Y tá tiếng Nhật là gì? Từ vựng điều dưỡng trong bệnh viện
Nội dung bài viết
Y tá trong tiếng Nhật là (kangoshi, khán hộ sư). Kangoshi chính là cách đọc của chữ này, dùng cho cả điều dưỡng nam và nữ. Từ cũ (kangofu) chỉ dành cho nữ, từ năm 2002 tên chức danh chính thức đã đổi thành 看護師. Trong bệnh viện, bệnh nhân hay gọi ngắn là (kangoshi-san) hoặc (nāsu). Bài này gom từ vựng tiếng Nhật ngành điều dưỡng bệnh viện theo việc của một ca làm: chức danh và khoa phòng, dụng cụ y tế, đo sinh hiệu, thao tác chăm sóc, hồ sơ bệnh án và câu nói với bệnh nhân.
Điều dưỡng 看護 khác hộ lý 介護 thế nào
Ở Việt Nam, nhiều chương trình tuyển người sang Nhật dịch cả hai nghề là “điều dưỡng”. Trong tiếng Nhật, đây là hai nghề tách riêng, học hai bộ từ khác nhau:
| 看護 (kango) | 介護 (kaigo) | |
|---|---|---|
| Người làm | (kangoshi) | (kaigoshi) |
| Nơi làm chính | bệnh viện, phòng khám | viện dưỡng lão, cơ sở chăm sóc |
| Việc chính | theo dõi bệnh, tiêm, truyền dịch, phụ bác sĩ | hỗ trợ ăn, tắm, vệ sinh, di chuyển |
| Điều kiện | phải đỗ kỳ thi quốc gia 看護師国家試験 | có nhiều con đường, không bắt buộc bằng quốc gia khi mới vào |
Nếu bạn làm ở viện dưỡng lão, bộ từ phù hợp hơn nằm trong bài từ vựng tiếng Nhật kaigo. Bài này tập trung vào điều dưỡng ở bệnh viện.
1. Chức danh và khoa phòng
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| kangoshi | điều dưỡng, y tá | |
| junkangoshi | điều dưỡng hạng dưới (chứng chỉ cấp tỉnh) | |
| kango joshu | trợ lý điều dưỡng | |
| kangoshichō | điều dưỡng trưởng | |
| shunin | tổ trưởng | |
| ishi | bác sĩ | |
| shujii | bác sĩ điều trị chính | |
| yakuzaishi | dược sĩ | |
| rigaku ryōhōshi | chuyên viên vật lý trị liệu | |
| byōtō | khu bệnh, khoa nội trú | |
| gairai | khám ngoại trú | |
| nāsu sutēshon | phòng trực điều dưỡng | |
| kyūkyū gairai | cấp cứu | |
| shujutsushitsu | phòng mổ | |
| shūchū chiryōshitsu | phòng hồi sức tích cực (ICU) | |
| naika / geka | khoa nội / khoa ngoại | |
| shōnika | khoa nhi | |
| sanfujinka | khoa sản phụ |
2. Dụng cụ y tế
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| taionkei | nhiệt kế | |
| ketsuatsukei | máy đo huyết áp | |
| chōshinki | ống nghe | |
| parusu okishimētā | máy đo SpO2 kẹp ngón tay | |
| chūshaki | bơm tiêm | |
| chūshabari | kim tiêm | |
| tenteki sutando | cây treo dịch truyền | |
| yueki ponpu | máy truyền dịch | |
| katēteru | ống thông | |
| kyūinki | máy hút đờm | |
| sanso masuku | mặt nạ oxy | |
| gāze | gạc | |
| hōtai | băng | |
| bansōkō | băng dán cá nhân | |
| arukōru men | bông tẩm cồn | |
| kurumaisu | xe lăn | |
| sutoretchā | cáng đẩy | |
| nāsu kōru | chuông gọi điều dưỡng |
3. Đo sinh hiệu (バイタルサイン)
Mỗi ca bạn sẽ đo (baitaru sain, dấu hiệu sinh tồn) nhiều lần. Người Nhật hay nói tắt là , ví dụ (baitaru hakatte kimasu, “Tôi đi đo sinh hiệu đây”).
