Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Nhật

Từ vựng tiếng Nhật ngành hành chính nhân sự: tuyển dụng, chấm công, bảo hiểm

Admin
7 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

Hành chính nhân sự tiếng Nhật thường gọi là (jinji, nhân sự) và (sōmu, tổng vụ, tức hành chính). Ở công ty Nhật, phòng (jinjibu) lo tuyển dụng, đánh giá. Phòng (sōmubu) lo giấy tờ, tài sản, sự kiện nội bộ. Câu gặp hằng ngày nhất là kiểu (shorui o jinjibu ni teishutsu shite kudasai, "Hãy nộp giấy tờ cho phòng nhân sự"). Bài này chia từ vựng theo đúng các mảng việc của nhân viên HCNS: tuyển dụng, hợp đồng, chấm công, nghỉ phép, bảo hiểm, thuế, rồi đến mẫu câu thông báo nội bộ.

Phòng ban và chức danh

TừPhiên âmNghĩa
jinjinhân sự
sōmuhành chính, tổng vụ
jinjibuphòng nhân sự
sōmubuphòng hành chính
jinji tantōshangười phụ trách nhân sự
buchōtrưởng phòng
kachōtrưởng nhóm, trưởng bộ phận
jōshicấp trên
bukacấp dưới
shainnhân viên
jūgyōinngười lao động (cách nói trên giấy tờ)

Tuyển dụng (採用)

TừPhiên âmNghĩa
saiyōtuyển dụng
kyūjintin tuyển người
boshūtuyển, chiêu mộ
ōboứng tuyển
ōboshaứng viên
rirekishosơ yếu lý lịch
shokumu keirekishobản mô tả kinh nghiệm làm việc
shorui senkōvòng lọc hồ sơ
mensetsuphỏng vấn
naiteibáo trúng tuyển (chưa vào làm)
naitei tsūchishothư báo trúng tuyển
fusaiyōkhông trúng tuyển
shinsotsungười mới tốt nghiệp
chūto saiyōtuyển người đã có kinh nghiệm

là chữ hay gây hiểu nhầm: nó là lời hứa nhận người, thường đến trước ngày vào làm (, nyūshabi) khá lâu. Phía ứng viên nhận lời gọi là (naitei shōdaku), từ chối là (naitei jitai). Nếu bạn ở phía đi phỏng vấn, xem thêm câu hỏi thường gặp ở bài phỏng vấn tiếng Nhật.

Hợp đồng và hình thức làm việc

TừPhiên âmNghĩa
koyō keiyakushohợp đồng lao động
rōdō jōken tsūchishogiấy thông báo điều kiện lao động
shūgyō kisokunội quy lao động
seishainnhân viên chính thức
keiyaku shainnhân viên hợp đồng có thời hạn
haken shainnhân viên phái cử
pātolàm bán thời gian
arubaitolàm thêm
shiyō kikanthời gian thử việc
keiyaku kōshingia hạn hợp đồng
koyō kikanthời hạn hợp đồng
nyūshavào công ty
taishokunghỉ việc
taishokutodokeđơn nghỉ việc
idōđiều chuyển
shōshinthăng chức

Công ty có lao động nước ngoài thì HCNS còn lo cả giấy tờ cư trú. Nhóm từ hay gặp là (zairyū kādo, thẻ cư trú), (zairyū shikaku, tư cách lưu trú), (zairyū kikan kōshin, gia hạn thời gian lưu trú). Câu nhắc nhở quen thuộc: (zairyū kādo no kigen o kakunin shite kudasai, "Hãy kiểm tra hạn thẻ cư trú").

Chấm công và nghỉ phép (勤怠)

TừPhiên âmNghĩa
kintai kanriquản lý chấm công
taimu kādothẻ chấm công
shukkinđi làm, có mặt
taikintan làm
chikokuđi muộn
sōtaivề sớm
kekkinvắng mặt
zangyōtăng ca
kyūjitsu shukkinđi làm ngày nghỉ
shifutoca làm
yūkyū kyūkanghỉ phép có lương
yūkyūphép năm (cách nói tắt)
kyūka shinseixin nghỉ phép
sankyūnghỉ thai sản
ikukyūnghỉ chăm con

Về phép năm, trang hỏi đáp của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật (厚生労働省) ghi: người làm liên tục 6 tháng và đi làm từ 80% số ngày làm việc trở lên được 10 ngày (nenji yūkyū kyūka). Sau đó số ngày tăng theo thâm niên, tối đa 20 ngày. Đây là mức tối thiểu theo luật, công ty có thể cho nhiều hơn trong nội quy. Câu xin nghỉ cụ thể có ở bài xin nghỉ làm tiếng Nhật.

