Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật về xe nâng (フォークリフト): thao tác và an toàn

Admin
9 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Xe nâng trong tiếng Nhật là (fōkurifuto), lấy từ chữ forklift của tiếng Anh. Trong kho, người Nhật hay nói gọn là (fōku) hoặc (rifuto). Muốn lái xe nâng có tải trọng tối đa từ 1 tấn trở lên, bạn phải học xong khoá (ginō kōshū, khoá huấn luyện kỹ năng) và nhận (shūryōshō, giấy chứng nhận hoàn thành). Xe dưới 1 tấn chỉ cần học (tokubetsu kyōiku, đào tạo đặc biệt) do công ty tổ chức. Bài này gom từ vựng tiếng Nhật về xe nâng theo đúng thứ tự bạn gặp ngoài đời: lớp học bằng lái, bộ phận xe, thao tác, từ kho hàng, an toàn và câu chỉ thị hằng ngày.

Thi bằng lái xe nâng ở Nhật: các khoá học và từ cần biết

Luật An toàn và Vệ sinh lao động Nhật Bản (Điều 61) quy định rõ người lái xe nâng từ 1 tấn trở lên. Bạn phải hoàn thành khoá mới được lái loại xe này trong khu vực làm việc. Chứng chỉ này không dùng để chạy trên đường công cộng. Khoá học được chia theo bằng lái ô tô và kinh nghiệm bạn đang có. Bảng dưới lấy theo thông báo tuyển sinh của Hội Tiêu chuẩn lao động Tokyo (chi nhánh Mitaka):

KhoáDành cho aiLý thuyếtThực hànhSố ngày
11 giờCó bằng lái ô tô, đã học 特別教育 và lái xe dưới 1 tấn từ 3 tháng7 giờ4 giờ2 ngày
15 giờKhông có bằng lái ô tô, đã học 特別教育 và lái xe dưới 1 tấn từ 6 tháng11 giờ4 giờ3 ngày
31 giờCó bằng lái ô tô, chưa từng lái xe nâng7 giờ24 giờ4 ngày
35 giờKhông có bằng lái ô tô, chưa từng lái xe nâng11 giờ24 giờ5 ngày

Thực tập sinh mới sang thường không có bằng lái ô tô Nhật, nên hay rơi vào khoá 35 giờ. Lớp dạy hoàn toàn bằng tiếng Nhật, cuối khoá có bài kiểm tra lý thuyết và kiểm tra lái thực tế. Học lại các từ dưới đây trước khi vào lớp sẽ đỡ rất nhiều.

TừCách đọcNghĩa
gakkaphần lý thuyết
jitsugiphần thực hành
jukōtham gia khoá học
kyōshūjotrung tâm đào tạo, sân tập
shūryō shikenbài kiểm tra cuối khoá
sōkōchạy xe, di chuyển
niyakunâng hạ, bốc xếp hàng
sōchithiết bị, cơ cấu
rikigakucơ học (trọng tâm, mô men)
kankei hōreiluật và quy định liên quan
jūshintrọng tâm
anteiđộ ổn định

Phần lý thuyết có bốn môn: kiến thức về cơ cấu chạy xe, kiến thức về cơ cấu nâng hạ, cơ học cần cho việc lái và luật liên quan. Phần thực hành gồm hai nội dung là (sōkō no sōsa, thao tác chạy xe) và (niyaku no sōsa, thao tác nâng hạ hàng). Môn cơ học hay làm người Việt bối rối nhất vì nhiều chữ Hán, nên mục cuối bài có mẹo riêng cho nhóm này.

1. Bộ phận của xe nâng

Giáo viên sẽ chỉ vào từng bộ phận và gọi tên. Phần lớn là từ ngoại lai viết bằng katakana, đọc chậm sẽ nhận ra gốc tiếng Anh.

