
Kính ngữ tiếng Nhật: 3 loại và bảng động từ đặc biệt
Nội dung bài viết
Kính ngữ tiếng Nhật (敬語, keigo) có 3 loại chính. 尊敬語 (sonkeigo, tôn kính ngữ) nâng hành động của người trên. 謙譲語 (kenjougo, khiêm nhường ngữ) hạ hành động của chính mình. 丁寧語 (teineigo, lịch sự ngữ) là cách nói lịch sự chung bằng です và ます. Nguyên tắc dễ nhớ: nói về người trên thì dùng tôn kính, nói về mình thì dùng khiêm nhường, nói với ai cũng giữ です/ます.
Ba loại kính ngữ
| Loại | Dùng cho hành động của ai | Ví dụ với 行く (đi) |
|---|---|---|
| 尊敬語 (sonkeigo): tôn kính | Người trên, khách hàng, người được kính trọng | 社長は 明日 大阪へ いらっしゃいます。(Giám đốc ngày mai đi Osaka.) |
| 謙譲語 (kenjougo): khiêm nhường | Bản thân mình, người phía mình | 明日 御社へ 伺います。(Ngày mai tôi sẽ đến quý công ty.) |
| 丁寧語 (teineigo): lịch sự | Ai cũng được, chỉ làm câu lịch sự hơn | 明日 大阪へ 行きます。(Ngày mai tôi đi Osaka.) |
Sách tiếng Nhật ở Nhật đôi khi chia thành 5 loại, tách thêm 丁重語 (teichougo) và 美化語 (bikago, từ làm đẹp như お茶, ご飯). Người học chỉ cần nắm chắc 3 loại trên là đủ dùng. Nếu chưa vững thể ます, nên ôn bài thể masu và thể thường và thể lịch sự trước.
丁寧語: lớp lịch sự cơ bản
Gồm です, ます và ございます (dạng trang trọng hơn của あります, です). Ví dụ: こちらが 会議室で ございます (Kochira ga kaigishitsu de gozaimasu: Đây là phòng họp). Lớp này không nói ai cao ai thấp, chỉ làm câu nói lịch sự với người nghe.
尊敬語: nâng người khác
Dùng khi chủ ngữ là thầy cô, cấp trên, khách hàng. Không bao giờ dùng tôn kính ngữ cho hành động của chính mình. Câu わたしが いらっしゃいます (tôi đến) sai hoàn toàn.
謙譲語: hạ mình xuống
Dùng khi chủ ngữ là mình hoặc người phía mình (đồng nghiệp cùng công ty khi nói với khách). Hạ mình xuống để người nghe hoặc người được nhắc tới đứng cao hơn. Ví dụ: 資料を お送りします (Shiryou o ookuri shimasu: Tôi xin gửi tài liệu).
Bảng động từ kính ngữ đặc biệt
Những động từ thông dụng nhất có dạng kính ngữ riêng, không theo công thức. Đây là phần phải học thuộc.
| Động từ thường | Nghĩa | 尊敬語 (tôn kính) | 謙譲語 (khiêm nhường) |
|---|---|---|---|
| いる | ở, có mặt | いらっしゃる / おいでになる | おる |
| 行く | đi | いらっしゃる / おいでになる | 参る (まいる) / 伺う (うかがう) |
| 来る | đến | いらっしゃる / お越しになる / お見えになる | 参る |
| 言う | nói | おっしゃる | 申す (もうす) / 申し上げる |
| 見る | xem | ご覧になる (ごらんになる) | 拝見する (はいけんする) |
| 食べる / 飲む | ăn / uống | 召し上がる (めしあがる) | いただく |
| する | làm | なさる | いたす |
| 知っている | biết | ご存じだ (ごぞんじだ) | 存じている / 存じ上げている |
| 聞く / 訪ねる | hỏi, nghe / thăm | お聞きになる | 伺う |
| 会う | gặp | お会いになる | お目にかかる |
| あげる | cho, tặng | (không dùng) | 差し上げる (さしあげる) |
| もらう | nhận | (không dùng) | いただく |
| くれる | cho mình | くださる | (không dùng) |
| 寝る | ngủ | お休みになる | (ít dùng) |
| 着る | mặc | お召しになる | (ít dùng) |
Mẹo nhớ: いらっしゃる gánh cả 3 nghĩa ở, đi, đến; 参る gánh đi và đến; いただく gánh ăn, uống và nhận. Học theo cặp như vậy sẽ nhẹ hơn học từng dòng.
