Menu Tiếng Nhật
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG NHẬT

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Xin nghỉ làm tiếng Nhật: mẫu câu gọi điện và nhắn tin cho cấp trên
Học tiếng Nhật

Xin nghỉ làm tiếng Nhật: mẫu câu gọi điện và nhắn tin cho cấp trên

Admin
9 phút đọc81 lượt xem
Nội dung bài viết

Câu xin nghỉ làm tiếng Nhật dùng được ở hầu hết nơi làm là (kyou wa yasumasete itadakenai deshou ka, "Hôm nay tôi xin nghỉ có được không ạ"). Ngắn hơn và vẫn lịch sự là (kyou wa yasumasete kudasai, "Hôm nay cho tôi nghỉ ạ"). Thứ tự chuẩn khi xin nghỉ gồm bốn ý: chào và xưng tên, nói lý do ngắn gọn, xin nghỉ, rồi xin lỗi vì làm phiền. Bài dưới có mẫu câu cho từng tình huống: nghỉ ốm, việc nhà, đi muộn, về sớm, nghỉ phép có lương, xin nghỉ việc, cùng mẫu tin nhắn và lời chào khi rời công ty.

Từ vựng về các kiểu nghỉ

TừRomajiNghĩa
yasumingày nghỉ, sự nghỉ
kekkinnghỉ làm (không tính phép, thường bị trừ lương)
yuukyuu kyuukanghỉ phép có lương, nói tắt là (yuukyuu)
hankyuunghỉ nửa ngày
byouketsunghỉ ốm
chikokuđi muộn
soutaivề sớm
kibikinghỉ tang
shifutoca làm (hay dùng ở chỗ làm thêm)
taishokunghỉ việc, thôi việc
taishoku todokeđơn thông báo nghỉ việc
taishoku negaiđơn xin nghỉ việc (chờ công ty duyệt)
joushicấp trên

Ở Nhật, và khác nhau về tiền lương. Theo Luật Tiêu chuẩn Lao động, người làm liên tục 6 tháng và đi làm đủ 80% số ngày được ít nhất 10 ngày phép có lương mỗi năm. Người làm thêm theo giờ cũng có phép, số ngày ít hơn và tính theo số buổi làm. Khi ốm, nhiều người xin dùng ngày phép thay cho nghỉ không lương bằng câu (yuukyuu wo tsukatte mo ii desu ka, "Tôi dùng ngày phép được không ạ").

Cấu trúc một lời xin nghỉ

  1. Chào, xưng tên: (ohayou gozaimasu. guen desu, "Chào buổi sáng, tôi là Nguyễn").
  2. Lý do, kết bằng ので hoặc ため: (netsu ga aru node, "vì tôi bị sốt").
  3. Lời xin: .
  4. Xin lỗi, nhờ vả: (gomeiwaku wo okake shite moushiwake arimasen, "Xin lỗi vì đã gây phiền cho mọi người").

Phần lý do chỉ cần một câu. Người Nhật không cần bạn giải thích dài, họ cần biết bạn nghỉ bao lâu và việc đang làm dở được xử lý thế nào. Cách nối lý do bằng ので, から có trong bài ngữ pháp chỉ lý do ので và から.

Câu nêu lý do xin nghỉ

CâuRomajiNghĩa
netsu ga dete shimatta nodevì tôi bị sốt
taichou ga warui nodevì tôi không khoẻ
kaze wo hiite shimattetôi bị cảm
kodomo ga netsu wo dashita nodevì con tôi bị sốt
byouin ni ikitai nodevì tôi muốn đi khám bệnh
katei no jijou devì việc gia đình
yakusho no tetsuzuki ga aru nodevì có thủ tục ở cơ quan hành chính
zairyuu kaado no koushin de nyuukan ni iku nodevì phải lên Cục Xuất nhập cảnh gia hạn thẻ lưu trú
sobo ga nakunatta nodevì bà tôi mất
ichiji kikoku shitai nodevì tôi muốn về nước một thời gian

là cách nói chung khi không muốn kể chi tiết, cấp trên Nhật thường không hỏi thêm. Muốn về nước dài ngày thì nên xin trước 1–2 tháng, vì nhiều công ty phải sắp lại ca.

Gọi điện xin nghỉ ốm: mẫu hội thoại

Nghỉ đột xuất trong ngày thì gọi điện trước giờ vào ca là cách an toàn nhất. Nhiều công ty chấp nhận tin nhắn LINE hoặc Slack, nhưng nếu chưa rõ quy định, hãy gọi.

