Thuê nhà tiếng Nhật: từ vựng hợp đồng, tiền cọc, tiền lễ và hội thoại xem nhà
Nội dung bài viết
Thuê nhà trong tiếng Nhật là (chintai) hoặc nói theo động từ (heya wo kariru, "thuê phòng"). Tiền thuê nhà hằng tháng là (yachin). Khi tự thuê nhà ở Nhật, bạn sẽ đi qua 6 bước với công ty bất động sản (fudousanya): tìm phòng, xem phòng, nộp đơn, thẩm định, ký hợp đồng, nhận chìa khoá. Ở mỗi bước có một nhóm từ riêng, quan trọng nhất là các khoản tiền ban đầu như (tiền đặt cọc), (tiền lễ) và người bảo lãnh . Bài này đi lần lượt từng bước, có câu hội thoại xem nhà và ký hợp đồng.
Tên các phòng và đồ dùng trong nhà đã có ở bài từ vựng tiếng Nhật nhà ở. Bài này tập trung vào thủ tục thuê.
Từ vựng chung khi thuê nhà ở Nhật
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| chintai | cho thuê, nhà thuê | |
| bukken | căn nhà, phòng đang rao (bất động sản) | |
| fudousanya | công ty, văn phòng môi giới bất động sản | |
| ooya san | chủ nhà | |
| kanri gaisha | công ty quản lý toà nhà | |
| apaato | nhà thuê thấp tầng, thường khung gỗ hoặc thép nhẹ | |
| manshon | chung cư bê tông, cách âm tốt hơn | |
| ikkodate | nhà riêng | |
| shea hausu | nhà ở ghép | |
| nyuukyo | dọn vào ở | |
| taikyo | dọn ra, trả nhà | |
| hikkoshi | chuyển nhà |
Chú ý ở Nhật không phải biệt thự như tiếng Anh, mà là căn hộ chung cư.
Tiền thuê nhà tiếng Nhật là gì: các khoản phí
Đây là phần khiến người mới bối rối nhất, vì khi ký hợp đồng bạn trả một lúc nhiều khoản gọi chung là (shoki hiyou, chi phí ban đầu). Tổng số tiền này thường bằng vài tháng tiền nhà, tuỳ căn.
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| yachin | tiền thuê hằng tháng | thường trả trước cho tháng sau | |
| / | kanrihi / kyouekihi | phí quản lý, phí dùng chung | trả hằng tháng cùng tiền nhà |
| shikikin | tiền đặt cọc | trả lại khi dọn đi, sau khi trừ tiền sửa chữa | |
| reikin | tiền lễ cảm ơn chủ nhà | không được trả lại | |
| chuukai tesuuryou | phí môi giới | trả cho công ty bất động sản | |
| maeyachin | tiền nhà trả trước | tháng đầu, đôi khi kèm tiền lẻ ngày của tháng vào ở | |
| hiwari yachin | tiền nhà tính theo ngày | cho số ngày lẻ trong tháng vào ở | |
| kasai hoken | bảo hiểm hoả hoạn | thường bắt buộc khi ký | |
| kagi koukanhi | phí thay ổ khoá | thay khoá mới cho người thuê mới | |
| hoshouryou | phí công ty bảo lãnh | khi dùng công ty bảo lãnh thay người bảo lãnh | |
| koushinryou | phí gia hạn hợp đồng | trả khi gia hạn, thường sau mỗi 2 năm, có nơi không thu | |
| kuriiningu dai | phí dọn vệ sinh | thu khi trả nhà hoặc ghi sẵn trong hợp đồng |
Trên tờ rao phòng hay ghi gọn như , nghĩa là cọc một tháng tiền nhà, tiền lễ một tháng. hoặc là không có khoản đó. Số tháng có thể khác nhau nhiều giữa các vùng và các căn, nên hãy hỏi tổng chi phí trước khi quyết.
Nếu cần ôn cách đọc số tiền như , xem bài số đếm tiếng Nhật.