TừCách đọcNghĩa
fōku / tsumecàng nâng (hai thanh sắt luồn vào pallet)
masutokhung nâng, cột nâng
rifuto chēnxích nâng
rifuto shirindāxi lanh nâng
bakkuresutotấm chắn tựa hàng
heddo gādokhung bảo vệ đầu người lái
kauntā weitođối trọng ở đuôi xe
untensekighế lái
handoruvô lăng
rifuto rebācần nâng hạ càng
tiruto rebācần nghiêng khung
zenkōshin rebācần tiến lùi
akuseru pedarubàn đạp ga
burēki pedarubàn đạp phanh
chūsha burēkiphanh tay, phanh đỗ
hōncòi
batterīắc quy
taiyalốp xe
zenshōtōđèn pha
bakku buzācòi báo lùi

2. Loại xe nâng và tải trọng

TừCách đọcNghĩa
kauntābaransu shikixe nâng đối trọng (loại ngồi lái phổ biến)
rīchi shikixe nâng reach (đứng lái, hay dùng trong kho có kệ cao)
batterī shiki / dendōxe chạy điện
enjin shikixe chạy động cơ xăng, dầu, gas
hando rifutoxe nâng tay, xe kéo pallet
saidai kajūtải trọng tối đa
kyoyō kajūtải trọng cho phép
kajū chūshintâm tải
yōkōchiều cao nâng

Bài thi lý thuyết rất hay hỏi về : hàng đặt càng xa gốc càng thì xe nâng được càng ít, xe càng dễ chúi về phía trước. Nhớ ý này trước, từ ngữ trong đề sẽ dễ đoán hơn.

3. Thao tác lái và nâng hạ

TừCách đọcNghĩa
zenshintiến
kōshin / kōtailùi
hasshinxuất phát, cho xe chạy
teishidừng
senkaiquay vòng, đánh lái
fōku o agerunâng càng lên
fōku o sageruhạ càng xuống
zenkeinghiêng khung về trước
kōkeinghiêng khung về sau
sashikomuluồn càng vào pallet
ni o tsumuchất hàng
ni o orosuhạ hàng xuống
danzumixếp chồng nhiều tầng
tana-iređưa hàng lên kệ

Khi chở hàng, giáo viên sẽ nhắc liên tục câu (fōku wa yuka kara sukoshi agete hashitte kudasai, “Nâng càng cách sàn một chút rồi hãy chạy”). Khung phải nghiêng về sau () khi chạy có hàng để hàng tựa vào tấm chắn.

4. Từ vựng kho hàng tiếng Nhật

Lái giỏi mà không hiểu lệnh trong kho thì vẫn chở nhầm chỗ. Đây là các từ bạn sẽ nghe ngay ngày đầu:

TừCách đọcNghĩa
sōkokho
nyūkahàng về, nhận hàng
shukkaxuất hàng đi
nyūkonhập kho
shukkoxuất kho
kenpinkiểm hàng
tanaoroshikiểm kê
pikkingulấy hàng theo đơn
parettopallet
rakku / tanakệ
tanabanmã vị trí kệ
tsūrolối đi
nisabakibabãi tập kết, phân loại hàng
danbōruthùng các tông
denpyōphiếu (xuất, nhập)
handimáy quét mã cầm tay

Nếu bạn làm ở xưởng sản xuất có kho đi kèm, bài từ vựng tiếng Nhật công xưởng có thêm nhóm từ kiểm hàng, 5S và dây chuyền.

5. An toàn khi lái xe nâng

TừCách đọcNghĩa
shigyō tenkenkiểm tra xe đầu ca
shisa koshōchỉ tay và hô xác nhận
anzen kakuninxác nhận an toàn
jokōchạy chậm
ichiji teishidừng tạm thời (trước khúc cua, cửa)
seigen sokudotốc độ giới hạn
shikakuđiểm mù
nikuzurehàng đổ, sập chồng hàng
tentōlật xe
sesshokuva chạm
hasamarebị kẹp
hokōsha yūsenưu tiên người đi bộ
yūdōshangười hướng dẫn, người ra hiệu
aizutín hiệu, ra hiệu
kasekisaichở quá tải
hiyari hattosự cố suýt xảy ra

Ba quy tắc được nhắc trong hầu hết bài giảng:

  • (fōku ni hito o nosenai, “Không cho người đứng lên càng”)
  • (ni o takaku ageta mama hashiranai, “Không chạy khi hàng còn nâng cao”)
  • (hanareru toki wa fōku o oroshite kī o nuku, “Khi rời xe thì hạ càng và rút chìa khoá”)

Mỗi sáng bạn sẽ làm theo một tờ phiếu. Các mục thường có: phanh, còi, đèn, lốp, xích nâng, rò dầu, mức sạc ắc quy. Ghi (ryō, tốt) hoặc (hi, không đạt) vào từng ô.

