Cách nói địa chỉ trong tiếng Nhật: thứ tự viết và cách đọc 丁目, 番地, 号
Nội dung bài viết
Địa chỉ tiếng Nhật là (jūsho), và người Nhật viết địa chỉ từ lớn đến nhỏ, ngược với tiếng Việt. Thứ tự là mã bưu chính, rồi tỉnh (, todōfuken), thành phố hoặc quận, tên khu, (chōme), số lô hoặc , số nhà , cuối cùng là tên toà nhà và số phòng. Một địa chỉ mẫu (giả định) trông như sau: . Khi nói, người Nhật đọc phần số gọn thành (ichi no ni no san). Bài này giải thích từng phần, cách đọc, cách điền form và cách chuyển địa chỉ Việt Nam sang tiếng Nhật.
Thứ tự các phần trong địa chỉ Nhật
| Thứ tự | Phần | Đọc | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | yūbin bangō | Mã bưu chính 7 chữ số | ||
| 2 | todōfuken | Cấp tỉnh | ||
| 3 | shikuchōson | Thành phố, quận, thị trấn, làng | ||
| 4 | chōmei | Tên khu phố | ||
| 5 | chōme | Khối phố (số) | ||
| 6 | / | banchi / ban | Số lô, số khối nhà | |
| 7 | gō | Số nhà | ||
| 8 | tatemonomei gōshitsu | Tên toà nhà, số phòng |
Phần 2 đến 4 là chữ, phần 5 đến 7 là số. Trên phong bì, form online và thẻ cư trú, phần số thường được viết gọn bằng gạch nối: . Tên toà nhà có thể lược, chỉ để số phòng: .
Từ vựng về địa chỉ
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jūsho | địa chỉ | |
| yūbin bangō | mã bưu chính | |
| todōfuken | đơn vị cấp tỉnh nói chung | |
| shi | thành phố | |
| ku | quận | |
| machi / chō | thị trấn, khu phố | |
| mura / son | làng | |
| gun | huyện (nhóm thị trấn, làng) | |
| chōme | khối phố | |
| banchi | số lô | |
| gō | số nhà | |
| gōshitsu | số phòng | |
| genjūsho | địa chỉ hiện tại | |
| renrakusaki | thông tin liên lạc |
Chữ có hai cách đọc: khi là đơn vị hành chính hoặc tên khu thì có nơi đọc machi, có nơi đọc chō, tuỳ địa phương. Gặp tên lạ, cách chắc nhất là xem cách đọc trên trang của toà thị chính hoặc hỏi người sống ở đó.
都道府県 là gì: 1 都, 1 道, 2 府, 43 県
Nhật Bản có 47 đơn vị cấp tỉnh, gọi chung là . Tên gọi khác nhau theo đuôi:
| Đuôi | Đọc | Số lượng | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| to | 1 | ||
| dō | 1 | ||
| fu | 2 | / | |
| ken | 43 | / / |
Các thành phố lớn (như Osaka, Yokohama, Nagoya) chia tiếp thành , nên địa chỉ có cả 市 lẫn 区: . Riêng 23 quận của Tokyo đứng thẳng sau , không có 市: .
Cách đọc phần số: 丁目, 番, 号
| Viết | Đọc | Ghi chú |
|---|---|---|
| itchōme | いっちょうめ, có âm ngắt | |
| nichōme | ||
| sanchōme | ||
| yonchōme | không đọc shi | |
| rokuchōme | ||
| hatchōme | はっちょうめ, có âm ngắt | |
| jutchōme | cũng nghe じっちょうめ | |
| niban | ||
| sangō | ||
| yonhyaku go gōshitsu | phòng 405 |
Khi nói chuyện, người Nhật hay rút gọn bằng : thành (itchōme no ni no san hoặc ichi no ni no san). Các con số cơ bản và số đặc biệt như 4, 7, 9 có trong bài số đếm tiếng Nhật.
Vì sao có chỗ ghi 番地, có chỗ ghi 番
Nhật có hai cách đánh số nhà song song. Ở nhiều khu đô thị, nhà được đánh số theo hệ (jūkyo hyōji): khối phố là , từng nhà là . Ở nơi chưa áp dụng hệ này, địa chỉ dùng số thửa đất (banchi), đôi khi có thêm số nhánh như . Vì vậy, và đều là địa chỉ hợp lệ, bạn chỉ cần chép đúng như giấy tờ.
Vài vùng có cách ghi riêng. Ở trung tâm Kyoto, địa chỉ hay kèm hướng đi như (agaru, đi lên phía bắc), (sagaru, đi xuống phía nam), (nishi iru, rẽ vào phía tây). Ở Sapporo, khu phố đánh số theo ô bàn cờ, ví dụ (kita sanjō nishi yonchōme). Vùng nông thôn hay có thêm (aza), một đơn vị tên làng cũ.
Câu nói về địa chỉ
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| go-jūsho o onegai shimasu | Xin cho biết địa chỉ của anh chị. | |
| jūsho wa dochira desu ka | Địa chỉ của bạn ở đâu? | |
| Ōsaka-shi Kita-ku ni sunde imasu | Tôi sống ở quận Kita, thành phố Osaka. | |
| yūbin bangō wa go-san-zero no zero-zero-zero-zero desu | Mã bưu chính là 530-0000. | |
| kono jūsho ni ikitai n desu ga | Tôi muốn đến địa chỉ này. | |
| hikkoshita node, jūsho ga kawarimashita | Tôi chuyển nhà nên địa chỉ đã đổi. |
Mã bưu chính đọc từng chữ số, gạch nối đọc là . Số 0 thường đọc hoặc .
