
Từ vựng tiếng Nhật nhà ở: phòng, đồ dùng, nhà bếp và từ khi thuê nhà
Nội dung bài viết
Nhà ở trong tiếng Nhật là (sumai) hoặc (jūtaku), căn hộ cho thuê là (apāto) hay (manshon), phòng là (heya). Khi đi thuê, hai từ bạn gặp đầu tiên là (shikikin, tiền đặt cọc) và (reikin, tiền lễ trả cho chủ nhà, không lấy lại). Bài này chia từ vựng tiếng Nhật về nhà ở thành năm phần: loại nhà, các phòng, đồ dùng trong nhà, dụng cụ nhà bếp và từ khi thuê nhà. Phần thuê nhà giải thích cách đọc 1K, 1LDK và các khoản tiền, cuối bài có câu mẫu khi đi xem phòng.
Các loại nhà ở Nhật
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ie / uchi | nhà, nhà mình | |
| ikkodate | nhà riêng, nhà mặt đất | |
| apāto | chung cư thấp tầng, thường khung gỗ hoặc thép nhẹ | |
| manshon | chung cư bê tông, nhiều tầng | |
| ryō | ký túc xá | |
| shain ryō | ký túc xá công ty | |
| sheahausu | nhà ở ghép | |
| chintai | nhà cho thuê | |
| bukken | bất động sản, căn nhà đang rao |
nghe giống "mansion" nhưng ở Nhật không phải biệt thự, mà là căn hộ chung cư bằng bê tông. Khác biệt với chủ yếu ở kết cấu và số tầng, nên tiền thuê thường cao hơn và cách âm tốt hơn.
Các phòng và bộ phận trong nhà
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| genkan | lối vào, chỗ cởi giày | |
| ima | phòng khách, phòng sinh hoạt | |
| ribingu | phòng khách | |
| shinshitsu | phòng ngủ | |
| daidokoro | nhà bếp | |
| kicchin | bếp | |
| ofuro | phòng tắm, bồn tắm | |
| senmenjo | chỗ rửa mặt | |
| toire | nhà vệ sinh | |
| beranda | ban công | |
| washitsu | phòng kiểu Nhật trải chiếu | |
| yōshitsu | phòng kiểu Tây, sàn gỗ | |
| oshiire | tủ âm tường cất chăn nệm | |
| kurōzetto | tủ quần áo âm tường | |
| rōka | hành lang | |
| kaidan | cầu thang | |
| mado | cửa sổ | |
| kabe | tường | |
| yuka | sàn nhà | |
| tenjō | trần nhà | |
| tatami / jō | chiếu tatami; đơn vị đo diện tích phòng |
có hai cách đọc. Nói về tấm chiếu thì đọc tatami, còn khi đi sau con số để đo phòng thì đọc jō: (rokujō) là phòng rộng sáu chiếu. Trên tin rao, một được tính theo chuẩn khoảng 1,62 m², nên phòng 6 chiếu rộng chừng 10 m².
Từ vựng tiếng Nhật đồ dùng trong nhà
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| kagu | đồ nội thất | |
| kaden | đồ điện gia dụng | |
| tsukue | bàn làm việc, bàn học | |
| tēburu | bàn (ăn, uống trà) | |
| isu | ghế | |
| sofa | ghế sofa | |
| beddo | giường | |
| futon | chăn nệm trải sàn | |
| makura | gối | |
| mōfu | chăn lông | |
| tana | kệ | |
| hondana | giá sách | |
| kāten | rèm cửa | |
| shōmei | đèn chiếu sáng | |
| eakon | máy điều hoà | |
| senpūki | quạt máy | |
| sentakuki | máy giặt | |
| sōjiki | máy hút bụi | |
| terebi | ti vi | |
| kagami | gương | |
| gomibako | thùng rác | |
| hangā | móc áo | |
| monohoshizao | sào phơi đồ |
Rác ở Nhật phải phân loại, nên mấy từ sau gần như bắt buộc: (moeru gomi, rác đốt được), (moenai gomi, rác không đốt được), (shigen gomi, rác tái chế), (sodai gomi, rác cồng kềnh như bàn ghế, tủ). Ngày đổ từng loại khác nhau theo từng địa phương, xem lịch của nơi bạn ở.
Từ vựng tiếng Nhật dụng cụ nhà bếp
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| reizōko | tủ lạnh | |
| reitōko | ngăn đá | |
| denshi renji | lò vi sóng | |
| suihanki | nồi cơm điện | |
| konro | bếp nấu | |
| gasu konro | bếp ga | |
| kankisen | quạt hút mùi | |
| nagashi | bồn rửa chén | |
| jaguchi | vòi nước | |
| nabe | nồi | |
| furaipan | chảo | |
| yakan | ấm đun nước | |
| hōchō | dao làm bếp | |
| manaita | thớt | |
| osara | đĩa | |
| chawan | bát ăn cơm | |
| ohashi | đũa | |
| koppu | cốc | |
| shokki | bát đĩa nói chung | |
| senzai | nước rửa, bột giặt |
có chữ "trà" nhưng hằng ngày dùng để chỉ bát ăn cơm. Muốn nói rửa bát thì dùng (osara o arau), không nói rửa cho mọi loại đồ.
