Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Y tá tiếng Nhật là gì? Từ vựng điều dưỡng trong bệnh viện

Admin
9 phút đọc26 lượt xem
Nội dung bài viết

Y tá trong tiếng Nhật là (kangoshi, khán hộ sư). Kangoshi chính là cách đọc của chữ này, dùng cho cả điều dưỡng nam và nữ. Từ cũ (kangofu) chỉ dành cho nữ, từ năm 2002 tên chức danh chính thức đã đổi thành 看護師. Trong bệnh viện, bệnh nhân hay gọi ngắn là (kangoshi-san) hoặc (nāsu). Bài này gom từ vựng tiếng Nhật ngành điều dưỡng bệnh viện theo việc của một ca làm: chức danh và khoa phòng, dụng cụ y tế, đo sinh hiệu, thao tác chăm sóc, hồ sơ bệnh án và câu nói với bệnh nhân.

Điều dưỡng 看護 khác hộ lý 介護 thế nào

Ở Việt Nam, nhiều chương trình tuyển người sang Nhật dịch cả hai nghề là “điều dưỡng”. Trong tiếng Nhật, đây là hai nghề tách riêng, học hai bộ từ khác nhau:

看護 (kango)介護 (kaigo)
Người làm (kangoshi) (kaigoshi)
Nơi làm chínhbệnh viện, phòng khámviện dưỡng lão, cơ sở chăm sóc
Việc chínhtheo dõi bệnh, tiêm, truyền dịch, phụ bác sĩhỗ trợ ăn, tắm, vệ sinh, di chuyển
Điều kiệnphải đỗ kỳ thi quốc gia 看護師国家試験có nhiều con đường, không bắt buộc bằng quốc gia khi mới vào

Nếu bạn làm ở viện dưỡng lão, bộ từ phù hợp hơn nằm trong bài từ vựng tiếng Nhật kaigo. Bài này tập trung vào điều dưỡng ở bệnh viện.

1. Chức danh và khoa phòng

TừCách đọcNghĩa
kangoshiđiều dưỡng, y tá
junkangoshiđiều dưỡng hạng dưới (chứng chỉ cấp tỉnh)
kango joshutrợ lý điều dưỡng
kangoshichōđiều dưỡng trưởng
shunintổ trưởng
ishibác sĩ
shujiibác sĩ điều trị chính
yakuzaishidược sĩ
rigaku ryōhōshichuyên viên vật lý trị liệu
byōtōkhu bệnh, khoa nội trú
gairaikhám ngoại trú
nāsu sutēshonphòng trực điều dưỡng
kyūkyū gairaicấp cứu
shujutsushitsuphòng mổ
shūchū chiryōshitsuphòng hồi sức tích cực (ICU)
naika / gekakhoa nội / khoa ngoại
shōnikakhoa nhi
sanfujinkakhoa sản phụ

2. Dụng cụ y tế

TừCách đọcNghĩa
taionkeinhiệt kế
ketsuatsukeimáy đo huyết áp
chōshinkiống nghe
parusu okishimētāmáy đo SpO2 kẹp ngón tay
chūshakibơm tiêm
chūshabarikim tiêm
tenteki sutandocây treo dịch truyền
yueki ponpumáy truyền dịch
katēteruống thông
kyūinkimáy hút đờm
sanso masukumặt nạ oxy
gāzegạc
hōtaibăng
bansōkōbăng dán cá nhân
arukōru menbông tẩm cồn
kurumaisuxe lăn
sutoretchācáng đẩy
nāsu kōruchuông gọi điều dưỡng

3. Đo sinh hiệu (バイタルサイン)

Mỗi ca bạn sẽ đo (baitaru sain, dấu hiệu sinh tồn) nhiều lần. Người Nhật hay nói tắt là , ví dụ (baitaru hakatte kimasu, “Tôi đi đo sinh hiệu đây”).

TừCách đọcNghĩa
taionthân nhiệt
heinetsunhiệt độ bình thường của người đó
hatsunetsusốt
ketsuatsuhuyết áp
ue no ketsuatsu / shūshukuki ketsuatsuhuyết áp tâm thu
shita no ketsuatsu / kakuchōki ketsuatsuhuyết áp tâm trương
myakuhakumạch
kokyūsūnhịp thở
sanso hōwadođộ bão hoà oxy (SpO2)
ishiki reberumức độ tỉnh táo
nyōryōlượng nước tiểu
hakaruđo
CâuCách đọcNghĩa
onetsu o hakarasete kudasaiCho tôi đo nhiệt độ nhé.
ketsuatsu o hakarimasu ne. ude o dashite kudasaiTôi đo huyết áp nhé. Bác đưa tay ra giúp.
sukoshi shimetsukemasu yoSẽ hơi bó chặt một chút.
yubi ni kore o tsukemasu neTôi kẹp cái này vào ngón tay nhé.

4. Thao tác chăm sóc và thủ thuật

TừCách đọcNghĩa
saiketsulấy máu
chūshatiêm
tentekitruyền dịch
yoyaku / haiyakucho uống thuốc / phát thuốc
naifukuyakuthuốc uống
sōshō shochixử lý vết thương
kyūinhút đờm
dōnyōđặt ống thông tiểu
taii henkanđổi tư thế cho người bệnh
seishikilau người
kōkū keavệ sinh răng miệng
jokusōloét do nằm lâu
ijōchuyển người bệnh (giường sang xe lăn)
anseinằm nghỉ tại giường
zesshokunhịn ăn hoàn toàn
nyūin / taiinnhập viện / xuất viện

Trước khi tiêm hay phát thuốc, điều dưỡng ở Nhật luôn xác nhận lại tên người bệnh. Câu chuẩn là (onamae o furunēmu de oshiete kudasai, “Bác cho tôi biết họ tên đầy đủ”). Bệnh nhân đọc tên, bạn so với vòng tay và phiếu thuốc.