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| taion | thân nhiệt | |
| heinetsu | nhiệt độ bình thường của người đó | |
| hatsunetsu | sốt | |
| ketsuatsu | huyết áp | |
| ue no ketsuatsu / shūshukuki ketsuatsu | huyết áp tâm thu | |
| shita no ketsuatsu / kakuchōki ketsuatsu | huyết áp tâm trương | |
| myakuhaku | mạch | |
| kokyūsū | nhịp thở | |
| sanso hōwado | độ bão hoà oxy (SpO2) | |
| ishiki reberu | mức độ tỉnh táo | |
| nyōryō | lượng nước tiểu | |
| hakaru | đo |
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| onetsu o hakarasete kudasai | Cho tôi đo nhiệt độ nhé. | |
| ketsuatsu o hakarimasu ne. ude o dashite kudasai | Tôi đo huyết áp nhé. Bác đưa tay ra giúp. | |
| sukoshi shimetsukemasu yo | Sẽ hơi bó chặt một chút. | |
| yubi ni kore o tsukemasu ne | Tôi kẹp cái này vào ngón tay nhé. |
4. Thao tác chăm sóc và thủ thuật
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| saiketsu | lấy máu | |
| chūsha | tiêm | |
| tenteki | truyền dịch | |
| yoyaku / haiyaku | cho uống thuốc / phát thuốc | |
| naifukuyaku | thuốc uống | |
| sōshō shochi | xử lý vết thương | |
| kyūin | hút đờm | |
| dōnyō | đặt ống thông tiểu | |
| taii henkan | đổi tư thế cho người bệnh | |
| seishiki | lau người | |
| kōkū kea | vệ sinh răng miệng | |
| jokusō | loét do nằm lâu | |
| ijō | chuyển người bệnh (giường sang xe lăn) | |
| ansei | nằm nghỉ tại giường | |
| zesshoku | nhịn ăn hoàn toàn | |
| nyūin / taiin | nhập viện / xuất viện |
Trước khi tiêm hay phát thuốc, điều dưỡng ở Nhật luôn xác nhận lại tên người bệnh. Câu chuẩn là (onamae o furunēmu de oshiete kudasai, “Bác cho tôi biết họ tên đầy đủ”). Bệnh nhân đọc tên, bạn so với vòng tay và phiếu thuốc.
5. Hồ sơ bệnh án và ghi chép
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| karute | bệnh án | |
| denshi karute | bệnh án điện tử | |
| kango kiroku | phiếu chăm sóc, ghi chép điều dưỡng | |
| shuso | lý do chính đi khám, triệu chứng chính | |
| kiōreki | tiền sử bệnh | |
| genbyōreki | bệnh sử hiện tại | |
| arerugī | dị ứng | |
| shohō | kê đơn | |
| shiji | y lệnh, chỉ thị của bác sĩ | |
| kensa kekka | kết quả xét nghiệm | |
| mōshiokuri | bàn giao ca | |
| nikkin / yakin | ca ngày / ca đêm | |
| inshidento | sự cố (suýt gây hại) | |
| uttae | lời than phiền, triệu chứng người bệnh kể |
Ghi chép điều dưỡng ở Nhật viết rất ngắn, bỏ trợ từ và động từ cuối câu. Ví dụ một dòng: (jūyo-ji, taion sanjūnana-ten-hachi do. zutsū no uttae ari. ishi e hōkoku), nghĩa là “14 giờ, nhiệt độ 37,8 độ. Người bệnh kêu đau đầu. Đã báo bác sĩ.” Cách viết (có than) và (ijō nashi, không có bất thường) lặp lại gần như mỗi trang.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| sanbyaku-ni gōshitsu no Tanaka-san, taion sanjūnana-ten-hachi do desu | Bác Tanaka phòng 302, nhiệt độ 37,8 độ. | |
