
Thứ, ngày, tháng trong tiếng Nhật: cách đọc và cách viết
Nội dung bài viết
Thứ trong tuần tiếng Nhật kết thúc bằng 曜日 (youbi): thứ Hai là 月曜日 (getsuyoubi), Chủ nhật là 日曜日 (nichiyoubi). Tháng chỉ cần thêm 月 (gatsu) sau số, nhưng tháng 4, 7, 9 đọc là しがつ, しちがつ, くがつ. Ngày thì phức tạp hơn: ngày 1 đến 10, ngày 14, 20 và 24 có cách đọc riêng, như ついたち (ngày 1), ふつか (ngày 2), はつか (ngày 20). Người Nhật viết theo thứ tự năm → tháng → ngày, ví dụ 2026年10月19日.
Thứ trong tuần
Mỗi thứ gắn với một yếu tố: mặt trăng, lửa, nước, cây, kim loại, đất, mặt trời. Người Việt biết âm Hán Việt sẽ nhận ra ngay: 月 nguyệt, 火 hoả, 水 thuỷ, 木 mộc, 金 kim, 土 thổ, 日 nhật.
| Tiếng Việt | Kanji | Hiragana | Romaji | Nghĩa gốc |
|---|---|---|---|---|
| Thứ Hai | 月曜日 | げつようび | getsuyoubi | Ngày mặt trăng |
| Thứ Ba | 火曜日 | かようび | kayoubi | Ngày lửa |
| Thứ Tư | 水曜日 | すいようび | suiyoubi | Ngày nước |
| Thứ Năm | 木曜日 | もくようび | mokuyoubi | Ngày cây |
| Thứ Sáu | 金曜日 | きんようび | kinyoubi | Ngày kim loại |
| Thứ Bảy | 土曜日 | どようび | doyoubi | Ngày đất |
| Chủ nhật | 日曜日 | にちようび | nichiyoubi | Ngày mặt trời |
Trên lịch và biển hiệu, người Nhật chỉ viết một chữ đầu trong ngoặc: 10月19日(月) là thứ Hai ngày 19 tháng 10. Hỏi "hôm nay thứ mấy" là きょうはなんようびですか (kyou wa nan youbi desu ka). Trong hội thoại thân mật, có thể bỏ 日: げつよう, かよう.
Mẹo nhớ: phần lớn lịch treo tường ở Nhật bắt đầu tuần từ Chủ nhật 日. Học theo thứ tự 日月火水木金土 (nhật, nguyệt, hoả, thuỷ, mộc, kim, thổ) rồi đọc thành câu là thuộc trong vài phút.
Tháng trong năm
Tiếng Nhật không đặt tên riêng cho tháng. Bạn chỉ cần số + 月 (がつ, gatsu).
| Tháng | Kanji | Đọc | Tháng | Kanji | Đọc |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 一月 | いちがつ (ichigatsu) | 7 | 七月 | しちがつ (shichigatsu) |
| 2 | 二月 | にがつ (nigatsu) | 8 | 八月 | はちがつ (hachigatsu) |
| 3 | 三月 | さんがつ (sangatsu) | 9 | 九月 | くがつ (kugatsu) |
| 4 | 四月 | しがつ (shigatsu) | 10 | 十月 | じゅうがつ (juugatsu) |
| 5 | 五月 | ごがつ (gogatsu) | 11 | 十一月 | じゅういちがつ (juuichigatsu) |
| 6 | 六月 | ろくがつ (rokugatsu) | 12 | 十二月 | じゅうにがつ (juunigatsu) |
Ba tháng in đậm là chỗ dễ sai nhất. Không nói よんがつ, ななかつ hay きゅうがつ. Tháng 7 đôi khi nghe thấy なながつ trong hội thoại để tránh nhầm với いちがつ, nhưng trong bài thi hãy dùng しちがつ.
Đừng nhầm "tháng" với "số tháng". 3月 (さんがつ) là tháng Ba, còn 3か月 (さんかげつ) là ba tháng (khoảng thời gian).