Bạn: (ohayou gozaimasu. seizoubu no guen desu. tanaka-san wa irasshaimasu ka, "Chào buổi sáng, tôi là Nguyễn ở bộ phận sản xuất. Anh Tanaka có đó không ạ?")

Cấp trên: (hai, tanaka desu. dou shimashita ka, "Tanaka đây, có chuyện gì vậy?")

Bạn: (kinou no yoru kara netsu ga sanjuuhachi do atte, kyou wa yasumasete itadakenai deshou ka, "Từ tối qua tôi sốt 38 độ, hôm nay cho phép tôi nghỉ được không ạ?")

Cấp trên: (wakarimashita. odaiji ni shite kudasai, "Được rồi. Giữ gìn sức khoẻ nhé.")

Bạn: (gomeiwaku wo okake shite moushiwake arimasen. ashita no asa, mata renraku shimasu, "Xin lỗi vì gây phiền. Sáng mai tôi sẽ liên lạc lại ạ.")

Câu (odaiji ni) là lời chúc mau khoẻ, bạn chỉ cần đáp . Nếu đi khám và cần giấy của bác sĩ, xem thêm bài đi khám bệnh bằng tiếng Nhật.

Mẫu tin nhắn xin nghỉ gửi cấp trên

Tin nhắn nên có tiêu đề hoặc câu đầu nói rõ việc, sau đó là lý do, thời gian nghỉ và việc cần bàn giao. Mẫu dưới dùng được cho LINE, Slack hoặc email:




Nghĩa: "Anh Tanaka, chào buổi sáng, em là Nguyễn. Vì bị sốt nên hôm nay em xin nghỉ. Việc gấp em đã nhờ chị Satou. Xin lỗi vì đã gây phiền, mong anh thông cảm." Cụm (oyasumi wo itadakitai desu) lịch sự hơn (yasumitai desu), vì dùng động từ khiêm nhường いただく.

Xin nghỉ phép đã biết trước thì viết:

(raigetsu no tooka kara juuyokka made, yuukyuu wo itadakitai no desu ga, yoroshii deshou ka, "Từ ngày 10 đến 14 tháng sau, tôi muốn xin nghỉ phép, có được không ạ?")

Cách đọc ngày trong tháng như (tooka) và (juuyokka) không theo quy tắc, xem lại ở bài thứ ngày tháng tiếng Nhật.

Đi muộn, về sớm, xin ra ngoài

CâuRomajiNghĩa
densha ga okurete iru node, juppun hodo okuremasuTàu bị trễ nên tôi sẽ đến muộn khoảng 10 phút
nebou shite shimaimashita. moushiwake arimasenTôi ngủ quên, thành thật xin lỗi
okurete sumimasenXin lỗi tôi đến muộn
taichou ga warui node, soutai shite mo yoroshii deshou kaTôi không khoẻ, cho tôi về sớm được không ạ
gogo kara hankyuu wo itadakemasu kaCho tôi nghỉ buổi chiều được không ạ
sukoshi seki wo hazushite mo ii desu kaTôi rời chỗ một lát được không ạ
osaki ni shitsurei shimasuTôi xin phép về trước

Đi muộn vì tàu trễ thì nên xin (chien shoumeisho, giấy xác nhận tàu trễ) ở nhà ga hoặc tải trên trang của công ty đường sắt, nhiều công ty yêu cầu nộp giấy này. Mẫu câu xin phép ~てもいいですか được giải thích ở bài ngữ pháp てもいい.

Hôm sau đi làm lại nói gì

Ngày quay lại, chào cấp trên và người làm thay bạn. Câu thường dùng:

  • (kinou wa oyasumi wo itadaki, arigatou gozaimashita, "Cảm ơn anh chị đã cho tôi nghỉ hôm qua").
  • (gomeiwaku wo okake shimashita, "Tôi đã làm phiền mọi người").
  • (mou daijoubu desu, "Tôi khoẻ rồi ạ").

Người Việt hay bỏ bước này vì nghĩ đã xin phép rồi là đủ. Ở chỗ làm Nhật, một câu cảm ơn ngắn hôm sau giúp đồng nghiệp vui vẻ đổi ca cho bạn lần sau.

Xin nghỉ việc bằng tiếng Nhật

Theo Bộ luật Dân sự Nhật, với hợp đồng không xác định thời hạn, người lao động được nghỉ sau 2 tuần kể từ khi báo. Nội quy nhiều công ty yêu cầu báo trước 1 tháng, nên báo sớm để bàn giao. Thực tập sinh kỹ năng và lao động kỹ năng đặc định có quy định riêng về đổi nơi làm, cần hỏi nghiệp đoàn hoặc cơ quan hỗ trợ trước khi nói với công ty.

