Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Cách nói giờ tiếng Nhật: giờ phút, giờ rưỡi, giờ kém và cách hỏi giờ

Admin
7 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Cách nói giờ tiếng Nhật theo công thức số + 時 (じ, ji) cho giờ và số + 分 (ふん/ぷん, fun/pun) cho phút. Ví dụ (sanji juugofun, 3 giờ 15 phút). Có ba giờ đọc đặc biệt: 4 giờ là (yoji), 7 giờ là (shichiji), 9 giờ là (kuji). Phút thì biến âm ở 1, 3, 4, 6, 8, 10: (ippun), (roppun), (juppun). Giờ rưỡi thêm (han), giờ kém dùng (mae), sáng là (gozen), chiều là (gogo).

Dưới đây là bảng giờ và phút đầy đủ, cách nói rưỡi, kém, quá, sáng chiều, cùng các câu hỏi giờ và hẹn giờ dùng hằng ngày. Nếu bạn chưa chắc cách đếm số từ 1 đến 100, nên xem trước bài số đếm tiếng Nhật.

Bảng giờ tiếng Nhật từ 1 đến 12 giờ

GiờCách viếtHiraganaRomaji
1 giờいちじichiji
2 giờにじniji
3 giờさんじsanji
4 giờよじyoji (không đọc よんじ, しじ)
5 giờごじgoji
6 giờろくじrokuji
7 giờしちじshichiji (đôi khi nghe ななじ)
8 giờはちじhachiji
9 giờくじkuji (không đọc きゅうじ)
10 giờじゅうじjuuji
11 giờじゅういちじjuuichiji
12 giờじゅうにじjuuniji
Mấy giờなんじnanji

Ba giờ đặc biệt là chỗ người mới hay sai nhất. Số 4 thường đọc là よん, nhưng với giờ thì rút thành よ: là yoji. Số 9 thường đọc là きゅう, nhưng giờ dùng く: là kuji. Số 7 có hai cách đọc なな và しち; với giờ, cách chuẩn trong sách là しちじ. Người Nhật đôi khi nói ななじ để khỏi nhầm với いちじ (1 giờ) qua điện thoại.

Bảng phút tiếng Nhật có biến âm

分 đọc là ふん (fun) hoặc ぷん (pun) tuỳ số đứng trước. Số kết thúc bằng 1, 3, 4, 6, 8, 0 thường làm 分 thành ぷん, kèm âm ngắt っ ở 1, 6, 8, 10.

PhútCách viếtHiraganaRomaji
1 phútいっぷんippun
2 phútにふんnifun
3 phútさんぷんsanpun
4 phútよんぷんyonpun
5 phútごふんgofun
6 phútろっぷんroppun
7 phútななふんnanafun
8 phútはっぷん / はちふんhappun / hachifun
9 phútきゅうふんkyuufun
10 phútじゅっぷん / じっぷんjuppun / jippun
15 phútじゅうごふんjuugofun
20 phútにじゅっぷんnijuppun
30 phútさんじゅっぷんsanjuppun
45 phútよんじゅうごふんyonjuugofun
Mấy phútなんぷんnanpun

Để ý chỗ khác nhau giữa giờ và phút: 4 giờ là よじ nhưng 4 phút là よんぷん; 9 giờ là くじ nhưng 9 phút là きゅうふん. Phút có hàng chục thì xét chữ số cuối: là nijuusanpun, là sanjuuroppun, là yonjuuhappun.

Ghép giờ và phút thành câu

Ghép theo thứ tự giờ trước, phút sau, giống tiếng Việt. Muốn nói trọn câu "Bây giờ là...", thêm (ima, bây giờ) và (desu).

GiờTiếng NhậtCách đọc
4:00Ima yoji desu.
6:06rokuji roppun
7:15shichiji juugofun
8:40hachiji yonjuppun
9:10kuji juppun
11:55juuichiji gojuugofun

Giờ rưỡi, giờ kém, giờ hơn

Giờ rưỡi: 半

Thêm (han) sau giờ: (yojihan, 4 giờ rưỡi), (kujihan, 9 giờ rưỡi). Nói cũng đúng nhưng 半 tự nhiên hơn trong hội thoại.

Giờ kém: 前

Thêm (mae, trước) sau số phút: (goji juppun mae) nghĩa là "5 giờ kém 10", tức 4 giờ 50. Cách này người Nhật dùng khi số phút còn thiếu nhỏ, thường là 5, 10, 15 phút. Với 4 giờ 40, họ thường nói thẳng .

Hơn, khoảng, đúng: 過ぎ, ごろ, ちょうど

  • (sugi, quá, hơn): (sanji sugi, hơn 3 giờ một chút); (juppun sugi, quá 10 phút).
  • (goro, khoảng): (shichiji goro, khoảng 7 giờ).
  • (choudo, đúng): (Choudo juuniji desu, "Đúng 12 giờ").