Khi chia ở thể ます, いらっしゃる, おっしゃる, なさる, くださる đổi り thành い: いらっしゃいます, おっしゃいます, なさいます, くださいます. Ví dụ: 先生は 何と おっしゃいましたか (Sensei wa nan to osshaimashita ka: Thầy đã nói gì ạ?).
Công thức お~になる và お~する
Với động từ không có dạng đặc biệt, bạn dùng công thức. Phần ~ là gốc động từ thể ます (bỏ ます).
| Công thức | Loại | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| お + gốc ます + になる | Tôn kính | 部長は もう お帰りになりました。 | Trưởng phòng đã về rồi. |
| ご + danh từ Hán + になる | Tôn kính | こちらを ご利用になれます。 | Quý khách có thể sử dụng chỗ này. |
| Động từ thể bị động (~れる, ~られる) | Tôn kính nhẹ | 社長は 新聞を 読まれました。 | Giám đốc đã đọc báo. |
| お + gốc ます + ください | Mời người trên làm | 少々 お待ちください。 | Xin vui lòng chờ một chút. |
| お + gốc ます + する / いたす | Khiêm nhường | 荷物を お持ちします。 | Để tôi cầm hành lý giúp. |
| ご + danh từ Hán + する / いたす | Khiêm nhường | 会場まで ご案内いたします。 | Tôi xin dẫn đường tới hội trường. |
Quy tắc お hay ご: từ thuần Nhật dùng お (お待ち, お帰り, お送り), từ gốc Hán dùng ご (ご案内, ご連絡, ご説明). Có vài ngoại lệ quen thuộc như お電話, お食事.
Lưu ý quan trọng: động từ có gốc chỉ 1 âm tiết như 見る (み), いる (い), 寝る (ね) không ghép được お~になる. Không ai nói お見になる, phải dùng ご覧になる. Thêm nữa, động từ đã có dạng đặc biệt thì nên ưu tiên dạng đặc biệt: nói おっしゃる thay vì お言いになる.
Kính ngữ ở chỗ làm
Quy tắc trong và ngoài (ウチとソト)
Đây là chỗ người Việt hay sai nhất. Khi nói với khách hàng hoặc người công ty khác, sếp của bạn được coi là người phía mình. Bạn phải dùng khiêm nhường ngữ cho sếp và gọi sếp bằng họ trơn, không thêm さん hay chức danh.
- Nói với đồng nghiệp: 田中部長は 今 会議中です (Trưởng phòng Tanaka đang họp).
- Nói với khách: 田中は ただいま 席を 外して おります (Tanaka hiện không có ở chỗ ngồi).
Cách gọi người trong công ty theo chức danh và họ được nói kỹ hơn trong bài xưng hô trong tiếng Nhật.
Câu dùng hằng ngày
| Tình huống | Câu kính ngữ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nghe máy điện thoại | お電話 ありがとう ございます。○○社で ございます。 | Cảm ơn quý khách đã gọi. Công ty ○○ xin nghe. |
| Nhận việc từ sếp, khách | 承知いたしました。/ かしこまりました。 | Tôi đã hiểu, tôi xin làm. |
| Hỏi tên người gọi | 失礼ですが、お名前を 伺っても よろしいでしょうか。 | Xin lỗi, cho tôi hỏi quý danh được không ạ? |
| Nhắc tới công ty đối phương | 御社 (おんしゃ, khi nói) / 貴社 (きしゃ, khi viết) | Quý công ty |
| Nhắc tới công ty mình | 弊社 (へいしゃ) | Công ty chúng tôi |
| Chào đồng nghiệp, cấp trên | お疲れ様です。 | Anh chị vất vả rồi. |
了解しました (ryoukai shimashita) nghe được với đồng nghiệp ngang hàng, nhưng nhiều người Nhật thấy nó thiếu lễ độ khi nói với cấp trên hoặc khách. ご苦労様です là câu người trên nói với người dưới, đừng dùng để chào sếp.
