Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Cách nói địa chỉ trong tiếng Nhật: thứ tự viết và cách đọc 丁目, 番地, 号

Admin
8 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết

Địa chỉ tiếng Nhật là (jūsho), và người Nhật viết địa chỉ từ lớn đến nhỏ, ngược với tiếng Việt. Thứ tự là mã bưu chính, rồi tỉnh (, todōfuken), thành phố hoặc quận, tên khu, (chōme), số lô hoặc , số nhà , cuối cùng là tên toà nhà và số phòng. Một địa chỉ mẫu (giả định) trông như sau: . Khi nói, người Nhật đọc phần số gọn thành (ichi no ni no san). Bài này giải thích từng phần, cách đọc, cách điền form và cách chuyển địa chỉ Việt Nam sang tiếng Nhật.

Thứ tự các phần trong địa chỉ Nhật

Thứ tựPhầnĐọcNghĩaVí dụ
1yūbin bangōMã bưu chính 7 chữ số
2todōfukenCấp tỉnh
3shikuchōsonThành phố, quận, thị trấn, làng
4chōmeiTên khu phố
5chōmeKhối phố (số)
6 / banchi / banSố lô, số khối nhà
7gōSố nhà
8tatemonomei gōshitsuTên toà nhà, số phòng

Phần 2 đến 4 là chữ, phần 5 đến 7 là số. Trên phong bì, form online và thẻ cư trú, phần số thường được viết gọn bằng gạch nối: . Tên toà nhà có thể lược, chỉ để số phòng: .

Từ vựng về địa chỉ

TừPhiên âmNghĩa
jūshođịa chỉ
yūbin bangōmã bưu chính
todōfukenđơn vị cấp tỉnh nói chung
shithành phố
kuquận
machi / chōthị trấn, khu phố
mura / sonlàng
gunhuyện (nhóm thị trấn, làng)
chōmekhối phố
banchisố lô
gōsố nhà
gōshitsusố phòng
genjūshođịa chỉ hiện tại
renrakusakithông tin liên lạc

Chữ có hai cách đọc: khi là đơn vị hành chính hoặc tên khu thì có nơi đọc machi, có nơi đọc chō, tuỳ địa phương. Gặp tên lạ, cách chắc nhất là xem cách đọc trên trang của toà thị chính hoặc hỏi người sống ở đó.

都道府県 là gì: 1 都, 1 道, 2 府, 43 県

Nhật Bản có 47 đơn vị cấp tỉnh, gọi chung là . Tên gọi khác nhau theo đuôi:

ĐuôiĐọcSố lượngVí dụ
to1
dō1
fu2 /
ken43 / /

Các thành phố lớn (như Osaka, Yokohama, Nagoya) chia tiếp thành , nên địa chỉ có cả 市 lẫn 区: . Riêng 23 quận của Tokyo đứng thẳng sau , không có 市: .

Cách đọc phần số: 丁目, 番, 号

ViếtĐọcGhi chú
itchōmeいっちょうめ, có âm ngắt
nichōme
sanchōme
yonchōmekhông đọc shi
rokuchōme
hatchōmeはっちょうめ, có âm ngắt
jutchōmecũng nghe じっちょうめ
niban
sangō
yonhyaku go gōshitsuphòng 405

Khi nói chuyện, người Nhật hay rút gọn bằng : thành (itchōme no ni no san hoặc ichi no ni no san). Các con số cơ bản và số đặc biệt như 4, 7, 9 có trong bài số đếm tiếng Nhật.

Vì sao có chỗ ghi 番地, có chỗ ghi 番

Nhật có hai cách đánh số nhà song song. Ở nhiều khu đô thị, nhà được đánh số theo hệ (jūkyo hyōji): khối phố là , từng nhà là . Ở nơi chưa áp dụng hệ này, địa chỉ dùng số thửa đất (banchi), đôi khi có thêm số nhánh như . Vì vậy, và đều là địa chỉ hợp lệ, bạn chỉ cần chép đúng như giấy tờ.

Vài vùng có cách ghi riêng. Ở trung tâm Kyoto, địa chỉ hay kèm hướng đi như (agaru, đi lên phía bắc), (sagaru, đi xuống phía nam), (nishi iru, rẽ vào phía tây). Ở Sapporo, khu phố đánh số theo ô bàn cờ, ví dụ (kita sanjō nishi yonchōme). Vùng nông thôn hay có thêm (aza), một đơn vị tên làng cũ.

Câu nói về địa chỉ

CâuCách đọcNghĩa
go-jūsho o onegai shimasuXin cho biết địa chỉ của anh chị.
jūsho wa dochira desu kaĐịa chỉ của bạn ở đâu?
Ōsaka-shi Kita-ku ni sunde imasuTôi sống ở quận Kita, thành phố Osaka.
yūbin bangō wa go-san-zero no zero-zero-zero-zero desuMã bưu chính là 530-0000.
kono jūsho ni ikitai n desu gaTôi muốn đến địa chỉ này.
hikkoshita node, jūsho ga kawarimashitaTôi chuyển nhà nên địa chỉ đã đổi.

Mã bưu chính đọc từng chữ số, gạch nối đọc là . Số 0 thường đọc hoặc .

