Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Nhật cơ khí: máy, dụng cụ, hàn và bản vẽ
Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật cơ khí: máy, dụng cụ, hàn và bản vẽ

Admin
6 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngành cơ khí trong tiếng Nhật là (kikai, "máy móc", ngành cơ khí) và gia công cơ khí là (kikai kakō). Ba từ bạn nghe mỗi ngày trong xưởng là (zumen, "bản vẽ"), (sunpō, "kích thước") và (furyō, "hàng lỗi"). Bài dưới chia từ vựng theo việc thật trong xưởng: tên máy, kiểu gia công, dụng cụ cầm tay và đo, hàn, đọc bản vẽ và AutoCAD, vật liệu, rồi tới câu nói hay dùng với tổ trưởng.

Tên máy trong xưởng gia công

Người Nhật hay dùng chữ (ban) cho máy công cụ: máy tiện, máy phay, máy khoan đều có chữ này ở cuối.

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
senbanmáy tiện
enushī senbanmáy tiện CNC
furaisubanmáy phay
mashiningu sentatrung tâm gia công (máy MC)
bōrubanmáy khoan đứng
kensakubanmáy mài
hōden kakōkimáy gia công tia lửa điện (EDM)
waiyā kattomáy cắt dây
puresukimáy dập
bendāmáy chấn, máy uốn
setsudankimáy cắt
yōsetsukimáy hàn
konpuressāmáy nén khí
kurēncầu trục, cẩu
fōkurifutoxe nâng

Trong xưởng, máy CNC thường được gọi tắt theo hãng hoặc số máy, ví dụ "máy số 3" là (sangōki). Nghe tổ trưởng gọi số máy thì đó là chỗ bạn được phân đứng.

Các kiểu gia công

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
kakōgia công
sessakucắt gọt
sensakutiện
ana-akekhoan lỗ
tapputaro ren
mentorivát mép
bari-torilàm sạch ba via
kenmamài, đánh bóng
mageuốn, chấn
netsushorinhiệt luyện
yakiiretôi (thép)
tosōsơn
mekkimạ
kumitatelắp ráp

Với máy CNC, bạn sẽ nghe thêm các từ sau:

  • (dandori, "chuẩn bị, gá đặt trước khi chạy") và (dandorigae, "đổi mã hàng, thay gá").
  • (jigu, "đồ gá"), (hamono, "dao cụ").
  • (kiriko, "phoi"), (sessakuyu, "dầu cắt gọt").
  • (kaitensū, "tốc độ quay"), (okuri, "lượng chạy dao").
  • (genten fukki, "về điểm gốc máy").

Dụng cụ cầm tay và linh kiện

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
supanacờ lê dẹt
megane renchicờ lê vòng
monkī renchimỏ lết
rokkaku renchilục giác
doraibātua vít
purasu doraibātua vít bake (đầu chữ thập)
mainasu doraibātua vít dẹt
penchikìm
hanmābúa
yasurigiũa
manrikiê tô
dorirumũi khoan
endomirudao phay ngón
baitodao tiện
chippumảnh dao (insert)
borutobu lông
nattođai ốc
wasshālong đền
nejiốc vít, ren

trong xưởng là dao tiện, trùng âm với nghĩa là việc làm thêm ngoài đời. Nghe trong ngữ cảnh máy tiện thì luôn là dao.

Dụng cụ đo và đơn vị

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
nogisuthước cặp
maikuromētāpanme
daiyaru gējiđồng hồ so
haito gējithước đo cao
sukēruthước lá
pin gējichốt đo lỗ
jōbanbàn máp
sokuteiđo
mirimi li mét
mikuronmicron (μm)
kōsadung sai
torukumô men xiết

Người Nhật đọc số đo theo kiểu ghép: 25,4 mm là (nijūgo ten yon miri), dung sai ±0,05 là (purasu mainasu rei ten rei go). Nếu chưa quen đọc số, xem lại bài số đếm tiếng Nhật trước.