Điền địa chỉ vào form, hồ sơ
Form tiếng Nhật thường có ô kèm một ô hoặc để ghi cách đọc. Vài lưu ý khi điền:
- Viết đúng thứ tự từ lớn đến nhỏ, bắt đầu bằng . Nhiều form online có nút tự điền khi gõ mã bưu chính.
- Ghi đủ tên toà nhà và số phòng. Thiếu số phòng, thư và hàng dễ bị trả lại.
- Địa chỉ trên hồ sơ nên khớp với địa chỉ đăng ký ở toà thị chính và trên (zairyū kādo, thẻ cư trú).
- Ô ghi bằng katakana, ô ghi bằng hiragana. Phần số giữ nguyên.
- Trên phong bì, sau tên người nhận thêm (sama). Gửi cho công ty, phòng ban thì dùng (onchū).
Từ vựng về hợp đồng thuê nhà, chuyển nhà và đăng ký địa chỉ mới có trong bài thuê nhà tiếng Nhật.
Cách chuyển địa chỉ Việt Nam sang tiếng Nhật
Không có quy định bắt buộc nào về cách dịch địa chỉ Việt Nam. Thực tế có hai cách, tuỳ nơi bạn điền:
- Giữ chữ Latin, theo thứ tự tiếng Việt. Dùng cho thư gửi quốc tế và các form có ô "địa chỉ ở nước ngoài" bằng chữ cái Latin. Bưu điện Việt Nam đọc chữ Latin, nên phong bì gửi về nhà nên viết thế này.
- Đảo thứ tự kiểu Nhật, tên riêng viết katakana. Dùng khi form yêu cầu viết bằng tiếng Nhật, như sơ yếu lý lịch hay giấy tờ nộp trường. Tỉnh dịch là (shō), thành phố là (shi).
| Tiếng Việt | Tiếng Nhật | Đọc |
|---|---|---|
| Việt Nam | Betonamu | |
| Hà Nội | Hanoi-shi | |
| TP. Hồ Chí Minh | Hōchimin-shi | |
| Đà Nẵng | Danan-shi | |
| Hải Phòng | Haifon-shi | |
| Tỉnh Nghệ An | Gean-shō | |
| Tỉnh Thanh Hoá | Tainhoa-shō |
Phần nhỏ hơn như phường, xã, đường, ngõ, số nhà thường để chữ Latin không dấu, vì phiên âm katakana mỗi người viết một kiểu. Lấy một địa chỉ giả định: Số 15 đường Lê Lợi, phường X, tỉnh Nghệ An. Hai kiểu ghi như sau.
- Kiểu Latin: So 15 Duong Le Loi, Phuong X, Tinh Nghe An, Viet Nam
- Kiểu Nhật: Phuong X, Duong Le Loi, So 15
Lưu ý: từ ngày 1/7/2025, Việt Nam chuyển sang chính quyền địa phương hai cấp, bỏ cấp huyện, nhiều tỉnh được sáp nhập. Địa chỉ mới chỉ còn tỉnh hoặc thành phố và xã, phường, đặc khu. Nếu giấy tờ gốc (hộ chiếu, giấy khai sinh) còn ghi địa chỉ cũ có quận, huyện, hãy hỏi nơi nhận hồ sơ nên ghi theo giấy tờ hay theo địa chỉ mới. Tên riêng tiếng Việt chuyển sang katakana ra sao, xem thêm bài tên tiếng Nhật của bạn.
Lỗi người Việt hay mắc
- Viết ngược thứ tự. Theo thói quen tiếng Việt, nhiều người ghi số nhà trước rồi mới đến tỉnh. Trong form tiếng Nhật, luôn đứng đầu.
- Bỏ 丁目 hoặc 号. viết tắt là 1-2-3, đừng viết 1-23 hay 12-3.
- Đọc 1丁目 thành ichichōme. Cách đọc đúng là itchōme, tương tự 8丁目 là hatchōme.
- Dùng 様 cho công ty. Gửi tổ chức thì dùng , gửi cá nhân mới dùng .
- Quên số phòng. Chung cư , có nhiều hộ cùng địa chỉ, thiếu số phòng là thư đi lạc.
Câu hỏi thường gặp
住所 tiếng Nhật đọc là gì?
đọc là jūsho (じゅうしょ), nghĩa là địa chỉ. Kính ngữ khi hỏi người khác là .
Viết địa chỉ tiếng Nhật theo thứ tự nào?
Từ lớn đến nhỏ: mã bưu chính, , , tên khu, , , , tên toà nhà, số phòng.
丁目 番地 号 khác nhau thế nào?
là khối phố lớn, hoặc là khối nhà, lô đất bên trong, là số của từng ngôi nhà. Ba số này viết gọn thành 1-2-3.
Địa chỉ Việt Nam bằng tiếng Nhật nên viết thế nào?
Gửi thư về Việt Nam thì viết chữ Latin theo thứ tự tiếng Việt. Điền form tiếng Nhật thì bắt đầu bằng , tiếp đến tỉnh hoặc thành phố , phần nhỏ hơn để chữ Latin không dấu.
Mã bưu chính Nhật có mấy số?
Bảy chữ số, viết dạng 3-4 như . Ký hiệu là dấu bưu điện, đọc là yūbin bangō khi nói.