Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật về lương: cách đọc bảng lương, phụ cấp và khấu trừ

Admin
9 phút đọc35 lượt xem
Nội dung bài viết

Lương trong tiếng Nhật là (kyuuryou) hoặc (kyuuyo), phiếu lương là (kyuuyo meisai). Phiếu lương ở Nhật luôn chia ba khối: (kintai, chấm công), (shikyuu, các khoản được trả) và (koujo, các khoản bị trừ). Số tiền thật về tài khoản nằm ở dòng (sashihiki shikyuugaku), người Nhật gọi nôm là (tedori, thực lĩnh).

Bài này giải thích từng dòng của ba khối đó, từ tới , rồi ghép thành một phiếu mẫu có chú thích. Cuối bài là từ vựng tiền thưởng , quyết toán thuế và câu hỏi phòng nhân sự khi thấy số tiền lạ.

Từ vựng chung về lương

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
kyuuryoulương (cách nói hằng ngày)
kyuuyotiền lương (văn bản, giấy tờ)
gekkyuulương tháng
jikyuulương theo giờ (làm thêm, part-time)
nikkyuulương theo ngày
nenshuuthu nhập cả năm (trước thuế)
tedorithực lĩnh, tiền cầm về
kyuuryoubingày trả lương
furikomichuyển khoản
shimebingày chốt công
shoukyuutăng lương
saitei chinginlương tối thiểu (mỗi tỉnh một mức)

Câu hay nghe: (kyuuryoubi wa maitsuki nijuugonichi desu, ngày lương là ngày 25 hằng tháng). (getsumatsu jime no yokugetsu nijuugonichi barai) nghĩa là chốt công cuối tháng, trả vào ngày 25 tháng sau. Ngày cụ thể tuỳ công ty, bạn xem trong hợp đồng.

Khối 1: chấm công 勤怠

Khối này không có tiền, chỉ ghi số ngày, số giờ. Đây là chỗ đầu tiên cần đối chiếu nếu lương thấp bất thường.

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
shukkin nissuusố ngày đi làm
kekkin nissuusố ngày nghỉ không phép, không lương
yuukyuu kyuukanghỉ phép có lương (thường ghi tắt 有給)
yuukyuu zan nissuusố ngày phép còn lại
roudou jikantổng giờ làm
zangyou jikansố giờ tăng ca
shinya jikansố giờ làm ban đêm
kyuujitsu shukkinđi làm ngày nghỉ
chikokuđi muộn
soutaivề sớm

Khối 2: các khoản được trả 支給

Khoản được trả gồm lương cơ bản và các loại phụ cấp (teate). Cộng hết lại là (sou shikyuugaku, tổng thu nhập trước khấu trừ).

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
kihonkyuulương cơ bản
zangyou teatetiền tăng ca (có nơi ghi 時間外手当, jikangai teate)
shinya teatephụ cấp làm đêm
kyuujitsu teatephụ cấp làm ngày nghỉ
tsuukin teatephụ cấp đi lại (tiền tàu xe)
juutaku teatephụ cấp nhà ở
kazoku teatephụ cấp gia đình
kaikin teatethưởng chuyên cần (đi làm đủ ngày)
shikaku teatephụ cấp chứng chỉ (ví dụ có bằng lái xe nâng, JLPT)
yakushoku teatephụ cấp chức vụ
sou shikyuugakutổng thu nhập

Tiền tăng ca được tính thế nào

Luật Tiêu chuẩn Lao động Nhật quy định mức cộng thêm tối thiểu so với lương giờ thường. Công ty có thể trả cao hơn, không được trả thấp hơn.