Ngày trong tháng: bảng đầy đủ 1 đến 31
Ngày 1 đến 10 dùng cách đếm thuần Nhật. Từ 11 trở đi phần lớn là số + 日 (にち), trừ vài ngày đặc biệt. Các ô in đậm là cách đọc phải học thuộc.
| Ngày | Đọc | Ngày | Đọc | Ngày | Đọc |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ついたち | 11 | じゅういちにち | 21 | にじゅういちにち |
| 2 | ふつか | 12 | じゅうににち | 22 | にじゅうににち |
| 3 | みっか | 13 | じゅうさんにち | 23 | にじゅうさんにち |
| 4 | よっか | 14 | じゅうよっか | 24 | にじゅうよっか |
| 5 | いつか | 15 | じゅうごにち | 25 | にじゅうごにち |
| 6 | むいか | 16 | じゅうろくにち | 26 | にじゅうろくにち |
| 7 | なのか | 17 | じゅうしちにち | 27 | にじゅうしちにち |
| 8 | ようか | 18 | じゅうはちにち | 28 | にじゅうはちにち |
| 9 | ここのか | 19 | じゅうくにち | 29 | にじゅうくにち |
| 10 | とおか | 20 | はつか | 30 | さんじゅうにち |
| 31 | さんじゅういちにち |
Romaji của các ngày đặc biệt: tsuitachi (1), futsuka (2), mikka (3), yokka (4), itsuka (5), muika (6), nanoka (7), youka (8), kokonoka (9), tooka (10), juuyokka (14), hatsuka (20), nijuuyokka (24).
Bốn điểm cần để ý trong bảng:
- Ngày 1 là ついたち, không theo quy luật nào. Nhưng "1 ngày" (khoảng thời gian) lại là いちにち.
- Ngày 14 và 24 mượn よっか của ngày 4. Đừng nói じゅうよんにち.
- Ngày 17, 27 dùng しち, ngày 19, 29 dùng く. Không nói じゅうななにち, じゅうきゅうにち.
- Ngày 20 là はつか, và 20 tuổi cũng có cách đọc riêng là はたち. Hai từ này dễ lẫn.
Mẹo nhớ ngày 2 đến 10: chúng dùng gốc của cách đếm ひとつ, ふたつ, みっつ... Ví dụ ふたつ → ふつか, みっつ → みっか, よっつ → よっか. Nếu đã thuộc cách đếm 〜つ trong bài số đếm tiếng Nhật, bạn sẽ thấy quen.
Cũng các từ này (trừ ついたち) dùng để chỉ số ngày: ふつか là "ngày 2" và cũng là "2 ngày", みっか là "ngày 3" hoặc "3 ngày". Ngữ cảnh sẽ cho biết nghĩa nào.
Năm: dương lịch và niên hiệu
Năm đọc là số + 年 (ねん, nen). 2026年 đọc là にせんにじゅうろくねん (nisen nijuuroku nen). Lưu ý năm 4 đọc よねん, năm 9 đọc きゅうねん.
Song song với dương lịch, Nhật dùng niên hiệu (元号, gengou) gắn với triều đại Thiên hoàng. Giấy tờ hành chính, hợp đồng thuê nhà, thẻ ngân hàng thường ghi năm theo niên hiệu.
| Niên hiệu | Đọc | Bắt đầu | Ví dụ quy đổi |
|---|---|---|---|
| 令和 | れいわ (Reiwa) | 1/5/2019 | 令和8年 = 2026 |
| 平成 | へいせい (Heisei) | 8/1/1989 | 平成元年 = 1989, 平成31年 = 2019 |
| 昭和 | しょうわ (Shouwa) | 25/12/1926 | 昭和64年 = 1989 |
Công thức nhanh: năm Reiwa + 2018 = năm dương lịch. Ví dụ 令和7年 + 2018 = 2025. Với Heisei, cộng 1988. Năm đầu tiên của một niên hiệu gọi là 元年 (gannen), ví dụ 令和元年 là năm 2019. Trên giấy tờ, Reiwa hay được viết tắt là R, Heisei là H: R8 = 2026.