| ishi ni hōkoku shimashita | Tôi đã báo bác sĩ. | |
| mōshiokuri o onegaishimasu | Xin bàn giao ca. | |
| yakan, toku ni kawari arimasen deshita | Trong đêm không có gì thay đổi đặc biệt. |
6. Câu nói với bệnh nhân
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| itami wa dō desu ka | Bác thấy đau thế nào rồi? | |
| doko ga itai desu ka | Bác đau ở đâu? | |
| kibun wa waruku nai desu ka | Bác có thấy khó chịu không? | |
| sukoshi chikutto shimasu yo | Sẽ hơi nhói một chút nhé. | |
| okusuri no jikan desu | Đến giờ uống thuốc rồi. | |
| karada no muki o kaemasu ne | Tôi trở người cho bác nhé. | |
| nanika attara nāsu kōru o oshite kudasai | Có gì thì bác bấm chuông gọi nhé. |
Với người bệnh, điều dưỡng thường dùng です, ます kèm ね, よ cho mềm. Nói chuyện với bác sĩ và điều dưỡng trưởng thì cần trang trọng hơn, xem bài kính ngữ tiếng Nhật. Từ triệu chứng và tên khoa khám có thêm ở bài đi khám bệnh tiếng Nhật.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng khi muốn nói điều dưỡng bệnh viện. Điều dưỡng ở bệnh viện là ; còn (kanbyō) là chăm người ốm trong gia đình.
- Viết khi đo huyết áp, thân nhiệt. Đo các chỉ số này người Nhật thường viết ; 計る hay dùng cho thời gian.
- Nhầm với . 点滴 là truyền dịch nhỏ giọt qua ống, 注射 là tiêm bằng bơm tiêm.
- Đọc thành myakubaku. Đúng là myakuhaku.
- Viết trong hồ sơ. Đây là từ cũ, hiện nay dùng .
Mẹo học từ vựng điều dưỡng
- Học theo một ca trực: nhận bàn giao (申し送り), đo sinh hiệu, phát thuốc, chăm sóc, ghi chép, bàn giao lại. Mỗi bước gắn 5 đến 10 từ.
- Tận dụng âm Hán Việt: 聴診器 là thính chẩn khí, 既往歴 là ký vãng lịch, 褥瘡 là nhục sang. Nhiều từ y khoa tiếng Việt cũng gốc Hán nên đoán khá sát.
- Học cách viết tắt thật trên giấy ghi: BT (thân nhiệt), BP (huyết áp), P (mạch), R (nhịp thở). Điều dưỡng Nhật dùng các ký hiệu này rất nhiều.
- Tập đọc to các câu nói với bệnh nhân. Người bệnh lớn tuổi nói nhanh và có giọng địa phương, nên câu của bạn càng rõ càng tốt.
Câu hỏi thường gặp
Y tá tiếng Nhật là gì?
Y tá là (kangoshi). Cách gọi khi nói chuyện là 看護師さん, hoặc ngắn gọn là ナース.
Kangoshi là gì?
Kangoshi (看護師) là điều dưỡng có chứng chỉ quốc gia, làm việc ở bệnh viện và phòng khám. Đây là nghề khác với kaigoshi (介護士), người chăm sóc người già ở cơ sở dưỡng lão.
Muốn làm 看護師 ở Nhật cần gì?
Phải đỗ kỳ thi quốc gia 看護師国家試験, đề thi viết bằng tiếng Nhật. Bằng điều dưỡng Việt Nam không tự động được công nhận, nên cần lộ trình riêng và tiếng Nhật ở mức cao.
Học từ vựng điều dưỡng tiếng Nhật nên bắt đầu từ đâu?
Bắt đầu với nhóm đo sinh hiệu và câu nói với bệnh nhân, vì ngày nào cũng dùng. Sau đó học từ trong 看護記録 và カルテ, cuối cùng là tên thủ thuật và dụng cụ theo khoa bạn làm.