Từ vựng hàn xì

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
yōsetsuhàn
āku yōsetsuhàn hồ quang (que)
hanjidō yōsetsuhàn bán tự động (MIG, MAG, CO2)
tigu yōsetsuhàn TIG
supotto yōsetsuhàn điểm
yōsetsubōque hàn
tōchimỏ hàn, súng hàn
yōsetsumenmặt nạ hàn
karizukehàn đính
hon'yōsetsuhàn chính
bīdođường hàn
supattaxỉ bắn, tia hàn
bozaivật liệu nền
gasu setsudancắt hơi

Đọc bản vẽ và từ AutoCAD tiếng Nhật

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
zumenbản vẽ
buhinzubản vẽ chi tiết
kumitatezubản vẽ lắp
shōmenzuhình chiếu đứng
heimenzuhình chiếu bằng
sokumenzuhình chiếu cạnh
danmenzuhình cắt, mặt cắt
shakudotỉ lệ
zaishitsuvật liệu
hyōmen arasađộ nhám bề mặt
hameailắp ghép
kaiteisửa bản vẽ (revision)

Bản AutoCAD tiếng Nhật dịch tên lệnh sang chữ Nhật. Vài lệnh hay gặp:

  • (gasō, "layer"), (senbun, "line"), (en, "circle").
  • (idō, "move"), (fukusha, "copy"), (kaiten, "rotate"), (kyōzō, "mirror").
  • (ofusetto, "offset"), (torimu, "trim"), (sunpō kinyū, "ghi kích thước").

Tên lệnh gõ bằng bàn phím vẫn là tiếng Anh, nên bạn có thể gõ LINE, COPY như trên bản tiếng Anh.

Vật liệu hay gặp

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
tetsusắt, thép (gọi chung)
sutenresuinox (ký hiệu SUS)
aruminhôm
shinchūđồng thau
dōđồng đỏ
jushinhựa
marubōphôi tròn
itazaitấm, phôi tấm

Trên bản vẽ Nhật, vật liệu ghi theo ký hiệu JIS: SS400 là thép kết cấu thường, S45C là thép các bon trung bình, SUS304 là inox phổ biến.

Kiểm tra chất lượng

  • (kensa): kiểm tra. (zensū kensa): kiểm tra toàn bộ.
  • (ryōhin): hàng đạt. (furyōhin): hàng lỗi.
  • (sunpō furyō): lỗi kích thước. (kizu): vết xước. (dakon): vết móp do va đập.
  • (kōsagai): ngoài dung sai. (kōsanai): trong dung sai.
  • (shohin): sản phẩm đầu tiên sau khi gá, phải đo trước khi chạy hàng loạt.

Câu dùng trong xưởng

  • (Zumen dōri ni kakō shite kudasai., "Hãy gia công đúng theo bản vẽ.")
  • (Nogisu de hakatte kudasai., "Hãy đo bằng thước cặp.")
  • (Kono sunpō wa kōsagai desu., "Kích thước này nằm ngoài dung sai.")
  • (Bari ga nokotte imasu., "Còn sót ba via.")
  • (Hamono o kōkan shimasu., "Tôi sẽ thay dao.")
  • (Shohin o kakunin onegai shimasu., "Nhờ anh kiểm tra giúp sản phẩm đầu.")
  • (Kikai ga tomarimashita., "Máy dừng rồi.")
  • (Arāmu ga dete imasu., "Máy đang báo lỗi.")

Khi có sự cố, nguyên tắc chung ở xưởng Nhật là báo ngay cho cấp trên, không tự sửa máy. Cách báo cáo kiểu (hōrensō) có trong bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc katakana theo tiếng Anh: không liên quan tới tiếng Anh (gốc từ tên Nonius), nói "caliper" thì nhiều thợ Nhật không hiểu.
  • Gọi mọi loại cờ lê là : trong xưởng người ta phân rõ , , . Nói đúng tên thì người khác đưa đúng đồ.
  • Nhầm với : dùng cho quần áo, đồ dùng; trên bản vẽ và khi đo luôn dùng .
  • Đọc là teiban: chữ này đọc jōban.

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Nhật chuyên ngành cơ khí có cần học kanji không?

Có, vì bản vẽ, phiếu chỉ thị và màn hình máy đều dùng kanji. Bạn không cần viết, chỉ cần đọc được khoảng vài chục chữ hay gặp như , , , , .

Máy CNC tiếng Nhật gọi là gì?

Máy tiện CNC là , máy phay CNC nhiều trục là , hay viết tắt MC. Người Nhật thường nói "NC" thay vì "CNC".

Hàn xì tiếng Nhật là gì?

Hàn là (yōsetsu), thợ hàn là (yōsetsukō). Cắt bằng hơi là .

Nên học từ vựng cơ khí từ đâu?

Học theo đúng vị trí bạn sẽ làm: thợ tiện học bảng máy, dao và dụng cụ đo trước; thợ hàn học bảng hàn và an toàn. Sau đó đọc thật nhiều bản vẽ để quen các từ trong khung tên.