6. Câu chỉ thị và câu nói trong kho

CâuCách đọcNghĩa
kono paretto o san-ban no tana ni irete kudasaiĐưa pallet này lên kệ số 3.
torakku ni tsunde kudasaiChất hàng lên xe tải.
shukka wa kono junban de onegaishimasuXuất hàng theo đúng thứ tự này nhé.
mō sukoshi agete kudasaiNâng lên thêm chút nữa.
yukkuri oroshite kudasaiHạ xuống từ từ.
ōrai, ōraiĐược, cứ tiếp tục (khi ra hiệu lùi).
sutoppuDừng lại!
bakku shimasuTôi lùi xe đây.
tōrimasuXe đi qua đây! (báo người đi bộ)
tomatte kudasaiDừng lại giúp tôi.
kono nimotsu wa nan-kiro desu kaKiện hàng này nặng bao nhiêu ký?
nimotsu ga kuzuresō desuHàng có vẻ sắp đổ.
shigyō tenken, ijō arimasenKiểm tra đầu ca, không có gì bất thường.
burēki no kiki ga warui desuPhanh ăn kém.
batterī ga sukunai node jūden shimasuẮc quy yếu nên tôi đi sạc.

Khi báo cáo lỗi hay sự cố với cấp trên, nên dùng thể lịch sự có です, ます. Bài tiếng Nhật cho thực tập sinh có thêm mẫu câu xin phép, báo cáo và hỏi lại khi chưa hiểu.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc thành kayaku. Từ này đọc là niyaku, chữ 荷 ở đây đọc theo âm Nhật ni (hàng hoá).
  • Nhầm với . 入荷 là hàng vừa về tới nơi, 入庫 là hàng đã được cất vào kho. Hai bước này thường có hai phiếu riêng.
  • Dùng (oriru, xuống xe) và (orosu, hạ hàng xuống) lẫn nhau. Người xuống xe dùng 降りる, hạ càng hay hạ hàng dùng 下ろす.
  • Nghe mà tưởng là “dừng”. Đây là từ all right, nghĩa là cứ tiếp tục. Lệnh dừng là hoặc (tomare).
  • Lẫn và . Nhớ theo chữ Hán: 前 là trước, 後 là sau, 傾 là nghiêng.

Mẹo học từ vựng xe nâng

  • Học theo vòng đi của một pallet: 入荷, 検品, 入庫, 棚入れ, ピッキング, 出庫, 出荷. Bảy từ này nối thành một chuỗi việc nên rất dễ nhớ.
  • Từ katakana đọc to lên và đoán gốc tiếng Anh: マスト là mast, バックレスト là backrest, カウンターウェイト là counterweight.
  • Với từ chữ Hán, tách từng chữ và đọc âm Hán Việt: 重心 là trọng tâm, 転倒 là chuyển đảo, 徐行 là từ hành (đi chậm), 死角 là tử giác.
  • Chụp tờ phiếu kiểm tra đầu ca ở chỗ làm, tra hết các từ trên đó. Đây là bộ từ sát thực tế nhất bạn có thể có.

Câu hỏi thường gặp

Xe nâng tiếng Nhật là gì?

Xe nâng là (fōkurifuto). Trong kho người ta hay gọi tắt là フォーク hoặc リフト. Xe nâng tay kéo pallet gọi là ハンドリフト.

Không có bằng lái ô tô có học lái xe nâng ở Nhật được không?

Được. Người không có bằng lái ô tô và chưa từng lái xe nâng học khoá 35 giờ (11 giờ lý thuyết, 24 giờ thực hành, khoảng 5 ngày). Có bằng lái ô tô thì học khoá 31 giờ.

技能講習 và 特別教育 khác nhau thế nào?

技能講習 là khoá huấn luyện bắt buộc để lái xe nâng từ 1 tấn trở lên, học xong được cấp 修了証. 特別教育 dành cho xe dưới 1 tấn, thường do công ty tổ chức, thời lượng ngắn hơn.

Cần trình độ tiếng Nhật bao nhiêu để theo kịp lớp?

Lớp không đòi chứng chỉ JLPT, nhưng bài giảng và đề thi lý thuyết đều bằng tiếng Nhật, có nhiều chữ Hán. Nên học trước các từ ở mục khoá học và mục an toàn, đọc được furigana là theo được phần lớn bài.