Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật về thời gian: hôm qua, tuần sau, năm ngoái

Admin
6 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Ba từ thời gian đầu tiên cần học trong tiếng Nhật là (kinou, hôm qua), (kyou, hôm nay) và (ashita, ngày mai). Với tuần, tháng, năm, tiếng Nhật dùng chung một khuôn: (sen) là trước, (kon) là này, (rai) là sau. Ví dụ (senshuu, tuần trước), (konshuu, tuần này), (raishuu, tuần sau). Riêng năm là ngoại lệ: năm ngoái là (kyonen), năm nay là (kotoshi).

Bài này tập trung vào từ chỉ thời gian tương đối, tức những từ tính từ hôm nay: hôm qua, tuần sau, sáng nay, lúc nãy, gần đây. Cách đọc giờ phút nằm ở bài cách nói giờ tiếng Nhật, còn tên thứ, ngày 1 đến 31 và tháng nằm ở bài thứ, ngày, tháng trong tiếng Nhật.

Hôm qua, hôm nay, ngày mai và các ngày lân cận

Tiếng NhậtCách đọcNghĩaGhi chú
ototoihôm kiatrang trọng đọc (issakujitsu)
kinouhôm quatrang trọng đọc (sakujitsu)
kyouhôm naytrang trọng: (honjitsu)
ashitangày maitrang trọng hơn: (asu), (myounichi)
asattengày kiatrang trọng: (myougonichi)
mainichimỗi ngày
zenjitsungày hôm trước (của một sự kiện) (shiken no zenjitsu)
yokujitsungày hôm sauhay gặp trong văn bản

今日, 昨日, 明日 là những từ đọc đặc biệt: bạn không ghép âm từng chữ Hán mà phải nhớ cả cụm. Trong email công việc hoặc thông báo ở cửa hàng, bạn sẽ gặp bản trang trọng như (honjitsu kyuugyou, hôm nay nghỉ bán).

Tuần trước, tuần này, tuần sau

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
sensenshuutuần trước nữa
senshuutuần trước
konshuutuần này
raishuutuần sau
saraishuutuần sau nữa
maishuumỗi tuần
shuumatsucuối tuần
heijitsungày thường (thứ Hai đến thứ Sáu)

Ghép với thứ cụ thể bằng : (raishuu no getsuyoubi, thứ Hai tuần sau), (senshuu no kin'youbi, thứ Sáu tuần trước).

Tháng trước, tháng này, tháng sau

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
sensengetsutháng trước nữa
sengetsutháng trước
kongetsutháng này
raigetsutháng sau
saraigetsutháng sau nữa
maitsukimỗi tháng (cũng đọc )
tsukihajimeđầu tháng
getsumatsucuối tháng
joujunmười ngày đầu tháng
chuujunmười ngày giữa tháng
gejunmười ngày cuối tháng

Ba từ 上旬, 中旬, 下旬 xuất hiện rất nhiều trong lịch làm việc và thông báo, ví dụ (raigetsu no gejun, khoảng cuối tháng sau).

Năm ngoái, năm nay, năm sau

Tiếng NhậtCách đọcNghĩaGhi chú
ototoshinăm kiatrang trọng: (issakunen)
kyonennăm ngoáitrang trọng: (sakunen)
kotoshinăm naykhông đọc là こんねん
rainennăm sau
sarainennăm sau nữa
maitoshimỗi nămcũng đọc (mainen)
nenmatsucuối năm
nenshiđầu nămhay đi chung:

Năm là chỗ khuôn 先, 今, 来 bị phá. Năm ngoái không nói theo khuôn 先 mà là 去年, và 今年 đọc là kotoshi chứ không đọc theo âm kon. Thiệp và email đầu năm hay dùng (sakunen) thay cho 去年.

Bảng tổng hợp theo khuôn trước, này, sau

Trước nữaTrướcNàySauSau nữa
Ngày
Tuần
Tháng
Năm

Mẹo nhớ: hàng tuần và tháng đi đúng khuôn 先, 今, 来, thêm 々 hoặc 再 để có "trước nữa", "sau nữa". Hàng ngày và năm phải học thuộc vì cách đọc riêng.

