch, ai cũng lấy được ngay | |
| seisou | quét dọn | Lau máy, quét phoi, dầu cuối ca | |
| seiketsu | sạch sẽ | Giữ ba việc trên thành nếp mỗi ngày | |
| shitsuke | kỷ luật | Tự giác làm đúng quy định mà không cần nhắc |
Khi bị nhắc (moto no basho ni modoshite, "Để lại về chỗ cũ"), đó chính là lỗi . Một số xưởng chỉ dùng 3S, gồm ba chữ đầu.
Từ vựng tiếng Nhật quản lý sản xuất
Nhóm này hay gặp trong buổi họp đầu ca (chourei), trên bảng tiến độ và khi bạn lên tổ trưởng hoặc làm kỹ sư.
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| seisan kanri | quản lý sản xuất | |
| seisan keikaku | kế hoạch sản xuất | |
| mokuhyou | mục tiêu (sản lượng) | |
| jisseki | số thực đạt | |
| nouki | hạn giao hàng | |
| zaiko | tồn kho | |
| hinshitsu | chất lượng | |
| hinshitsu kanri | quản lý chất lượng (QC) | |
| genka | giá thành | |
| budomari | tỉ lệ hàng đạt trên tổng | |
| kadouritsu | tỉ lệ máy chạy | |
| dandorigae | chuyển đổi khuôn, đổi mã hàng | |
| hyoujun sagyou | thao tác tiêu chuẩn | |
| sagyou tejunsho | bảng hướng dẫn thao tác | |
| sakiire sakidashi | nhập trước xuất trước | |
| kaizen | cải tiến | |
| pokayoke | cơ chế chống sai sót | |
| nazenaze bunseki | phân tích "tại sao" nhiều lần để tìm gốc lỗi | |
| mieruka | trực quan hoá (bảng, đèn báo) | |
| nippou | báo cáo ngày | |
| hikitsugi | bàn giao ca |
Ba chữ cái QCD mà kỹ sư Nhật hay nhắc là (Quality), (kosuto, Cost) và (Delivery). Câu hỏi quen thuộc trong họp là (kyou no mokuhyou wa nanko desu ka, "Mục tiêu hôm nay bao nhiêu cái?") và (jisseki wa nanko desu ka, "Đạt được bao nhiêu cái?").
Ca kíp và giờ làm
| Từ | Romaji | Nghĩa |
|---|---|---|
| nikkin | ca ngày | |
| yakin | ca đêm | |
| hayaban | ca sớm | |
| osoban | ca muộn | |
| nikoutai | chế độ 2 ca | |
| sankoutai | chế độ 3 ca | |
| teiji | giờ tan ca chuẩn | |
| zangyou | làm thêm giờ | |
| kyuujitsu shukkin | đi làm ngày nghỉ | |
| yuukyuu | nghỉ phép có lương | |
| taimu kaado | thẻ chấm công |
Khi tổ trưởng hỏi (kyou, zangyou dekiru, "Hôm nay tăng ca được không?"), trả lời hoặc (sumimasen, kyou wa chotto) để từ chối khéo. Nói với cấp trên lịch sự hơn thì xem bài kính ngữ tiếng Nhật.
Lỗi người Việt hay mắc ở xưởng Nhật
- Trả lời cho mọi thứ. (daijoubu) vừa là "ổn" vừa là lời từ chối "không cần đâu". Khi được hỏi có hiểu không, nói rõ hoặc .
- Báo lỗi không có số. Câu chưa đủ, hãy thêm vị trí và số lượng theo khuôn ở trên.
- Nhầm với . Sản phẩm sai là , máy hỏng là .
- Không học chữ trên biển báo. (tachiiri kinshi, cấm vào) và (kaki genkin, cấm lửa) thường chỉ viết bằng kanji, không có furigana.
Tên dụng cụ cầm tay, máy tiện, máy phay và đơn vị đo kỹ thuật được tách ra bài từ vựng tiếng Nhật cơ khí.
Câu hỏi thường gặp
Công xưởng tiếng Nhật là gì?
Là (koujou). Khu trực tiếp sản xuất thường gọi là (genba).
Từ vựng tiếng Nhật trong công ty văn phòng có khác xưởng không?
Có. Văn phòng dùng nhiều từ như (kaigi, cuộc họp), (shiryou, tài liệu), (torihikisaki, đối tác). Xưởng dùng nhiều từ về công đoạn, lỗi và an toàn như trong bài.
Nên học nhóm từ nào trước khi vào xưởng?
Học khẩu lệnh an toàn trước, rồi đến động từ chỉ thị thể て và câu báo lỗi. Từ quản lý sản xuất có thể học dần sau vài tháng.
"Ca đêm" tiếng Nhật là gì?
Là (yakin). Ca ngày là (nikkin).