Sáng, chiều, tối và giờ 24

午前 và 午後 đứng trước giờ, ngược với tiếng Việt: (gozen hachiji, 8 giờ sáng), (gogo sanji, 3 giờ chiều). Trong nói chuyện thân mật, người Nhật hay dùng buổi trong ngày thay cho 午前, 午後.

TừCách đọcNghĩaVí dụ
gozensáng (trước 12 giờ trưa) (gozen juuji)
gogochiều (sau 12 giờ trưa) (gogo nijihan)
asabuổi sáng (asa rokuji)
hirubuổi trưa (hiru no ichiji)
yuugatachiều tối (yuugata goji)
yorubuổi tối, đêm (yoru kuji)

Giờ tàu, giờ mở cửa hàng, lịch làm việc ở Nhật thường ghi theo 24 giờ. Bạn đọc số như bình thường: (juuhachiji, 6 giờ chiều), (nijuuichiji), (juuyoji). Chú ý 14 giờ vẫn giữ よ: じゅうよじ. Riêng 12 giờ đêm hay được ghi là (gozen reiji).

Câu hỏi giờ và hẹn giờ

CâuCách đọcNghĩa
Ima nanji desu ka.Bây giờ là mấy giờ?
Sumimasen, ima nanji desu ka.Xin lỗi, bây giờ mấy giờ rồi ạ?
Nanji ni aimashou ka.Mình gặp nhau lúc mấy giờ?
Sanji ni eki de aimashou.3 giờ gặp nhau ở ga nhé.
Jugyou wa nanji kara desu ka.Giờ học bắt đầu từ mấy giờ?
Kuji kara goji made desu.Từ 9 giờ đến 5 giờ.
Maiasa rokujihan ni okimasu.Sáng nào tôi cũng dậy lúc 6 giờ rưỡi.
Juppun okuremasu.Tôi sẽ đến muộn 10 phút.

Khi nói "lúc mấy giờ", bạn thêm trợ từ (ni) sau giờ, như . Nếu đi với ごろ thì thường bỏ に: . Khuôn "từ... đến..." dùng から và まで, có trong bài から và まで.

Thời lượng: 何時間 và 何分間

Muốn nói "bao lâu" thay vì "mấy giờ", thêm (kan): (nijikan, 2 tiếng), (yojikan, 4 tiếng), (sanjuppunkan, 30 phút). Câu hỏi là (Nanjikan kakarimasu ka, "Mất mấy tiếng?"). Với phút, 間 thường được bỏ: (Eki made juppun desu, "Đến ga mất 10 phút").

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc 4 giờ là よんじ. Đúng là yoji. Lỗi này hay đi kèm việc đọc 4 tháng là よんがつ, trong khi tháng 4 là shigatsu. Cách nói tháng có trong bài thứ, ngày, tháng tiếng Nhật.
  • Đặt 午後 ra sau. Tiếng Việt nói "3 giờ chiều", nên nhiều bạn nói 3時午後. Thứ tự đúng là .
  • Quên biến âm phút. 6 phút là ろっぷん, không phải ろくふん; 10 phút là じゅっぷん, không phải じゅうふん.
  • Nhầm "mấy giờ" và "mấy tiếng". hỏi thời điểm, hỏi thời lượng. Hỏi "Bạn học mấy tiếng?" mà nói 何時勉強しますか thì người nghe hiểu là "học lúc mấy giờ".

Mẹo nhớ

Nhớ ba giờ đặc biệt bằng một câu: "4 よ, 7 しち, 9 く". Với phút, nhớ cặp bỏ túi , , , đều có っ và ぷん. Cách luyện nhanh là mỗi lần nhìn đồng hồ, bạn đọc to giờ đó bằng tiếng Nhật, kèm 午前 hoặc 午後. Sau một tuần, phần biến âm sẽ thành phản xạ.

Câu hỏi thường gặp

4 giờ tiếng Nhật đọc là gì?

4 giờ là , đọc là yoji (よじ). Không đọc よんじ hay しじ. 4 giờ rưỡi là yojihan, 4 tiếng là yojikan.

Giờ kém tiếng Nhật nói thế nào?

Dùng số phút còn thiếu cộng : (hachiji gofun mae) là 8 giờ kém 5. Bạn cũng có thể nói thẳng (shichiji gojuugofun), nghĩa không đổi.

7 giờ đọc しちじ hay ななじ?

Cách chuẩn là しちじ, được dạy trong giáo trình và dùng trong thông báo. ななじ cũng được hiểu và một số người dùng để nghe rõ hơn, nhất là khi nói qua điện thoại.

12 giờ trưa và 12 giờ đêm nói thế nào?

12 giờ trưa là (hiru no juuniji) hoặc (shougo) trong văn bản. 12 giờ đêm là (yoru no juuniji) hoặc (gozen reiji) trên lịch trình.