Từ vựng tiếng Nhật về thời gian: hôm qua, tuần sau, năm ngoái
Nội dung bài viết
Ba từ thời gian đầu tiên cần học trong tiếng Nhật là (kinou, hôm qua), (kyou, hôm nay) và (ashita, ngày mai). Với tuần, tháng, năm, tiếng Nhật dùng chung một khuôn: (sen) là trước, (kon) là này, (rai) là sau. Ví dụ (senshuu, tuần trước), (konshuu, tuần này), (raishuu, tuần sau). Riêng năm là ngoại lệ: năm ngoái là (kyonen), năm nay là (kotoshi).
Bài này tập trung vào từ chỉ thời gian tương đối, tức những từ tính từ hôm nay: hôm qua, tuần sau, sáng nay, lúc nãy, gần đây. Cách đọc giờ phút nằm ở bài cách nói giờ tiếng Nhật, còn tên thứ, ngày 1 đến 31 và tháng nằm ở bài thứ, ngày, tháng trong tiếng Nhật.
Hôm qua, hôm nay, ngày mai và các ngày lân cận
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| ototoi | hôm kia | trang trọng đọc (issakujitsu) | |
| kinou | hôm qua | trang trọng đọc (sakujitsu) | |
| kyou | hôm nay | trang trọng: (honjitsu) | |
| ashita | ngày mai | trang trọng hơn: (asu), (myounichi) | |
| asatte | ngày kia | trang trọng: (myougonichi) | |
| mainichi | mỗi ngày | ||
| zenjitsu | ngày hôm trước (của một sự kiện) | (shiken no zenjitsu) | |
| yokujitsu | ngày hôm sau | hay gặp trong văn bản |
今日, 昨日, 明日 là những từ đọc đặc biệt: bạn không ghép âm từng chữ Hán mà phải nhớ cả cụm. Trong email công việc hoặc thông báo ở cửa hàng, bạn sẽ gặp bản trang trọng như (honjitsu kyuugyou, hôm nay nghỉ bán).
Tuần trước, tuần này, tuần sau
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| sensenshuu | tuần trước nữa | |
| senshuu | tuần trước | |
| konshuu | tuần này | |
| raishuu | tuần sau | |
| saraishuu | tuần sau nữa | |
| maishuu | mỗi tuần | |
| shuumatsu | cuối tuần | |
| heijitsu | ngày thường (thứ Hai đến thứ Sáu) |
Ghép với thứ cụ thể bằng : (raishuu no getsuyoubi, thứ Hai tuần sau), (senshuu no kin'youbi, thứ Sáu tuần trước).
Tháng trước, tháng này, tháng sau
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| sensengetsu | tháng trước nữa | |
| sengetsu | tháng trước | |
| kongetsu | tháng này | |
| raigetsu | tháng sau | |
| saraigetsu | tháng sau nữa | |
| maitsuki | mỗi tháng (cũng đọc ) | |
| tsukihajime | đầu tháng | |
| getsumatsu | cuối tháng | |
| joujun | mười ngày đầu tháng | |
| chuujun | mười ngày giữa tháng | |
| gejun | mười ngày cuối tháng |
Ba từ 上旬, 中旬, 下旬 xuất hiện rất nhiều trong lịch làm việc và thông báo, ví dụ (raigetsu no gejun, khoảng cuối tháng sau).
Năm ngoái, năm nay, năm sau
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| ototoshi | năm kia | trang trọng: (issakunen) | |
| kyonen | năm ngoái | trang trọng: (sakunen) | |
| kotoshi | năm nay | không đọc là こんねん | |
| rainen | năm sau | ||
| sarainen | năm sau nữa | ||
| maitoshi | mỗi năm | cũng đọc (mainen) | |
| nenmatsu | cuối năm | ||
| nenshi | đầu năm | hay đi chung: |
Năm là chỗ khuôn 先, 今, 来 bị phá. Năm ngoái không nói theo khuôn 先 mà là 去年, và 今年 đọc là kotoshi chứ không đọc theo âm kon. Thiệp và email đầu năm hay dùng (sakunen) thay cho 去年.
Bảng tổng hợp theo khuôn trước, này, sau
| Trước nữa | Trước | Này | Sau | Sau nữa | |
|---|---|---|---|---|---|
| Ngày | |||||
| Tuần | |||||
| Tháng | |||||
| Năm |
Mẹo nhớ: hàng tuần và tháng đi đúng khuôn 先, 今, 来, thêm 々 hoặc 再 để có "trước nữa", "sau nữa". Hàng ngày và năm phải học thuộc vì cách đọc riêng.