5. Hồ sơ bệnh án và ghi chép

TừCách đọcNghĩa
karutebệnh án
denshi karutebệnh án điện tử
kango kirokuphiếu chăm sóc, ghi chép điều dưỡng
shusolý do chính đi khám, triệu chứng chính
kiōrekitiền sử bệnh
genbyōrekibệnh sử hiện tại
arerugīdị ứng
shohōkê đơn
shijiy lệnh, chỉ thị của bác sĩ
kensa kekkakết quả xét nghiệm
mōshiokuribàn giao ca
nikkin / yakinca ngày / ca đêm
inshidentosự cố (suýt gây hại)
uttaelời than phiền, triệu chứng người bệnh kể

Ghi chép điều dưỡng ở Nhật viết rất ngắn, bỏ trợ từ và động từ cuối câu. Ví dụ một dòng: (jūyo-ji, taion sanjūnana-ten-hachi do. zutsū no uttae ari. ishi e hōkoku), nghĩa là “14 giờ, nhiệt độ 37,8 độ. Người bệnh kêu đau đầu. Đã báo bác sĩ.” Cách viết (có than) và (ijō nashi, không có bất thường) lặp lại gần như mỗi trang.

CâuCách đọcNghĩa
sanbyaku-ni gōshitsu no Tanaka-san, taion sanjūnana-ten-hachi do desuBác Tanaka phòng 302, nhiệt độ 37,8 độ.
ishi ni hōkoku shimashitaTôi đã báo bác sĩ.
mōshiokuri o onegaishimasuXin bàn giao ca.
yakan, toku ni kawari arimasen deshitaTrong đêm không có gì thay đổi đặc biệt.

6. Câu nói với bệnh nhân

CâuCách đọcNghĩa
itami wa dō desu kaBác thấy đau thế nào rồi?
doko ga itai desu kaBác đau ở đâu?
kibun wa waruku nai desu kaBác có thấy khó chịu không?
sukoshi chikutto shimasu yoSẽ hơi nhói một chút nhé.
okusuri no jikan desuĐến giờ uống thuốc rồi.
karada no muki o kaemasu neTôi trở người cho bác nhé.
nanika attara nāsu kōru o oshite kudasaiCó gì thì bác bấm chuông gọi nhé.

Với người bệnh, điều dưỡng thường dùng です, ます kèm ね, よ cho mềm. Nói chuyện với bác sĩ và điều dưỡng trưởng thì cần trang trọng hơn, xem bài kính ngữ tiếng Nhật. Từ triệu chứng và tên khoa khám có thêm ở bài đi khám bệnh tiếng Nhật.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng khi muốn nói điều dưỡng bệnh viện. Điều dưỡng ở bệnh viện là ; còn (kanbyō) là chăm người ốm trong gia đình.
  • Viết khi đo huyết áp, thân nhiệt. Đo các chỉ số này người Nhật thường viết ; 計る hay dùng cho thời gian.
  • Nhầm với . 点滴 là truyền dịch nhỏ giọt qua ống, 注射 là tiêm bằng bơm tiêm.
  • Đọc thành myakubaku. Đúng là myakuhaku.
  • Viết trong hồ sơ. Đây là từ cũ, hiện nay dùng .

Mẹo học từ vựng điều dưỡng

  • Học theo một ca trực: nhận bàn giao (申し送り), đo sinh hiệu, phát thuốc, chăm sóc, ghi chép, bàn giao lại. Mỗi bước gắn 5 đến 10 từ.
  • Tận dụng âm Hán Việt: 聴診器 là thính chẩn khí, 既往歴 là ký vãng lịch, 褥瘡 là nhục sang. Nhiều từ y khoa tiếng Việt cũng gốc Hán nên đoán khá sát.
  • Học cách viết tắt thật trên giấy ghi: BT (thân nhiệt), BP (huyết áp), P (mạch), R (nhịp thở). Điều dưỡng Nhật dùng các ký hiệu này rất nhiều.
  • Tập đọc to các câu nói với bệnh nhân. Người bệnh lớn tuổi nói nhanh và có giọng địa phương, nên câu của bạn càng rõ càng tốt.

Câu hỏi thường gặp

Y tá tiếng Nhật là gì?

Y tá là (kangoshi). Cách gọi khi nói chuyện là 看護師さん, hoặc ngắn gọn là ナース.

Kangoshi là gì?

Kangoshi (看護師) là điều dưỡng có chứng chỉ quốc gia, làm việc ở bệnh viện và phòng khám. Đây là nghề khác với kaigoshi (介護士), người chăm sóc người già ở cơ sở dưỡng lão.

Muốn làm 看護師 ở Nhật cần gì?

Phải đỗ kỳ thi quốc gia 看護師国家試験, đề thi viết bằng tiếng Nhật. Bằng điều dưỡng Việt Nam không tự động được công nhận, nên cần lộ trình riêng và tiếng Nhật ở mức cao.

Học từ vựng điều dưỡng tiếng Nhật nên bắt đầu từ đâu?

Bắt đầu với nhóm đo sinh hiệu và câu nói với bệnh nhân, vì ngày nào cũng dùng. Sau đó học từ trong 看護記録 và カルテ, cuối cùng là tên thủ thuật và dụng cụ theo khoa bạn làm.