Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Nhật nhà ở: phòng, đồ dùng, nhà bếp và từ khi thuê nhà
Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật nhà ở: phòng, đồ dùng, nhà bếp và từ khi thuê nhà

Admin
7 phút đọc60 lượt xem
Nội dung bài viết

Nhà ở trong tiếng Nhật là (sumai) hoặc (jūtaku), căn hộ cho thuê là (apāto) hay (manshon), phòng là (heya). Khi đi thuê, hai từ bạn gặp đầu tiên là (shikikin, tiền đặt cọc) và (reikin, tiền lễ trả cho chủ nhà, không lấy lại). Bài này chia từ vựng tiếng Nhật về nhà ở thành năm phần: loại nhà, các phòng, đồ dùng trong nhà, dụng cụ nhà bếp và từ khi thuê nhà. Phần thuê nhà giải thích cách đọc 1K, 1LDK và các khoản tiền, cuối bài có câu mẫu khi đi xem phòng.

Các loại nhà ở Nhật

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
ie / uchinhà, nhà mình
ikkodatenhà riêng, nhà mặt đất
apātochung cư thấp tầng, thường khung gỗ hoặc thép nhẹ
manshonchung cư bê tông, nhiều tầng
ryōký túc xá
shain ryōký túc xá công ty
sheahausunhà ở ghép
chintainhà cho thuê
bukkenbất động sản, căn nhà đang rao

nghe giống "mansion" nhưng ở Nhật không phải biệt thự, mà là căn hộ chung cư bằng bê tông. Khác biệt với chủ yếu ở kết cấu và số tầng, nên tiền thuê thường cao hơn và cách âm tốt hơn.

Các phòng và bộ phận trong nhà

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
genkanlối vào, chỗ cởi giày
imaphòng khách, phòng sinh hoạt
ribinguphòng khách
shinshitsuphòng ngủ
daidokoronhà bếp
kicchinbếp
ofurophòng tắm, bồn tắm
senmenjochỗ rửa mặt
toirenhà vệ sinh
berandaban công
washitsuphòng kiểu Nhật trải chiếu
yōshitsuphòng kiểu Tây, sàn gỗ
oshiiretủ âm tường cất chăn nệm
kurōzettotủ quần áo âm tường
rōkahành lang
kaidancầu thang
madocửa sổ
kabetường
yukasàn nhà
tenjōtrần nhà
tatami / jōchiếu tatami; đơn vị đo diện tích phòng

có hai cách đọc. Nói về tấm chiếu thì đọc tatami, còn khi đi sau con số để đo phòng thì đọc jō: (rokujō) là phòng rộng sáu chiếu. Trên tin rao, một được tính theo chuẩn khoảng 1,62 m², nên phòng 6 chiếu rộng chừng 10 m².

Từ vựng tiếng Nhật đồ dùng trong nhà

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
kaguđồ nội thất
kadenđồ điện gia dụng
tsukuebàn làm việc, bàn học
tēburubàn (ăn, uống trà)
isughế
sofaghế sofa
beddogiường
futonchăn nệm trải sàn
makuragối
mōfuchăn lông
tanakệ
hondanagiá sách
kātenrèm cửa
shōmeiđèn chiếu sáng
eakonmáy điều hoà
senpūkiquạt máy
sentakukimáy giặt
sōjikimáy hút bụi
terebiti vi
kagamigương
gomibakothùng rác
hangāmóc áo
monohoshizaosào phơi đồ

Rác ở Nhật phải phân loại, nên mấy từ sau gần như bắt buộc: (moeru gomi, rác đốt được), (moenai gomi, rác không đốt được), (shigen gomi, rác tái chế), (sodai gomi, rác cồng kềnh như bàn ghế, tủ). Ngày đổ từng loại khác nhau theo từng địa phương, xem lịch của nơi bạn ở.

Từ vựng tiếng Nhật dụng cụ nhà bếp

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
reizōkotủ lạnh
reitōkongăn đá
denshi renjilò vi sóng
suihankinồi cơm điện
konrobếp nấu
gasu konrobếp ga
kankisenquạt hút mùi
nagashibồn rửa chén
jaguchivòi nước
nabenồi
furaipanchảo
yakanấm đun nước
hōchōdao làm bếp
manaitathớt
osarađĩa
chawanbát ăn cơm
ohashiđũa
koppucốc
shokkibát đĩa nói chung
senzainước rửa, bột giặt

có chữ "trà" nhưng hằng ngày dùng để chỉ bát ăn cơm. Muốn nói rửa bát thì dùng (osara o arau), không nói rửa cho mọi loại đồ.

Cách đọc 1K, 1DK, 1LDK

Tin rao thuê nhà dùng ký hiệu (madori, cách bố trí phòng). Con số đầu là số phòng ở, chữ phía sau cho biết bếp kiểu gì.