Các buổi trong ngày
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| asa | buổi sáng | |
| gozen | buổi sáng, trước 12 giờ trưa (AM) | |
| hiru | buổi trưa, ban ngày | |
| gogo | buổi chiều, sau 12 giờ trưa (PM) | |
| yuugata | chiều tối, lúc chạng vạng | |
| yoru | buổi tối, ban đêm | |
| ban | buổi tối | |
| yonaka | nửa đêm | |
| akegata | rạng sáng |
Ghép buổi với 今, 毎, 昨 cho ra các từ rất hay dùng. Chú ý vài cách đọc đặc biệt:
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| kesa | sáng nay (đọc đặc biệt) | |
| konban | tối nay | |
| kon'ya | đêm nay | |
| yuube | tối qua (văn nói; văn viết đọc ) | |
| maiasa | mỗi sáng | |
| maiban | mỗi tối | |
| ashita no asa | sáng mai | |
| kinou no yoru | tối hôm qua |
Trạng từ thời gian hay dùng
Nhóm này giúp câu nói tự nhiên hơn hẳn, vì người Nhật dùng chúng liên tục trong hội thoại.
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| ima | bây giờ | (ima, isogashii desu) | |
| sakki | lúc nãy | (sakki denwa shimashita) | |
| sakihodo | lúc nãy (lịch sự) | dùng với khách, cấp trên | |
| ato de | lát nữa, sau | (ato de renraku shimasu) | |
| sugu | ngay | (sugu ikimasu) | |
| mou sugu | sắp, chẳng bao lâu nữa | (mou sugu natsuyasumi desu) | |
| saikin | gần đây | (saikin, samui desu ne) | |
| kono aida | hôm trước, dạo trước | (kono aida wa arigatou) | |
| kondo | lần tới (đôi khi: lần này) | (kondo, asobi ni kite kudasai) | |
| sono uchi | một lúc nào đó | ||
| mukashi | ngày xưa | ||
| shourai | tương lai (của bản thân) | (shourai no yume) |
Cách nói "… trước", "… sau", "sau … lâu"
Muốn nói "3 ngày trước", "2 tuần sau", tiếng Nhật đặt số và đơn vị trước, rồi thêm (mae) hoặc (go):
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| mikka mae | 3 ngày trước | |
| isshuukan go | 1 tuần sau | |
| nikagetsu mae | 2 tháng trước | |
| gonen go | 5 năm sau | |
| sannen buri | sau 3 năm (mới lại…) | |
| konshuu juu | trong tuần này |
Để ý tuần và tháng khi đếm khoảng thời gian cần (kan) hoặc (kagetsu): 1 tuần là (isshuukan), 2 tháng là (nikagetsu). Nói là thiếu, phải là . Đuôi (buri) dùng khi gặp lại hay làm lại sau một quãng: (sannen buri ni Nihon e ikimashita, sau 3 năm tôi mới lại sang Nhật).
Lỗi người Việt hay gặp
- Thêm に sau từ thời gian tương đối. Từ như 昨日, 明日, 来週, 毎日, 今朝 không đi với に. Câu đúng là (ashita ikimasu), không nói 明日に行きます. Ngược lại, mốc cụ thể như giờ, thứ, ngày thì cần に: , . Phần này có thêm ví dụ trong bài trợ từ を, に, で.
- Đọc 今年 là こんねん, 今日 là こんにち. Hai từ này đọc là kotoshi và kyou. こんにち chỉ còn trong lời chào こんにちは và một số từ trang trọng.
- Nhầm 今度 chỉ có nghĩa "lần này". Trong hội thoại, 今度 thường là "lần tới, dịp tới". 今度の日曜日 thường là chủ nhật sắp tới.
- Dùng さっき, 後で với khách hoặc cấp trên. Hai từ này thân mật. Trong công việc, đổi thành (sakihodo) và (nochihodo): (nochihodo gorenraku itashimasu, tôi sẽ liên lạc lại sau).
- Đặt từ thời gian ở cuối câu theo kiểu tiếng Việt. Tiếng Việt nói "tôi đi Nhật năm sau", tiếng Nhật đưa thời gian lên đầu: (rainen, Nihon e ikimasu).
Câu hỏi thường gặp
Hôm qua tiếng Nhật là gì?
Hôm qua là , đọc là kinou. Trong văn bản trang trọng, chữ này đọc là sakujitsu. Câu ví dụ: (kinou wa ame deshita, hôm qua trời mưa).
Tuần sau tiếng Nhật nói thế nào?
Tuần sau là (raishuu), tuần sau nữa là (saraishuu). Câu ví dụ: (raishuu, tesuto ga arimasu, tuần sau có bài kiểm tra).
Từ chỉ thời gian tiếng Nhật nào cần học trước?
Học bảng tổng hợp ngày, tuần, tháng, năm trước, sau đó đến các buổi trong ngày và bộ ba さっき, 後で, 最近. Chỉ khoảng 30 từ là bạn đã kể được hầu hết các việc hằng ngày.
Khi nào dùng に sau từ chỉ thời gian?
Dùng に với mốc có số hoặc tên cụ thể như giờ, ngày, thứ, tháng, năm có số. Không dùng に với từ tính theo hôm nay như 昨日, 来週, 今年, 毎日. Với 週末 và 午前, 午後, cả hai cách đều gặp, có に nghe nhấn mốc hơn.