Người bảo lãnh và thẩm định
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| hoshounin | người bảo lãnh | |
| rentai hoshounin | người bảo lãnh liên đới (chịu trách nhiệm như người thuê) | |
| hoshou gaisha | công ty bảo lãnh | |
| kinkyuu renrakusaki | người liên hệ khẩn cấp | |
| nyuukyo shinsa | thẩm định người thuê | |
| moushikomisho | đơn đăng ký thuê | |
| zairyuu kaado | thẻ cư trú | |
| zaiseki shoumeisho | giấy xác nhận đang làm việc hoặc đang học | |
| shuunyuu shoumei | giấy chứng minh thu nhập | |
| gaikokujin ka | nhận người nước ngoài |
Người nước ngoài thường không có người thân ở Nhật đứng ra bảo lãnh, nên phần lớn dùng . Công ty bảo lãnh sẽ thẩm định riêng và có thể gọi điện cho bạn hoặc nơi làm việc để xác nhận. Hãy để ý điện thoại trong mấy ngày sau khi nộp đơn.
Đọc sơ đồ phòng (間取り)
Sơ đồ phòng gọi là (madori). Trên tờ rao, phòng được ghi bằng một con số và chữ cái: số là số phòng ở, chữ là các khu chức năng.
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| 1R | một phòng, bếp nằm chung trong phòng () |
| 1K | một phòng ở và bếp nhỏ ngăn riêng bằng cửa (K = kitchen) |
| 1DK | một phòng ở và khu bếp có chỗ ăn (D = dining) |
| 1LDK | một phòng ngủ và phòng khách liền bếp ăn (L = living) |
| 2LDK | hai phòng ngủ và phòng khách liền bếp ăn |
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| jou | đơn vị chiếu tatami, một chiếu khoảng 1,6 m², ví dụ | |
| youshitsu | phòng kiểu Tây (sàn gỗ) | |
| washitsu | phòng kiểu Nhật (sàn tatami) | |
| yunitto basu | phòng tắm liền khối, thường có bồn cầu trong cùng phòng | |
| basu toire betsu | phòng tắm và nhà vệ sinh riêng | |
| sentakuki okiba | chỗ đặt máy giặt | |
| shuunou | chỗ chứa đồ, tủ âm tường | |
| minami muki | hướng nam | |
| chiku nensuu | số năm từ khi xây, ví dụ | |
| eki toho | đi bộ từ ga, ví dụ | |
| petto ka | được nuôi thú cưng |
Thời gian đi bộ trên tờ rao được tính theo quy ước ngành bất động sản Nhật là 80 m mỗi phút, chưa tính chờ đèn đỏ. Thực tế bạn nên cộng thêm vài phút.
Hội thoại tìm phòng và xem nhà
Lúc bước vào văn phòng bất động sản, bạn nói nhu cầu trước: ngân sách, khu vực, khoảng cách tới ga.
- (Heya wo sagashite iru n desu ga.): Tôi đang tìm phòng.
- (Yachin wa rokuman en inai de onegaishimasu.): Tiền nhà trong khoảng 6 man yên ạ.
- (Eki kara aruite juppun inai ga ii desu.): Tôi muốn trong vòng 10 phút đi bộ từ ga.
- (Gaikokujin demo daijoubu desu ka.): Người nước ngoài có thuê được không ạ?
- (Naiken dekimasu ka.): Tôi xem phòng được không ạ?
Xem phòng là (naiken) hoặc (nairan). Khi xem, đây là các câu nên hỏi:
- (Hiatari wa dou desu ka.): Phòng có đón nắng không?
- (Shoki hiyou wa zenbu de ikura desu ka.): Chi phí ban đầu tổng cộng bao nhiêu?
- (Yachin wa koushou dekimasu ka.): Có thương lượng tiền nhà được không?
- (Gomidashi no ruuru wo oshiete kudasai.): Cho tôi biết quy định đổ rác.
- (Intaanetto wa tsukaemasu ka.): Có dùng được internet không?
- (Itsu kara nyuukyo dekimasu ka.): Từ khi nào tôi dọn vào được?
Đoạn hội thoại mẫu:
Nhân viên: (Kochira no bukken wa ikaga deshita ka., "Anh thấy căn này thế nào ạ?").
Bạn: (Akarukute ii desu ne. Demo, mou sukoshi yasui heya wa arimasu ka., "Sáng sủa, tốt quá. Nhưng có phòng nào rẻ hơn một chút không ạ?").
Nhân viên: (Reikin nashi no heya ga chikaku ni arimasu yo., "Gần đây có phòng không mất tiền lễ đấy ạ.").
Bạn: (Ja, sochira mo misete kudasai., "Vậy cho tôi xem cả phòng đó nữa.").