Lỗi kính ngữ hay gặp
Kính ngữ chồng hai lần (二重敬語)
二重敬語 (nijuu keigo) là dùng hai lớp tôn kính cho cùng một từ. Câu nghe có vẻ rất lễ phép nhưng người Nhật coi là sai.
| Sai | Vì sao | Đúng |
|---|---|---|
| おっしゃられる | おっしゃる đã là tôn kính, thêm られる thành hai lớp | おっしゃる |
| ご覧になられる | ご覧になる cộng thêm られる | ご覧になる |
| お帰りになられる | お~になる cộng thêm られる | お帰りになる |
| 拝見させていただきます | 拝見 đã khiêm nhường, thêm させていただく thành thừa | 拝見します |
Vài cách nói về lý thuyết là hai lớp nhưng đã thành thói quen và được chấp nhận rộng rãi, ví dụ お伺いする hay お召し上がりになる. Bạn sẽ nghe chúng nhiều trong công ty Nhật.
Các lỗi khác
- Dùng khiêm nhường cho người trên: 先生が 申しました (sai) phải là 先生が おっしゃいました.
- Dùng tôn kính cho mình: わたしが ご案内に なります (sai) phải là わたしが ご案内します.
- Gắn さん cho sếp mình trước khách: 田中部長さんは... nên đổi thành 田中は...
- Lạm dụng させていただく: gắn vào mọi câu (休ませていただきます, 説明させていただきます) làm câu dài và nặng. Câu này chỉ hợp khi bạn thật sự xin phép làm việc gì đó.
- Trộn thể thường giữa câu kính ngữ: nói いらっしゃいます xong lại kết bằng だよね. Đã dùng kính ngữ thì giữ đều cả đoạn.
So với tiếng Hàn, kính ngữ tiếng Nhật cũng tách nâng người và hạ mình, nhưng quy tắc trong và ngoài chặt hơn. Nếu bạn học cả hai tiếng, đọc thêm bài kính ngữ tiếng Hàn để so sánh.
Học kính ngữ theo thứ tự nào
- Dùng thạo です/ます trong mọi câu (mức N5).
- Thuộc bảng động từ đặc biệt, bắt đầu với いらっしゃる, おっしゃる, 召し上がる, ご覧になる, 参る, 申す, いただく, いたす.
- Luyện công thức お~になる và お~する với 10 động từ hay dùng ở chỗ làm: 待つ, 帰る, 持つ, 送る, 書く, 使う, 読む, 案内する, 連絡する, 説明する.
- Học thuộc khoảng 15 câu công sở như bảng ở trên, nói to tới khi ra miệng không cần nghĩ.
- Xem phim hoặc video có cảnh văn phòng, ghi lại câu kính ngữ nghe được.
Câu hỏi thường gặp
Thi JLPT cấp nào bắt đầu có kính ngữ?
Kính ngữ bắt đầu xuất hiện trong đề N4 ở mức các động từ đặc biệt và công thức お~になる, お~する. Từ N3 trở lên, kính ngữ xuất hiện thường xuyên trong bài nghe hội thoại công sở.
Người nước ngoài nói sai kính ngữ có bị coi là bất lịch sự không?
Thường thì không, người Nhật khá bao dung với người nước ngoài. Tuy vậy, khi đi làm hoặc phỏng vấn, nói đúng kính ngữ cơ bản tạo ấn tượng chuyên nghiệp rõ rệt.
Chỉ dùng です/ます có đủ không?
Đủ cho đời sống hằng ngày, đi học, đi chợ. Ở chỗ làm, khi nói với khách hàng hoặc gọi điện thoại công việc, bạn cần thêm tôn kính ngữ và khiêm nhường ngữ.
いただく và くださる khác nhau thế nào?
いただく là khiêm nhường của もらう, chủ ngữ là mình (tôi nhận). くださる là tôn kính của くれる, chủ ngữ là người trên (người đó cho tôi). Ví dụ: 先生に 本を いただきました và 先生が 本を くださいました cùng nghĩa thầy cho tôi quyển sách.