Ký hiệuÝ nghĩa
một phòng, bếp nằm chung trong phòng, không có cửa ngăn
1Kmột phòng ở và một bếp nhỏ, thường bếp nằm ở lối đi và có cửa ngăn với phòng
1DKmột phòng và một khu bếp kiêm ăn (D là dining)
1LDKmột phòng và một khu phòng khách kiêm ăn kiêm bếp (L là living)
2LDKhai phòng và một khu LDK

Theo quy chuẩn ghi tin rao của ngành bất động sản Nhật, khu bếp chỉ được ghi là DK khi đủ rộng làm chỗ ăn (khoảng 4,5 chiếu trở lên với nhà một phòng), còn LDK khi khoảng 8 chiếu trở lên. Nhà từ hai phòng trở lên thì mức này lần lượt là 6 và 10 chiếu.

Hai cụm khác hay gặp: (basu toire betsu, nhà tắm và nhà vệ sinh riêng) và (yunitto basu), loại phòng tắm đúc liền, ở phòng nhỏ thường để chung bồn tắm với bồn cầu.

Từ vựng khi thuê nhà ở Nhật

Tiếng NhậtCách đọcNghĩa
yachintiền nhà hằng tháng
shikikintiền đặt cọc, trả lại phần còn dư sau khi trừ chi phí sửa
reikintiền lễ cho chủ nhà, không hoàn lại
kanrihiphí quản lý
kyōekihiphí dùng chung (điện hành lang, dọn dẹp)
chūkai tesūryōphí môi giới
shoki hiyōtổng tiền trả lúc vào nhà
kōshinryōphí gia hạn hợp đồng
hoshōninngười bảo lãnh
hoshō gaishacông ty bảo lãnh thuê nhà
kasai hokenbảo hiểm hoả hoạn
keiyakuhợp đồng
ōya-sanchủ nhà
fudōsan'yavăn phòng môi giới nhà đất
naikenđi xem phòng trước khi thuê
chiku nensūsố năm từ khi xây
eki toho gofunđi bộ 5 phút tới ga
hiatariđộ đón nắng
taikyotrả phòng, dọn đi

Thời gian đi bộ trên tin rao được tính theo chuẩn 80 m cho mỗi phút, nên là khoảng 400 m, chưa tính đèn đỏ hay dốc.

Câu mẫu khi đi thuê và khi ở

CâuCách đọcNghĩa
Gaikokujin demo kariraremasu ka.Người nước ngoài có thuê được không?
Reikin nashi no bukken wa arimasu ka.Có căn nào không mất tiền lễ không?
Shoki hiyō wa ikura desu ka.Tiền trả lúc vào nhà là bao nhiêu?
Naiken dekimasu ka.Tôi xem phòng được không?
Eki kara aruite nanpun desu ka.Từ ga đi bộ mất mấy phút?
Eakon ga kowaremashita.Điều hoà bị hỏng rồi.
Oyu ga demasen.Không có nước nóng.
Raigetsu taikyo shitai desu.Tháng sau tôi muốn trả phòng.

Câu dùng thể khả năng của . Nếu chưa quen cách chia, xem bài thể khả năng trong tiếng Nhật.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Hiểu là biệt thự, hoặc nghĩ là căn hộ cao cấp.
  • Nhầm với . Tiền cọc có thể nhận lại một phần, tiền lễ thì mất hẳn.
  • Đọc thành roku tatami. Sau con số phải đọc jō.
  • Nói để chỉ cả căn hộ có bếp. chỉ là gian bếp.
  • Gọi chủ nhà là trống không. Khi nói chuyện nên thêm : .

Câu hỏi thường gặp

Nhà ở tiếng Nhật là gì?

Nói chung là (ie, uchi). Trong văn bản, tin rao dùng (jūtaku) hoặc (sumai).

1K và ワンルーム khác nhau thế nào?

Cả hai đều chỉ có một phòng ở. để bếp ngay trong phòng, còn 1K có cửa ngăn giữa bếp và phòng, nên mùi nấu ăn ít bay vào chỗ ngủ hơn.

Thuê nhà ở Nhật mất những khoản nào lúc đầu?

Thường gồm tiền nhà tháng đầu, , , phí môi giới, phí công ty bảo lãnh, bảo hiểm hoả hoạn và có khi cả phí thay khoá. Gộp lại gọi là . Mỗi căn một khác, nên hỏi tổng số trước khi ký.

Học từ vựng nhà ở trước hay sau khi sang Nhật?

Nên học trước phần thuê nhà và phân loại rác, vì đây là việc bạn làm ngay tuần đầu. Người đi theo diện thực tập sinh thường ở ký túc xá công ty, có thể xem thêm bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.