
Từ vựng tiếng Nhật cơ khí: máy, dụng cụ, hàn và bản vẽ
Nội dung bài viết
Ngành cơ khí trong tiếng Nhật là (kikai, "máy móc", ngành cơ khí) và gia công cơ khí là (kikai kakō). Ba từ bạn nghe mỗi ngày trong xưởng là (zumen, "bản vẽ"), (sunpō, "kích thước") và (furyō, "hàng lỗi"). Bài dưới chia từ vựng theo việc thật trong xưởng: tên máy, kiểu gia công, dụng cụ cầm tay và đo, hàn, đọc bản vẽ và AutoCAD, vật liệu, rồi tới câu nói hay dùng với tổ trưởng.
Tên máy trong xưởng gia công
Người Nhật hay dùng chữ (ban) cho máy công cụ: máy tiện, máy phay, máy khoan đều có chữ này ở cuối.
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| senban | máy tiện | |
| enushī senban | máy tiện CNC | |
| furaisuban | máy phay | |
| mashiningu senta | trung tâm gia công (máy MC) | |
| bōruban | máy khoan đứng | |
| kensakuban | máy mài | |
| hōden kakōki | máy gia công tia lửa điện (EDM) | |
| waiyā katto | máy cắt dây | |
| puresuki | máy dập | |
| bendā | máy chấn, máy uốn | |
| setsudanki | máy cắt | |
| yōsetsuki | máy hàn | |
| konpuressā | máy nén khí | |
| kurēn | cầu trục, cẩu | |
| fōkurifuto | xe nâng |
Trong xưởng, máy CNC thường được gọi tắt theo hãng hoặc số máy, ví dụ "máy số 3" là (sangōki). Nghe tổ trưởng gọi số máy thì đó là chỗ bạn được phân đứng.
Các kiểu gia công
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| kakō | gia công | |
| sessaku | cắt gọt | |
| sensaku | tiện | |
| ana-ake | khoan lỗ | |
| tappu | taro ren | |
| mentori | vát mép | |
| bari-tori | làm sạch ba via | |
| kenma | mài, đánh bóng | |
| mage | uốn, chấn | |
| netsushori | nhiệt luyện | |
| yakiire | tôi (thép) | |
| tosō | sơn | |
| mekki | mạ | |
| kumitate | lắp ráp |
Với máy CNC, bạn sẽ nghe thêm các từ sau:
- (dandori, "chuẩn bị, gá đặt trước khi chạy") và (dandorigae, "đổi mã hàng, thay gá").
- (jigu, "đồ gá"), (hamono, "dao cụ").
- (kiriko, "phoi"), (sessakuyu, "dầu cắt gọt").
- (kaitensū, "tốc độ quay"), (okuri, "lượng chạy dao").
- (genten fukki, "về điểm gốc máy").
Dụng cụ cầm tay và linh kiện
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| supana | cờ lê dẹt | |
| megane renchi | cờ lê vòng | |
| monkī renchi | mỏ lết | |
| rokkaku renchi | lục giác | |
| doraibā | tua vít | |
| purasu doraibā | tua vít bake (đầu chữ thập) | |
| mainasu doraibā | tua vít dẹt | |
| penchi | kìm | |
| hanmā | búa | |
| yasuri | giũa | |
| manriki | ê tô | |
| doriru | mũi khoan | |
| endomiru | dao phay ngón | |
| baito | dao tiện | |
| chippu | mảnh dao (insert) | |
| boruto | bu lông | |
| natto | đai ốc | |
| wasshā | long đền | |
| neji | ốc vít, ren |
trong xưởng là dao tiện, trùng âm với nghĩa là việc làm thêm ngoài đời. Nghe trong ngữ cảnh máy tiện thì luôn là dao.
Dụng cụ đo và đơn vị
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| nogisu | thước cặp | |
| maikuromētā | panme | |
| daiyaru gēji | đồng hồ so | |
| haito gēji | thước đo cao | |
| sukēru | thước lá | |
| pin gēji | chốt đo lỗ | |
| jōban | bàn máp | |
| sokutei | đo | |
| miri | mi li mét | |
| mikuron | micron (μm) | |
| kōsa | dung sai | |
| toruku | mô men xiết |
Người Nhật đọc số đo theo kiểu ghép: 25,4 mm là (nijūgo ten yon miri), dung sai ±0,05 là (purasu mainasu rei ten rei go). Nếu chưa quen đọc số, xem lại bài số đếm tiếng Nhật trước.