Đầu tiên, xin cấp trên trực tiếp một buổi nói chuyện riêng:

(sukoshi ojikan wo itadakemasu ka. gosoudan shitai koto ga arimasu, "Anh có thể dành cho tôi chút thời gian không ạ? Tôi có việc muốn trao đổi.")

Sau đó nói thẳng ý định:

(isshinjou no tsugou ni yori, raigetsumatsu de taishoku shitai to kangaete orimasu, "Vì lý do cá nhân, tôi muốn nghỉ việc vào cuối tháng sau.")

(isshinjou no tsugou, lý do cá nhân) là cụm chuẩn trong đơn nghỉ việc, không cần ghi lý do cụ thể. Nếu được hỏi, có thể nói (kikoku suru koto ni narimashita, "Tôi sẽ về nước") hoặc (atarashii shigoto ni chousen shitai to omotte imasu, "Tôi muốn thử sức ở công việc mới").

là thông báo bạn đã quyết định nghỉ, còn là đơn xin, công ty có thể giữ lại thương lượng. Nếu chưa chắc nên nộp loại nào, hỏi phòng nhân sự (jinji).

Lời chào và câu chúc khi nghỉ việc

Ngày làm cuối, người Nhật thường chào cả phòng, gửi email chào chung và tặng một hộp bánh nhỏ chia cho mọi người. Câu chào cơ bản:

  • (ima made taihen osewa ni narimashita, "Cảm ơn mọi người đã giúp đỡ tôi suốt thời gian qua").
  • (minasama no okage de, koko made ganbaru koto ga dekimashita, "Nhờ mọi người mà tôi đã cố gắng được đến hôm nay").
  • (minasama no gokenkou to gokatsuyaku wo oinori shite orimasu, "Chúc mọi người mạnh khoẻ và thành công").

Khi đồng nghiệp nghỉ việc, bạn chúc họ bằng các câu:

  • (otsukaresama deshita, "Anh chị đã vất vả rồi").
  • (atarashii shokuba demo ganbatte kudasai, "Ở chỗ làm mới cũng cố lên nhé").
  • (iroiro to arigatou gozaimashita. ogenki de, "Cảm ơn anh chị vì mọi điều. Giữ gìn sức khoẻ nhé").

Thêm nhiều lời chúc cho các dịp khác có trong bài câu chúc tiếng Nhật.

Lỗi người Việt hay mắc khi xin nghỉ

  • Chỉ nói . Câu này là thông báo "tôi nghỉ", nghe như tự quyết. Dùng thể xin phép hoặc .
  • Nhắn tin sau giờ vào ca. Báo sau khi ca đã bắt đầu thường bị coi là (mudan kekkin, nghỉ không báo), lỗi nặng ở chỗ làm Nhật.
  • Kể lý do quá dài. Một câu lý do là đủ. Thông tin cấp trên cần là nghỉ đến bao giờ và ai làm thay.
  • Quên xin lỗi vì làm phiền. Câu là phần gần như bắt buộc.
  • Nói nghỉ việc với đồng nghiệp trước cấp trên. Cấp trên trực tiếp phải là người biết đầu tiên.

Câu hỏi thường gặp

Xin nghỉ bằng tin nhắn LINE có được không?

Tuỳ công ty. Nhiều nơi nhỏ và chỗ làm thêm chấp nhận LINE, nhưng nếu nghỉ đột xuất trong ngày và chưa rõ quy định, gọi điện vẫn an toàn hơn. Sau khi gọi, có thể nhắn lại một tin tóm tắt.

休ませてください và 休みをください khác gì nhau?

là "xin cho phép tôi nghỉ", lịch sự và hợp khi xin cấp trên. là "cho tôi ngày nghỉ", nghe thẳng hơn, dùng được với người quen nhưng không nên dùng với cấp trên lần đầu.

Nghỉ ốm có bị trừ lương không?

Nếu tính là thì thường bị trừ. Nếu bạn còn ngày phép và công ty đồng ý cho dùng thì vẫn có lương. Hãy hỏi cấp trên ngay khi xin nghỉ.

Viết đơn nghỉ việc cần ghi lý do không?

Không cần. Ghi là đủ, đây là cách ghi chuẩn trong đơn nghỉ việc ở Nhật.