Các buổi trong ngày

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
asabuổi sáng
gozenbuổi sáng, trước 12 giờ trưa (AM)
hirubuổi trưa, ban ngày
gogobuổi chiều, sau 12 giờ trưa (PM)
yuugatachiều tối, lúc chạng vạng
yorubuổi tối, ban đêm
banbuổi tối
yonakanửa đêm
akegatarạng sáng

Ghép buổi với 今, 毎, 昨 cho ra các từ rất hay dùng. Chú ý vài cách đọc đặc biệt:

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
kesasáng nay (đọc đặc biệt)
konbantối nay
kon'yađêm nay
yuubetối qua (văn nói; văn viết đọc )
maiasamỗi sáng
maibanmỗi tối
ashita no asasáng mai
kinou no yorutối hôm qua

Trạng từ thời gian hay dùng

Nhóm này giúp câu nói tự nhiên hơn hẳn, vì người Nhật dùng chúng liên tục trong hội thoại.

Tiếng NhậtCách đọcNghĩaVí dụ
imabây giờ (ima, isogashii desu)
sakkilúc nãy (sakki denwa shimashita)
sakihodolúc nãy (lịch sự)dùng với khách, cấp trên
ato delát nữa, sau (ato de renraku shimasu)
sugungay (sugu ikimasu)
mou sugusắp, chẳng bao lâu nữa (mou sugu natsuyasumi desu)
saikingần đây (saikin, samui desu ne)
kono aidahôm trước, dạo trước (kono aida wa arigatou)
kondolần tới (đôi khi: lần này) (kondo, asobi ni kite kudasai)
sono uchimột lúc nào đó
mukashingày xưa
shouraitương lai (của bản thân) (shourai no yume)

Cách nói "… trước", "… sau", "sau … lâu"

Muốn nói "3 ngày trước", "2 tuần sau", tiếng Nhật đặt số và đơn vị trước, rồi thêm (mae) hoặc (go):

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
mikka mae3 ngày trước
isshuukan go1 tuần sau
nikagetsu mae2 tháng trước
gonen go5 năm sau
sannen burisau 3 năm (mới lại…)
konshuu juutrong tuần này

Để ý tuần và tháng khi đếm khoảng thời gian cần (kan) hoặc (kagetsu): 1 tuần là (isshuukan), 2 tháng là (nikagetsu). Nói là thiếu, phải là . Đuôi (buri) dùng khi gặp lại hay làm lại sau một quãng: (sannen buri ni Nihon e ikimashita, sau 3 năm tôi mới lại sang Nhật).

Lỗi người Việt hay gặp

  1. Thêm に sau từ thời gian tương đối. Từ như 昨日, 明日, 来週, 毎日, 今朝 không đi với に. Câu đúng là (ashita ikimasu), không nói 明日に行きます. Ngược lại, mốc cụ thể như giờ, thứ, ngày thì cần に: , . Phần này có thêm ví dụ trong bài trợ từ を, に, で.
  2. Đọc 今年 là こんねん, 今日 là こんにち. Hai từ này đọc là kotoshi và kyou. こんにち chỉ còn trong lời chào こんにちは và một số từ trang trọng.
  3. Nhầm 今度 chỉ có nghĩa "lần này". Trong hội thoại, 今度 thường là "lần tới, dịp tới". 今度の日曜日 thường là chủ nhật sắp tới.
  4. Dùng さっき, 後で với khách hoặc cấp trên. Hai từ này thân mật. Trong công việc, đổi thành (sakihodo) và (nochihodo): (nochihodo gorenraku itashimasu, tôi sẽ liên lạc lại sau).
  5. Đặt từ thời gian ở cuối câu theo kiểu tiếng Việt. Tiếng Việt nói "tôi đi Nhật năm sau", tiếng Nhật đưa thời gian lên đầu: (rainen, Nihon e ikimasu).

Câu hỏi thường gặp

Hôm qua tiếng Nhật là gì?

Hôm qua là , đọc là kinou. Trong văn bản trang trọng, chữ này đọc là sakujitsu. Câu ví dụ: (kinou wa ame deshita, hôm qua trời mưa).

Tuần sau tiếng Nhật nói thế nào?

Tuần sau là (raishuu), tuần sau nữa là (saraishuu). Câu ví dụ: (raishuu, tesuto ga arimasu, tuần sau có bài kiểm tra).

Từ chỉ thời gian tiếng Nhật nào cần học trước?

Học bảng tổng hợp ngày, tuần, tháng, năm trước, sau đó đến các buổi trong ngày và bộ ba さっき, 後で, 最近. Chỉ khoảng 30 từ là bạn đã kể được hầu hết các việc hằng ngày.

Khi nào dùng に sau từ chỉ thời gian?

Dùng に với mốc có số hoặc tên cụ thể như giờ, ngày, thứ, tháng, năm có số. Không dùng に với từ tính theo hôm nay như 昨日, 来週, 今年, 毎日. Với 週末 và 午前, 午後, cả hai cách đều gặp, có に nghe nhấn mốc hơn.