Nộp đơn và ký hợp đồng
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| moushikomi | đăng ký thuê | |
| keiyaku | hợp đồng, ký hợp đồng | |
| chintaishaku keiyakusho | hợp đồng thuê nhà | |
| juuyou jikou setsumei | giải thích các điều khoản quan trọng trước khi ký | |
| keiyaku kikan | thời hạn hợp đồng | |
| koushin | gia hạn | |
| kaiyaku | chấm dứt hợp đồng | |
| kaiyaku yokoku | báo trước khi chấm dứt (ví dụ báo trước một tháng) | |
| genjou kaifuku | trả phòng về hiện trạng ban đầu | |
| / | inkan / hanko | con dấu cá nhân |
| shomei | chữ ký | |
| kouza furikae | trừ tiền tự động từ tài khoản | |
| kagi no ukewatashi | bàn giao chìa khoá |
Trước khi ký, nhân viên có chứng chỉ môi giới sẽ đọc . Phần này dài và nhiều kanji, nhưng là chỗ ghi rõ ai trả tiền sửa chữa, cấm gì (nuôi thú, chơi nhạc, cho người khác ở cùng) và phải báo trước bao lâu khi dọn đi. Nếu không hiểu, bạn có quyền hỏi lại:
- (Sumimasen, mou ichido yukkuri setsumei shite itadakemasu ka.): Xin lỗi, anh có thể giải thích chậm lại một lần nữa được không?
- (Taikyo suru toki, shikikin wa ikura modorimasu ka.): Khi dọn đi, tôi được nhận lại bao nhiêu tiền cọc?
- (Kaiyaku wa nankagetsu mae ni renraku sureba ii desu ka.): Muốn chấm dứt hợp đồng thì phải báo trước mấy tháng?
- (Koushinryou wa kakarimasu ka.): Có mất phí gia hạn không?
Tiền nhà thường được trừ tự động hằng tháng qua tài khoản ngân hàng. Cách mở tài khoản và nói chuyện ở quầy có trong bài tiếng Nhật ở ngân hàng.
Sau khi dọn vào và khi trả nhà
- (Oyu ga demasen.): Không có nước nóng.
- (Eakon ga kowaremashita.): Máy lạnh bị hỏng.
- (Raigetsu matsu de taikyo shitai desu.): Tôi muốn trả nhà vào cuối tháng sau.
- (Tachiai wa itsu desu ka.): Khi nào kiểm tra phòng lúc trả nhà?
Khi trả nhà, bên quản lý sẽ cùng bạn kiểm tra phòng (, taikyo tachiai). Vết bẩn do dùng bình thường theo thời gian thường không bị tính tiền, còn hư hỏng do bạn gây ra có thể bị trừ vào tiền cọc. Bạn nên chụp ảnh phòng ngay ngày dọn vào để làm bằng chứng.
Lỗi người Việt hay gặp
- Nhầm 敷金 và 礼金. là cọc, có thể nhận lại một phần. là tiền biếu chủ nhà, mất hẳn.
- Chỉ nhìn tiền nhà tháng. Phòng rẻ nhưng phí quản lý cao hoặc phí ban đầu lớn có thể đắt hơn. Luôn hỏi (sougaku, tổng số tiền).
- Nhầm 借りる và 貸す. (kariru) là đi thuê, đi mượn. (kasu) là cho thuê, cho mượn. Bạn là người thuê nên dùng .
- Ký khi chưa hiểu điều khoản. Đừng ngại nhờ giải thích lại hoặc xin bản hợp đồng mang về đọc trước.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng thuê nhà tiếng Nhật gọi là gì?
Gọi là (chintaishaku keiyakusho), nói ngắn là hoặc .
Không có người bảo lãnh có thuê nhà ở Nhật được không?
Được trong nhiều trường hợp, bằng cách dùng . Bạn trả phí bảo lãnh và qua vòng thẩm định của công ty đó. Một số chủ nhà vẫn yêu cầu thêm là người đang sống ở Nhật.
家賃 và 賃料 khác gì nhau?
Cùng chỉ tiền thuê. là từ thông dụng hằng ngày, (chinryou) hay gặp trong hợp đồng và văn bản, dùng được cả cho văn phòng, cửa hàng.
Nói chuyện với công ty bất động sản có cần kính ngữ không?
Nhân viên sẽ dùng kính ngữ với bạn. Bạn chỉ cần thể lịch sự là đủ. Muốn nghe hiểu các câu như , xem bài kính ngữ tiếng Nhật.