Từ vựng hàn xì
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| yōsetsu | hàn | |
| āku yōsetsu | hàn hồ quang (que) | |
| hanjidō yōsetsu | hàn bán tự động (MIG, MAG, CO2) | |
| tigu yōsetsu | hàn TIG | |
| supotto yōsetsu | hàn điểm | |
| yōsetsubō | que hàn | |
| tōchi | mỏ hàn, súng hàn | |
| yōsetsumen | mặt nạ hàn | |
| karizuke | hàn đính | |
| hon'yōsetsu | hàn chính | |
| bīdo | đường hàn | |
| supatta | xỉ bắn, tia hàn | |
| bozai | vật liệu nền | |
| gasu setsudan | cắt hơi |
Đọc bản vẽ và từ AutoCAD tiếng Nhật
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| zumen | bản vẽ | |
| buhinzu | bản vẽ chi tiết | |
| kumitatezu | bản vẽ lắp | |
| shōmenzu | hình chiếu đứng | |
| heimenzu | hình chiếu bằng | |
| sokumenzu | hình chiếu cạnh | |
| danmenzu | hình cắt, mặt cắt | |
| shakudo | tỉ lệ | |
| zaishitsu | vật liệu | |
| hyōmen arasa | độ nhám bề mặt | |
| hameai | lắp ghép | |
| kaitei | sửa bản vẽ (revision) |
Bản AutoCAD tiếng Nhật dịch tên lệnh sang chữ Nhật. Vài lệnh hay gặp:
- (gasō, "layer"), (senbun, "line"), (en, "circle").
- (idō, "move"), (fukusha, "copy"), (kaiten, "rotate"), (kyōzō, "mirror").
- (ofusetto, "offset"), (torimu, "trim"), (sunpō kinyū, "ghi kích thước").
Tên lệnh gõ bằng bàn phím vẫn là tiếng Anh, nên bạn có thể gõ LINE, COPY như trên bản tiếng Anh.
Vật liệu hay gặp
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| tetsu | sắt, thép (gọi chung) | |
| sutenresu | inox (ký hiệu SUS) | |
| arumi | nhôm | |
| shinchū | đồng thau | |
| dō | đồng đỏ | |
| jushi | nhựa | |
| marubō | phôi tròn | |
| itazai | tấm, phôi tấm |
Trên bản vẽ Nhật, vật liệu ghi theo ký hiệu JIS: SS400 là thép kết cấu thường, S45C là thép các bon trung bình, SUS304 là inox phổ biến.
Kiểm tra chất lượng
- (kensa): kiểm tra. (zensū kensa): kiểm tra toàn bộ.
- (ryōhin): hàng đạt. (furyōhin): hàng lỗi.
- (sunpō furyō): lỗi kích thước. (kizu): vết xước. (dakon): vết móp do va đập.
- (kōsagai): ngoài dung sai. (kōsanai): trong dung sai.
- (shohin): sản phẩm đầu tiên sau khi gá, phải đo trước khi chạy hàng loạt.
Câu dùng trong xưởng
- (Zumen dōri ni kakō shite kudasai., "Hãy gia công đúng theo bản vẽ.")
- (Nogisu de hakatte kudasai., "Hãy đo bằng thước cặp.")
- (Kono sunpō wa kōsagai desu., "Kích thước này nằm ngoài dung sai.")
- (Bari ga nokotte imasu., "Còn sót ba via.")
- (Hamono o kōkan shimasu., "Tôi sẽ thay dao.")
- (Shohin o kakunin onegai shimasu., "Nhờ anh kiểm tra giúp sản phẩm đầu.")
- (Kikai ga tomarimashita., "Máy dừng rồi.")
- (Arāmu ga dete imasu., "Máy đang báo lỗi.")
Khi có sự cố, nguyên tắc chung ở xưởng Nhật là báo ngay cho cấp trên, không tự sửa máy. Cách báo cáo kiểu (hōrensō) có trong bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc katakana theo tiếng Anh: không liên quan tới tiếng Anh (gốc từ tên Nonius), nói "caliper" thì nhiều thợ Nhật không hiểu.
- Gọi mọi loại cờ lê là : trong xưởng người ta phân rõ , , . Nói đúng tên thì người khác đưa đúng đồ.
- Nhầm với : dùng cho quần áo, đồ dùng; trên bản vẽ và khi đo luôn dùng .
- Đọc là teiban: chữ này đọc jōban.
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Nhật chuyên ngành cơ khí có cần học kanji không?
Có, vì bản vẽ, phiếu chỉ thị và màn hình máy đều dùng kanji. Bạn không cần viết, chỉ cần đọc được khoảng vài chục chữ hay gặp như , , , , .
Máy CNC tiếng Nhật gọi là gì?
Máy tiện CNC là , máy phay CNC nhiều trục là , hay viết tắt MC. Người Nhật thường nói "NC" thay vì "CNC".
Hàn xì tiếng Nhật là gì?
Hàn là (yōsetsu), thợ hàn là (yōsetsukō). Cắt bằng hơi là .
Nên học từ vựng cơ khí từ đâu?
Học theo đúng vị trí bạn sẽ làm: thợ tiện học bảng máy, dao và dụng cụ đo trước; thợ hàn học bảng hàn và an toàn. Sau đó đọc thật nhiều bản vẽ để quen các từ trong khung tên.