Loại giờ làmMức cộng thêm tối thiểu
(jikangai roudou): làm quá 8 tiếng một ngày hoặc 40 tiếng một tuần25%
Phần tăng ca vượt 60 tiếng trong một tháng50% (áp dụng cho cả doanh nghiệp vừa và nhỏ từ tháng 4/2023)
(shinya roudou): từ 22 giờ đến 5 giờ sáng25%
(kyuujitsu roudou): làm vào ngày nghỉ theo luật35%
Tăng ca rơi vào giờ đêm25% + 25% = 50%

Ví dụ lương giờ 1.200 yên, tăng ca 10 tiếng thường: 1.200 × 1,25 × 10 = 15.000 yên. Nếu thấy dòng thấp hơn phép tính này, hãy hỏi lại bộ phận nhân sự.

Khối 3: các khoản bị trừ 控除

Người mới sang Nhật thường giật mình ở khối này: tổng tiền bị trừ có thể chiếm một phần đáng kể tổng thu nhập. Khoản trừ chia hai nhóm: bảo hiểm xã hội và thuế.

Bảo hiểm xã hội 社会保険

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
kenkou hokenbảo hiểm y tế: đi khám thường chỉ tự trả 30% chi phí
kaigo hokenbảo hiểm chăm sóc dài hạn: chỉ trừ khi bạn từ 40 tuổi
kousei nenkin hokenlương hưu cho người làm công ty
koyou hokenbảo hiểm thất nghiệp
shakai hokenryoutổng phí bảo hiểm xã hội

Công ty nhỏ hoặc người làm part-time ít giờ có thể không vào 健康保険 của công ty mà tự đóng (kokumin kenkou hoken) ở toà thị chính. Khi đó phiếu lương sẽ không có dòng này. Tiền 厚生年金 đã đóng có thể xin hoàn một phần khi rời Nhật hẳn, gọi là (dattai ichijikin); điều kiện cụ thể nên hỏi cơ quan lương hưu Nhật trước khi về nước.

Thuế 税金

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
shotokuzeithuế thu nhập: trừ hằng tháng theo lương tháng đó
gensen choushuukhấu trừ tại nguồn (công ty trừ hộ rồi nộp)
juuminzeithuế cư trú: nộp cho tỉnh và thành phố nơi bạn sống
tokubetsu choushuucông ty trừ thuế cư trú vào lương
futsuu choushuutự nộp thuế cư trú bằng giấy báo gửi về nhà

Thuế cư trú tính theo thu nhập năm trước và trừ từ tháng 6 năm nay đến tháng 5 năm sau. Vì vậy năm đầu tiên sang Nhật, phiếu lương thường chưa có dòng . Sang tháng 6 năm thứ hai, thực lĩnh giảm xuống: đây là lý do nhiều người tưởng bị trừ lương vô cớ.

Các khoản trừ khác

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
ryouhitiền ký túc xá, tiền nhà công ty
yachintiền thuê nhà (nếu công ty thuê hộ)
suidou kounetsuhitiền điện nước, ga
shokujidaitiền ăn ở căng tin
kumiaihiphí công đoàn
koujo goukeitổng các khoản trừ

Thực tập sinh nên đối chiếu tiền 寮費 và 水道光熱費 với số ghi trong hợp đồng trước khi sang. Câu tiếng Nhật dùng ở xưởng và khi làm việc với nghiệp đoàn có trong bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.

Mẫu phiếu lương có chú thích

Phiếu dưới đây là số giả định cho một người làm toàn thời gian, năm thứ hai ở Nhật, dưới 40 tuổi. Số tiền thật tuỳ lương, tỉnh và công ty.

Dòng trên phiếuCách đọcSố tiền (yên)Chú thích
kihonkyuu190.000lương cơ bản
zangyou teate30.000tăng ca trong tháng
tsuukin teate8.000tiền đi lại, thường không tính thuế tới một mức nhất định
sou shikyuugaku228.000tổng được trả
kenkou hoken11.000bảo hiểm y tế
kousei nenkin hoken20.000lương hưu
koyou hoken1.300bảo hiểm thất nghiệp
shotokuzei4.500thuế thu nhập tháng này
juuminzei8.000thuế cư trú, có từ năm thứ hai
ryouhi25.000tiền ký túc xá
koujo goukei69.800tổng bị trừ
sashihiki shikyuugaku158.200thực lĩnh = 228.000 trừ 69.800

Khi đọc phiếu lương, đi theo thứ tự: kiểm khối 勤怠 xem ngày giờ đúng chưa, rồi cộng khối 支給, cuối cùng xem khối 控除 có khoản nào lạ không.