Bảo hiểm, thuế và phúc lợi

TừPhiên âmNghĩa
shakai hokenbảo hiểm xã hội (gọi chung)
kenkō hokenbảo hiểm y tế
kōsei nenkinlương hưu cho người làm công ty
koyō hokenbảo hiểm thất nghiệp
rōsai hokenbảo hiểm tai nạn lao động
hokenshōthẻ bảo hiểm
mai nanbāmã số cá nhân
gensen chōshūhyōphiếu khấu trừ thuế tại nguồn
nenmatsu chōseiquyết toán thuế cuối năm
fuyōngười phụ thuộc
fukuri kōseiphúc lợi
tsūkin teatephụ cấp đi lại
kenkō shindankhám sức khỏe định kỳ
kenshūđào tạo
jinji hyōkađánh giá nhân sự
shōkyūtăng lương

Tên các khoản trên phiếu lương như , , được giải thích kỹ ở bài từ vựng tiếng Nhật về lương. Ở đây chỉ cần nhớ là việc phòng nhân sự thu giấy tờ của từng người vào cuối năm để quyết toán thuế, nên tháng 11, 12 thường có rất nhiều thông báo nhắc nộp hồ sơ.

Giấy tờ và quy trình nội bộ

TừPhiên âmNghĩa
shoruigiấy tờ
shinseiđề nghị, xin
shinseishođơn đề nghị
shōninphê duyệt
ringishotờ trình xin duyệt
teishutsunộp
shimekirihạn chót
ōinđóng dấu
oshirasethông báo
shūchiphổ biến cho mọi người biết
kairanchuyền tay đọc
shanaitrong công ty

Mẫu câu thông báo nội bộ

Thông báo của phòng nhân sự thường viết bằng thể lịch sự, có tiêu đề gọn và phần chi tiết (kaki, như dưới đây). Các câu dưới đây dùng được gần như nguyên khuôn, chỉ thay ngày và nội dung.

CâuCách đọcNghĩa
kenkō shindan no oshiraseThông báo khám sức khỏe định kỳ
kaki no tōri oshirase shimasuXin thông báo nội dung như dưới đây.
jūichigatsu sanjūnichi made ni shorui o teishutsu shite kudasaiHãy nộp giấy tờ trước ngày 30 tháng 11.
nenmatsu chōsei no shorui o haifu shimasuPhòng sẽ phát giấy tờ quyết toán thuế cuối năm.
yūkyū kyūka o toru baai wa, mikka mae made ni shinsei shite kudasaiKhi nghỉ phép năm, hãy xin trước ít nhất 3 ngày.
raigetsu kara atarashii kintai shisutemu o dōnyū shimasuTừ tháng sau công ty áp dụng hệ thống chấm công mới.
jūsho ga kawatta kata wa, jinjibu made renraku shite kudasaiAi đổi địa chỉ hãy báo cho phòng nhân sự.
go-fumei na ten wa jinjibu made otoiawase kudasaiNếu có điểm chưa rõ, xin liên hệ phòng nhân sự.

Hai đuôi câu xuất hiện liên tục là (yêu cầu lịch sự) và (kính ngữ, trang trọng hơn). Khi viết email cho nhân viên, nên giữ một mức lịch sự thống nhất; phần cách viết email và kính ngữ công sở có ở bài tiếng Nhật thương mại.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc 人事 thành "nhân sự" theo Hán Việt rồi đoán âm. 人事 đọc là (jinji), không phải "ninji". Chữ 人 có nhiều cách đọc, trong từ ghép Hán thường là じん hoặc にん.
  • Nhầm 内定 với 入社. 内定 mới là lời hứa nhận, 入社 mới là ngày thật sự vào làm.
  • Nhầm 有給 với 有休. Cả hai đọc là ゆうきゅう và đều được dùng để nói phép năm có lương; trên giấy tờ chính thức nên viết đủ 年次有給休暇.
  • Dịch 総務 là "tổng vụ" rồi để nguyên. Trong công ty Việt Nam, việc của 総務 gần với phòng hành chính, nên dịch là "hành chính" sẽ dễ hiểu hơn.
  • Nhầm 退職 với 退勤. là nghỉ hẳn việc, chỉ là tan làm mỗi ngày.

Câu hỏi thường gặp

Nhân sự tiếng Nhật là gì?

Nhân sự là (jinji), phòng nhân sự là (jinjibu). Hành chính thường gọi là (sōmu).

Tuyển dụng tiếng Nhật nói thế nào?

Tuyển dụng là (saiyō). Tin tuyển người là (kyūjin), ứng tuyển là (ōbo).

労働条件通知書 khác 雇用契約書 thế nào?

là giấy công ty đưa cho người lao động để báo các điều kiện làm việc như lương, giờ làm, ngày nghỉ. là hợp đồng hai bên cùng ký. Nhiều công ty gộp hai thứ vào một văn bản.

Chấm công tiếng Nhật là gì?

Chấm công là (kintai kanri), nói ngắn là . Thẻ chấm công là .