Cách viết ngày tháng theo thứ tự Nhật
Tiếng Việt viết ngày trước (19/10/2026), tiếng Nhật đảo ngược lại: năm, tháng, ngày, rồi đến thứ.
| Kiểu viết | Ví dụ | Dùng ở đâu |
|---|---|---|
| Đầy đủ | 2026年10月19日(月) | Thư, thông báo, lịch hẹn |
| Theo niên hiệu | 令和8年10月19日 | Giấy tờ hành chính, hồ sơ |
| Số và gạch chéo | 2026/10/19 | Biểu mẫu, hoá đơn, email |
| Rút gọn | 10/19 | Lịch cá nhân, tin nhắn |
Cách đọc: 2026年10月19日 là にせんにじゅうろくねん じゅうがつ じゅうくにち. Hỏi "hôm nay ngày bao nhiêu" là きょうはなんにちですか (kyou wa nan nichi desu ka). Hỏi sinh nhật: たんじょうびはいつですか (tanjoubi wa itsu desu ka).
Lỗi hay gặp: người Việt điền hồ sơ Nhật theo kiểu 19/10/2026. Người Nhật có thể hiểu nhầm hoặc hồ sơ bị trả lại. Khi điền form ở Nhật, luôn viết năm trước.
Giờ và phút
Giờ là số + 時 (じ, ji). Ba giờ đặc biệt cần nhớ là 4 giờ よじ, 7 giờ しちじ, 9 giờ くじ.
| Giờ | Đọc | Giờ | Đọc |
|---|---|---|---|
| 1時 | いちじ | 7時 | しちじ |
| 2時 | にじ | 8時 | はちじ |
| 3時 | さんじ | 9時 | くじ |
| 4時 | よじ | 10時 | じゅうじ |
| 5時 | ごじ | 11時 | じゅういちじ |
| 6時 | ろくじ | 12時 | じゅうにじ |
Phút là 分, đọc ふん (fun) hoặc ぷん (pun) tuỳ số đứng trước:
| Phút | Đọc | Phút | Đọc |
|---|---|---|---|
| 1分 | いっぷん | 6分 | ろっぷん |
| 2分 | にふん | 7分 | ななふん |
| 3分 | さんぷん | 8分 | はっぷん / はちふん |
| 4分 | よんぷん | 9分 | きゅうふん |
| 5分 | ごふん | 10分 | じゅっぷん |
Các từ hay dùng đi kèm:
- 半 (はん, han): rưỡi. 3時半 = さんじはん, 3 giờ rưỡi.
- 午前 (ごぜん, gozen) / 午後 (ごご, gogo): sáng / chiều. 午後2時 = 2 giờ chiều. Hai từ này đứng trước giờ.
- 〜前 (まえ, mae): kém. 5時10分前 = 5 giờ kém 10.
- ちょうど (choudo): đúng. 8時ちょうど = đúng 8 giờ.
Ví dụ: 午前7時45分 đọc là ごぜんしちじよんじゅうごふん, nghĩa là 7 giờ 45 sáng. Hỏi giờ: いまなんじですか (ima nanji desu ka, bây giờ là mấy giờ?). Giờ tàu, lịch làm thêm thường viết theo 24 giờ, ví dụ 18:30 đọc じゅうはちじさんじゅっぷん hoặc じゅうはちじはん.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 1 có phải lúc nào cũng đọc ついたち không?
Khi nói "ngày mùng 1" của tháng thì đọc ついたち. Khi đếm "1 ngày" (khoảng thời gian) thì đọc いちにち.
Viết ngày tháng trong email công việc thế nào?
Thường dùng dạng 10月19日(月) là đủ, kèm năm nếu khác năm hiện tại. Thêm thứ trong ngoặc giúp người đọc tránh nhầm. Giờ hẹn viết 14:00 hoặc 午後2時 đều được.
Có cách nào nhớ nhanh bảng ngày đặc biệt?
Học ngày 1 đến 10 thành một chuỗi đọc liền: ついたち、ふつか、みっか、よっか、いつか、むいか、なのか、ようか、ここのか、とおか. Đọc mỗi ngày 5 lần trong 1 tuần, rồi thêm ba ngày 14, 20, 24. Viết ngày hôm nay bằng tiếng Nhật mỗi sáng cũng là cách ôn tự nhiên.
Tiếng Hàn đọc ngày tháng có giống không?
Tiếng Hàn cũng có tháng 6 và tháng 10 đọc biến âm, nhưng ngày thì gần như đều theo số. So sánh thêm ở bài thứ, ngày, tháng tiếng Hàn.