Tiền thưởng và giấy tờ thuế cuối năm

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
shouyotiền thưởng (giấy tờ)
boonasutiền thưởng (nói hằng ngày)
natsu no boonasuthưởng mùa hè
fuyu no boonasuthưởng mùa đông
sunshikhoản thưởng nhỏ, coi như chút lòng thành
shouyo meisaiphiếu thưởng
nenmatsu chouseiquyết toán thuế cuối năm do công ty làm
gensen choushuuhyouphiếu khấu trừ thuế cả năm
fuyou koujogiảm trừ người phụ thuộc
kakutei shinkokutự khai quyết toán thuế

Tiền thưởng cũng bị trừ bảo hiểm và thuế thu nhập, nhưng không bị trừ thuế cư trú ngay. Không phải công ty nào cũng có thưởng; xem dòng (shouyo ari, có thưởng) hoặc (shouyo nashi, không thưởng) trong tin tuyển dụng.

Tháng 11, 12 công ty phát tờ khai để làm 年末調整. Nếu bạn gửi tiền nuôi bố mẹ ở Việt Nam, hỏi nhân sự về giấy tờ cần nộp để được giảm trừ.

Mẫu câu hỏi về lương

  • (kyuuyo meisai ni tsuite shitsumon shite mo ii desu ka): Tôi hỏi về phiếu lương được không ạ?
  • (kono koujo wa nan desu ka): Khoản trừ này là gì ạ?
  • (kongetsu no zangyoudai ga sukunai to omoimasu): Tôi nghĩ tiền tăng ca tháng này bị thiếu.
  • (zangyou jikan wo mou ichido kakunin shite itadakemasu ka): Anh chị kiểm tra lại giờ tăng ca giúp tôi được không ạ?
  • (juuminzei wa itsu kara hikaremasu ka): Thuế cư trú bị trừ từ khi nào ạ?
  • (gensen choushuuhyou wo moraemasu ka): Cho tôi xin phiếu khấu trừ thuế được không ạ?

Câu hỏi nên gửi tới (jinji, nhân sự) hoặc (soumu, phòng hành chính). Nói nhẹ nhàng, mang theo phiếu lương và lịch chấm công của mình.

Lỗi người Việt hay mắc khi đọc phiếu lương

  1. Lấy lương cơ bản trong hợp đồng để tính tiền gửi về nhà. Số cầm về là 差引支給額, thấp hơn khá nhiều sau khi trừ bảo hiểm, thuế và tiền nhà.
  2. Nhầm 支給 (được trả) với 控除 (bị trừ) vì cả hai đều là cột số. Mẹo nhớ: 控除 có chữ 除, nghĩa là trừ đi.
  3. Tưởng tháng 6 năm thứ hai bị cắt lương. Thực ra là bắt đầu trừ 住民税.
  4. Không giữ phiếu lương và 源泉徴収票. Khi đổi việc, gia hạn visa hay xin hoàn tiền lương hưu, bạn cần các giấy này.

Câu hỏi thường gặp

Tiền thưởng tiếng Nhật là gì?

Là (shouyo) trong giấy tờ, còn nói hằng ngày là (boonasu).

Thực lĩnh tiếng Nhật nói thế nào?

Nói (tedori). Trên phiếu lương dòng này ghi là hoặc (furikomigaku, số tiền chuyển khoản).

Khấu trừ lương tiếng Nhật là gì?

Là (koujo). Tổng tiền bị trừ ghi ở dòng . Nếu bị trừ do nghỉ không phép, phiếu có dòng (kekkin koujo).

Phiếu lương bằng giấy hay online?

Cả hai đều có. Nhiều công ty gửi phiếu qua app hoặc web nội bộ, gọi là Web明細. Nếu không đọc được, bạn có quyền xin bản in.