Điền địa chỉ vào form, hồ sơ

Form tiếng Nhật thường có ô kèm một ô hoặc để ghi cách đọc. Vài lưu ý khi điền:

  • Viết đúng thứ tự từ lớn đến nhỏ, bắt đầu bằng . Nhiều form online có nút tự điền khi gõ mã bưu chính.
  • Ghi đủ tên toà nhà và số phòng. Thiếu số phòng, thư và hàng dễ bị trả lại.
  • Địa chỉ trên hồ sơ nên khớp với địa chỉ đăng ký ở toà thị chính và trên (zairyū kādo, thẻ cư trú).
  • Ô ghi bằng katakana, ô ghi bằng hiragana. Phần số giữ nguyên.
  • Trên phong bì, sau tên người nhận thêm (sama). Gửi cho công ty, phòng ban thì dùng (onchū).

Từ vựng về hợp đồng thuê nhà, chuyển nhà và đăng ký địa chỉ mới có trong bài thuê nhà tiếng Nhật.

Cách chuyển địa chỉ Việt Nam sang tiếng Nhật

Không có quy định bắt buộc nào về cách dịch địa chỉ Việt Nam. Thực tế có hai cách, tuỳ nơi bạn điền:

  1. Giữ chữ Latin, theo thứ tự tiếng Việt. Dùng cho thư gửi quốc tế và các form có ô "địa chỉ ở nước ngoài" bằng chữ cái Latin. Bưu điện Việt Nam đọc chữ Latin, nên phong bì gửi về nhà nên viết thế này.
  2. Đảo thứ tự kiểu Nhật, tên riêng viết katakana. Dùng khi form yêu cầu viết bằng tiếng Nhật, như sơ yếu lý lịch hay giấy tờ nộp trường. Tỉnh dịch là (shō), thành phố là (shi).
Tiếng ViệtTiếng NhậtĐọc
Việt NamBetonamu
Hà NộiHanoi-shi
TP. Hồ Chí MinhHōchimin-shi
Đà NẵngDanan-shi
Hải PhòngHaifon-shi
Tỉnh Nghệ AnGean-shō
Tỉnh Thanh HoáTainhoa-shō

Phần nhỏ hơn như phường, xã, đường, ngõ, số nhà thường để chữ Latin không dấu, vì phiên âm katakana mỗi người viết một kiểu. Lấy một địa chỉ giả định: Số 15 đường Lê Lợi, phường X, tỉnh Nghệ An. Hai kiểu ghi như sau.

  • Kiểu Latin: So 15 Duong Le Loi, Phuong X, Tinh Nghe An, Viet Nam
  • Kiểu Nhật: Phuong X, Duong Le Loi, So 15

Lưu ý: từ ngày 1/7/2025, Việt Nam chuyển sang chính quyền địa phương hai cấp, bỏ cấp huyện, nhiều tỉnh được sáp nhập. Địa chỉ mới chỉ còn tỉnh hoặc thành phố và xã, phường, đặc khu. Nếu giấy tờ gốc (hộ chiếu, giấy khai sinh) còn ghi địa chỉ cũ có quận, huyện, hãy hỏi nơi nhận hồ sơ nên ghi theo giấy tờ hay theo địa chỉ mới. Tên riêng tiếng Việt chuyển sang katakana ra sao, xem thêm bài tên tiếng Nhật của bạn.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Viết ngược thứ tự. Theo thói quen tiếng Việt, nhiều người ghi số nhà trước rồi mới đến tỉnh. Trong form tiếng Nhật, luôn đứng đầu.
  • Bỏ 丁目 hoặc 号. viết tắt là 1-2-3, đừng viết 1-23 hay 12-3.
  • Đọc 1丁目 thành ichichōme. Cách đọc đúng là itchōme, tương tự 8丁目 là hatchōme.
  • Dùng 様 cho công ty. Gửi tổ chức thì dùng , gửi cá nhân mới dùng .
  • Quên số phòng. Chung cư , có nhiều hộ cùng địa chỉ, thiếu số phòng là thư đi lạc.

Câu hỏi thường gặp

住所 tiếng Nhật đọc là gì?

đọc là jūsho (じゅうしょ), nghĩa là địa chỉ. Kính ngữ khi hỏi người khác là .

Viết địa chỉ tiếng Nhật theo thứ tự nào?

Từ lớn đến nhỏ: mã bưu chính, , , tên khu, , , , tên toà nhà, số phòng.

丁目 番地 号 khác nhau thế nào?

là khối phố lớn, hoặc là khối nhà, lô đất bên trong, là số của từng ngôi nhà. Ba số này viết gọn thành 1-2-3.

Địa chỉ Việt Nam bằng tiếng Nhật nên viết thế nào?

Gửi thư về Việt Nam thì viết chữ Latin theo thứ tự tiếng Việt. Điền form tiếng Nhật thì bắt đầu bằng , tiếp đến tỉnh hoặc thành phố , phần nhỏ hơn để chữ Latin không dấu.

Mã bưu chính Nhật có mấy số?

Bảy chữ số, viết dạng 3-4 như . Ký hiệu là dấu bưu điện, đọc là yūbin bangō khi nói.