Cách đọc 1K, 1DK, 1LDK
Tin rao thuê nhà dùng ký hiệu (madori, cách bố trí phòng). Con số đầu là số phòng ở, chữ phía sau cho biết bếp kiểu gì.
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| một phòng, bếp nằm chung trong phòng, không có cửa ngăn | |
| 1K | một phòng ở và một bếp nhỏ, thường bếp nằm ở lối đi và có cửa ngăn với phòng |
| 1DK | một phòng và một khu bếp kiêm ăn (D là dining) |
| 1LDK | một phòng và một khu phòng khách kiêm ăn kiêm bếp (L là living) |
| 2LDK | hai phòng và một khu LDK |
Theo quy chuẩn ghi tin rao của ngành bất động sản Nhật, khu bếp chỉ được ghi là DK khi đủ rộng làm chỗ ăn (khoảng 4,5 chiếu trở lên với nhà một phòng), còn LDK khi khoảng 8 chiếu trở lên. Nhà từ hai phòng trở lên thì mức này lần lượt là 6 và 10 chiếu.
Hai cụm khác hay gặp: (basu toire betsu, nhà tắm và nhà vệ sinh riêng) và (yunitto basu), loại phòng tắm đúc liền, ở phòng nhỏ thường để chung bồn tắm với bồn cầu.
Từ vựng khi thuê nhà ở Nhật
| Tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| yachin | tiền nhà hằng tháng | |
| shikikin | tiền đặt cọc, trả lại phần còn dư sau khi trừ chi phí sửa | |
| reikin | tiền lễ cho chủ nhà, không hoàn lại | |
| kanrihi | phí quản lý | |
| kyōekihi | phí dùng chung (điện hành lang, dọn dẹp) | |
| chūkai tesūryō | phí môi giới | |
| shoki hiyō | tổng tiền trả lúc vào nhà | |
| kōshinryō | phí gia hạn hợp đồng | |
| hoshōnin | người bảo lãnh | |
| hoshō gaisha | công ty bảo lãnh thuê nhà | |
| kasai hoken | bảo hiểm hoả hoạn | |
| keiyaku | hợp đồng | |
| ōya-san | chủ nhà | |
| fudōsan'ya | văn phòng môi giới nhà đất | |
| naiken | đi xem phòng trước khi thuê | |
| chiku nensū | số năm từ khi xây | |
| eki toho gofun | đi bộ 5 phút tới ga | |
| hiatari | độ đón nắng | |
| taikyo | trả phòng, dọn đi |
Thời gian đi bộ trên tin rao được tính theo chuẩn 80 m cho mỗi phút, nên là khoảng 400 m, chưa tính đèn đỏ hay dốc.
Câu mẫu khi đi thuê và khi ở
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Gaikokujin demo kariraremasu ka. | Người nước ngoài có thuê được không? | |
| Reikin nashi no bukken wa arimasu ka. | Có căn nào không mất tiền lễ không? | |
| Shoki hiyō wa ikura desu ka. | Tiền trả lúc vào nhà là bao nhiêu? | |
| Naiken dekimasu ka. | Tôi xem phòng được không? | |
| Eki kara aruite nanpun desu ka. | Từ ga đi bộ mất mấy phút? | |
| Eakon ga kowaremashita. | Điều hoà bị hỏng rồi. | |
| Oyu ga demasen. | Không có nước nóng. | |
| Raigetsu taikyo shitai desu. | Tháng sau tôi muốn trả phòng. |
Câu dùng thể khả năng của . Nếu chưa quen cách chia, xem bài thể khả năng trong tiếng Nhật.
Lỗi người Việt hay mắc
- Hiểu là biệt thự, hoặc nghĩ là căn hộ cao cấp.
- Nhầm với . Tiền cọc có thể nhận lại một phần, tiền lễ thì mất hẳn.
- Đọc thành roku tatami. Sau con số phải đọc jō.
- Nói để chỉ cả căn hộ có bếp. chỉ là gian bếp.
- Gọi chủ nhà là trống không. Khi nói chuyện nên thêm : .
Câu hỏi thường gặp
Nhà ở tiếng Nhật là gì?
Nói chung là (ie, uchi). Trong văn bản, tin rao dùng (jūtaku) hoặc (sumai).
1K và ワンルーム khác nhau thế nào?
Cả hai đều chỉ có một phòng ở. để bếp ngay trong phòng, còn 1K có cửa ngăn giữa bếp và phòng, nên mùi nấu ăn ít bay vào chỗ ngủ hơn.
Thuê nhà ở Nhật mất những khoản nào lúc đầu?
Thường gồm tiền nhà tháng đầu, , , phí môi giới, phí công ty bảo lãnh, bảo hiểm hoả hoạn và có khi cả phí thay khoá. Gộp lại gọi là . Mỗi căn một khác, nên hỏi tổng số trước khi ký.
Học từ vựng nhà ở trước hay sau khi sang Nhật?
Nên học trước phần thuê nhà và phân loại rác, vì đây là việc bạn làm ngay tuần đầu. Người đi theo diện thực tập sinh thường ở ký túc xá công ty, có thể xem thêm bài tiếng Nhật cho thực tập sinh.